Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

các biện pháp khuyến khích và bảo hộ đầu tư nước ngoài tại việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "các biện pháp khuyến khích và bảo hộ đầu tư nước ngoài tại việt nam": http://123doc.vn/document/1054103-cac-bien-phap-khuyen-khich-va-bao-ho-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam.htm


Đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm sau:
Thứ nhất, đây là hình thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t quyết
định và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và có hiệu
quả cao, không để lại gánh nặng nợ nần cho kinh tế.
Thứ hai, chủ ĐTNN điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh
theo tỷ lệ góp vốn của mình. Đối với nhiều nớc trong khu vực, chủ đầu t chỉ đợc
thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ
đợc tham gia liên doanh với số vốn cổ phần của bên nớc ngoài nhỏ hơn hoặc
bằng 40%-51% số cổ phần còn lại do nớc chủ nhà nắm giữ. Trong khi đó, Luật
ĐTNN của Việt Nam cho phép rộng rãi hơn đối với hình thức 100% vốn nớc
ngoài và qui định bên nớc ngoài phải góp vốn tối thiểu 30% vốn pháp định của
dự án (trờng hợp đặc biệt có thể 20%).
Thứ ba, thông qua FDI, chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ kỹ thuật
tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý, là những mục tiêu mà các hình thức
đầu t khác không giải quyết đợc.
Thứ t , nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm đầu t ban đầu của chủ đầu t
dới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động nó còn bao gồm cả
vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từ
lợi nhuận thu đợc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò:
- Cung cấp nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn đầu t toàn xã hội, bù đắp sự
thiếu hụt về vốn, ngoại tệ trong quá trình CNH, HĐH.
- Việc sử dụng công nghệ hiện đại buộc nhà ĐTNN cũng nh Chính phủ Việt
Nam phải có các chơng trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân
làm việc trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Nhờ vậy mà năng lực chuyên
môn và trình độ quản lý của cán bộ trong nớc đợc nâng cao.
- FDI tác động mạnh đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc.
- Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động.
- Tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận thị trờng thế giới.
2. Đầu t gián tiếp.
Là hình thức đầu t quốc tế quan trọng, trong đó chủ đầu t nớc ngoài đầu t bằng
hình thức mua cổ phần của công ty nớc sở tại (có mức khống chế nhất định) để thu
lợi nhuận mà không tham gia điều hành trực tiếp đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t.
Đầu t gián tiếp nớc ngoài có những điểm sau:
5
Thứ nhất, phạm vi đầu t có giới hạn vì chủ đầu t chỉ có thể quyết định mua
cổ phần của những doanh nghiệp làm ăn có lãi hoặc có triển vọng phát triển
trong tơng lai.
Thứ hai, số lợng cổ phần của các công ty nớc ngoài đợc mua bị khống chế
trong mức độ nhất định tuỳ theo từng nớc để không có cổ phần nào chi phối
doanh nghiệp. Thông thờng là phải dới 10-25% vốn pháp định.
Thứ ba, chủ ĐTNN không tham gia điều hành doanh nghiệp, do đó bên tiếp nhận
đầu t có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh doanh. Chủ đầu t nớc ngoài thu đợc lợi
nhuận qua lãi suất cổ phiếu không cố định tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh.
Thứ t , tuy doanh nghiệp đầu t không có khả năng tiếp thu công nghệ kỹ thuật
hiện đại, kinh nghiệm quản lý nhng thay vào đó doanh nghiệp có khