Thứ Bảy, 5 tháng 4, 2014

đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp việt nam": http://123doc.vn/document/1048135-dac-diem-to-chuc-hach-toan-ke-toan-tai-trung-tam-ky-thuat-truyen-hinh-cap-viet-nam.htm


Báo cáo thực tập tổng hợp 5 Ngô Thị Thu Hiền
Đầu tư mạnh mẽ cho DTH, xúc tiến liên doanh với đối tác nước ngoài nhằm
phát triển DTH cả về nội dung và kỹ thuật.
Để đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần ngày càng cao của các khách
hàng có thu nhập khá giả, Trung tâm đã có rất nhiều nỗ lực vượt bậc trong
nghiên cứu thị trường, tìm hiểu kinh doanh các nhóm kênh ưa thích cho khách
hàng bao gồm khách hàng hiện tại và tiềm năng, từ đó đưa ra những chiến
lược, biện pháp thích hợp nhằm thu hút khách hàng một cách cao nhất. Vì
vậy, số lượng khách hàng, thuê bao, doanh số của Trung tâm tăng lên một
cách đáng kể.
2. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Kỹ thuật truyền hình Cáp Việt
Nam.
Trung tâm Kỹ thuật truyền hình Cáp Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có
thu trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh dịch vụ hệ thống truyền hình trả tiền: MMDS,
CATV, DTH; dịch vụ truy nhập Interner (ISP), Quảng cáo và các
dịch vụ gia tăng khác.
- Quàn lý về công nghệ, hệ thống mạng và khách hàng thuê
bao dịch vụ truyền hình trả tiền: CATV, DTH… trên địa bàn toàn
quốc. Tổ chức và thực hiện mở rộng thị trường kinh doanh.
- Quản lý và phát triển dịch vụ khách hàng thuê bao các loại
hình dịch vụ trên hệ thống truyền hình trả tiền, Internet và các
dịch vụ khác.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị phục vụ kinh doanh
truyền hình trả tiền, Internet và các dịch vụ gia tăng khác.
Báo cáo thực tập tổng hợp 6 Ngô Thị Thu Hiền
- Thực hiện các vấn đề liên quan đến bản quyền chương trình
phát trên kênh truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam.
- Trực tiếp ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên
doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước và các hợp
đồng kinh tế với các cá nhân tập thể về hoạt động dịch vụ truyền
hình trả tiền và dịch vụ truy cập Internet, các dịch vụ gia tăng
khác theo quy định của pháp luật và của Tổng Giám Đốc Đài
Truyền hình.
- Tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia thẩm định các dự
án nhằm xây dựng đẩy mạnh phát triển dịch vụ truyền hình trả
tiển.
- Phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ soạn thảo Quy chế hoạt
động, lể lối làm việc, mối quan hệ công tác của đơn vị trình Tổng
Giám đốc phê duyệt.
- Cùng với Ban tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch đào tạo.
đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ , viên
chức và người lao dộng thuộc Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình
Cáp Việt Nam.
- Quản lý tổ chức cán bộ viên chức, người lao động, tài chính,
tài sản của Trung tâm Kỹ thuật truyền hình Cáp Việt Nam theo
quy định phân cấp của Đài.
3. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Trung tâm Kỹ thuật truyền
hình Cáp Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức hiện nay của Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt
Nam gồm các phòng, chi nhánh như sau:
Báo cáo thực tập tổng hợp 7 Ngô Thị Thu Hiền
Ban Giám đốc: Giám đốc Nguyễn Quốc Việt
Phó Giám đốc Phạm Thái Hùng
Các phòng ban thuộc khối kỹ thuật:
-Phòng Kỹ thuật
-Phòng Truyền dẫn phát sóng
Các phòng ban thuộc khối văn phòng, kinh doanh:
-Phòng Kinh doanh
-Phòng Kế toán
-Phòng Quảng cáo
-Phòng Tổng hợp
Các phòng ban thuộc khối Cavt bao gồm các chi nhánh:
-Chi nhánh số 1 – Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
tại Hà Nội
-Chi nhánh số 2– Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
tại Hà Nội
-Chi nhánh số 3 – Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
tại Hà Nội
-Chi nhánh số 4 – Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
tại Hà Nội
-Chi nhánh số 5 – Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
tại Hà Nội
Báo cáo thực tập tổng hợp 8 Ngô Thị Thu Hiền
-Chi nhánh Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp tại Thành phố
Hồ Chí Minh
-Chi nhánh Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp tại Tiền Giang
-Chi nhánh Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp tại Phú Thọ
Các phòng ban thuộc khối DTH
-Phòng DTH
-Hệ thống đại lý bảo hành
-Các đơn vị liên doanh
4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Kỹ thuật
truyển hình Cáp Việt Nam
Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị phục vụ kinh doanh truyền hình
trả tiền, Internet và các dịch vụ gia tăng khác
Kinh doanh dịch vụ hệ thống truyền hình trả tiền: MMDS, CATV, DTH;
dịch vụ truy nhập Interner (ISP), Quảng cáo và các dịch vụ gia tăng khác.
Trực tiếp ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết
với các đối tác trong và ngoài nước và các hợp đồng kinh tế với các cá nhân
tập thể về hoạt động dịch vụ truyền hình trả tiền và dịch vụ truy cập Internet,
các dịch vụ gia tăng khác theo quy định của pháp luật và của Tổng Giám Đốc
Đài Truyền hình. Quy trình như sau: Phòng kinh doanh tiến hành các hình
thức quảng cáo hiệu quả đến người tiêu dùng, khách hàng đăng ký lắp đặt. Có
bộ phận lắp đặt tại nhà làm hợp đồng, thu phí lắp đặt nộp cho kế toán. Hàng
tháng có dịch vụ thuê thu bao tại nhà, tại nơi đăng ký trả thuê bao.
Báo cáo thực tập tổng hợp 9 Ngô Thị Thu Hiền
Quàn lý về công nghệ, hệ thống mạng và khách hàng thuê bao dịch vụ
truyền hình trả tiền: CATV, DTH… trên địa bàn toàn quốc. Tổ chức và thực
hiện mở rộng thị trường kinh doanh.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI TRUNG TÂM KỸ
THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Trung tâm Kỹ thuật Truyền
hình Cáp Việt Nam
Trưởng Phòng là người làm nhiệm vụ quản lý toàn bộ đội ngũ kế toán
trực thuộc phòng kế toán của Trung tâm, lập báo cáo tài chính theo quy định
hiện hành và gửi các báo cáo đó lên cấp trên và cơ quan có liên quan theo quy
định.
Phó Phòng là những có nhiệm vụ thực hiện một phần công việc quản lý,
giúp đỡ trưởng phòng hoàn thành tốt công việc.
Kế toán tiền mặt : 01 người kế toán vốn bằng tiền và các khoản tương
đương tiền.
Kế toán ngân hàng + kho bạc : 01 người có nhiệm vụ đi giao dịch và
quản lý các luồng tiền lưu thông, quyết toán cuối năm.
Kế toán vật tư, tài sản: 02 người
Kế toán theo dõi DTH: 02 người chuyên theo dõi việc thanh toán công
nợ của các đại lý.
Kế toán theo dõi Internet: 01 người chuyên theo dõi việc thanh toán của
việc cung ứng dịch vụ Internet.
Kế toán xây dựng cơ bản: 01 người.
Kế toán thanh toán lương, BHXH: 01 người.
Báo cáo thực tập tổng hợp 10 Ngô Thị Thu Hiền
In hóa đơn: 02 người.
Thủ quỹ: 01 người.
Kế toán tại các chi nhánh :
Kế toán tại chi nhánh số 1 : 03 người
Kế toán tại chi nhánh số 2 : 03 người
Kế toán tại chi nhánh số 3 : 03 người
Kế toán tại chi nhánh số 4 : 03 người
Kế toán tại chi nhánh số 5 : 03 người
Kế toán tại chi nhánh TP Hồ Chí Minh : 03 người
Kế toán tại chi nhánh Tiền Giang : 03 người
Kế toán tại chi nhánh Phú Thọ : 03 người
Tổng cộng 39 người
2. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán Trung tâm Kỹ thuật
Truyền hình Cáp Việt Nam
a. Vị trí
Phòng kế toán là một phòng chuyên môn trực thuộc Ban Giám đốc quản
lý, ngoài ra còn chịu sự quản lý ngành dọc theo quy định của cơ quan cấp trên
và Nhà nước.
b. Chức năng
Phòng Kế toán có chức năng tham mưu, quản lý kinh tế tài chính của
đơn vị theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và các cơ quan chức năng về báo cáo tài chính hàng quí, hàng năm.
Báo cáo thực tập tổng hợp 11 Ngô Thị Thu Hiền
c. Nhiệm vụ
-Lập dự toán thu, chi tài chính hàng năm trính Lãnh đạo cơ quan
và các Ban chức năng phê duyệt.
-Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị theo hình thức vừa tập
trung vừa phân tán.
-Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị. Bao gồm:
+ Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và ứng trước.
+ Kế toán Tài sản cố định, xây dựng cơ bản và đầu tư dài hạn.
+ Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ.
+ Kế toán tiền lương, các khoản khác cho người lao động và bảo
hiểm xã hội.
+ Kế toán bán hàng, công nợ.
+ Kế toán thuế GTGT và các loại thuế khác theo quy định.
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thàng sản phẩm.
+ Kế toán doanh thu, xác định kết quả và phân phối kết quả.
+ Kế toán nguồn vốn.
+ Lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và gửi các cơ
quan quản lý theo quy định.
+ Tham gia quản lý các đơn vị hợp tác kinh doanh theo sự phân
công.
Tổ chức công tác kế toán đúng với những quy định trong Luật kế
toán của Nhà nước, phù hợp với yêu cầu quản lý của Nhà nước
Báo cáo thực tập tổng hợp 12 Ngô Thị Thu Hiền
cũng như đơn vị. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với chế độ
chính sách thể lệ văn bản pháp quy về kế toán của Nhà nước ban
hành. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị,
phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ kế toán.
-Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán theo đúng quy
định.
-Tổ chức công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho
càn bộ nhân viên theo nghiệm vụ được phân công.
-Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của phòng
mình và toàn bộ tài sản tiền vốn của đơn vị.
-Tham gia các hoạt động phong trào do đơn vị đề ra.
-Tổ chức kiểm tra kế toán và phân tích các báo cáo tài chính.
-Thực hiện việc công khai tài chính theo quy định hiện hành.
3. Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Trung tâm Kỹ thuật truyền
hình Cáp Việt Nam
Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam áp dụng Chế độ kế toán
theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 về việc ban
hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp bao gồm việc vận dụng hệ thống
Chứng từ kế toán, hệ thống Tài khoản kế toán, hệ thống Sổ kế toán và hình
thức kế toán, hệ thống Báo cáo tài chính.
a. Tình hình vận dụng chế độ Chứng từ tại Trung tâm Kỹ thuật truyền
hình Cáp Việt Nam

Báo cáo thực tập tổng hợp 13 Ngô Thị Thu Hiền
Danh mục Chứng từ kế toán

STT Tên chứng từ Số hiệu
A
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
1
2
3
4
III
1
2
Chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định này
Chỉ tiêu lao động tiền lương
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán phụ cấp
Giấy đi đường
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng kê thanh toán công tác phí
Chỉ tiêu vật tư
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa
Chỉ tiêu tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
C01a-HD
C01b-HD
C02a-HD
C04-HD
C05-HD
C06-HD
C07-HD
C09-HD
C11-HD
C12-HD
C20-HD
C21-HD
C23-HD
C25-HD
C30-BB
C31-BB
Báo cáo thực tập tổng hợp 14 Ngô Thị Thu Hiền
3
4
5
6
7
IV
1
2
3
4
5
B
1
2
3
4
5
6
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tạm ứng
Biên bản kiểm kê quỹ
Giấy đề nghị thanh toán
Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn
Chỉ tiêu tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính hao mòn TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật
khác
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
Bảng kê nộp séc
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
C32-HD
C33-HD
C34-HD
C37-HD
C40-HD
C50-BB
C51-HD
C53-HD
C55a-HD
C55b-HD

Cách thức lập Chứng từ kế toán
Khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt
động của trung tâm đều phải lập chứng từ và lập một lần cho một nghiệp vụ,
số liên tùy theo quy định của mỗi chứng từ, nội dung phải rõ ràng, trung thực

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét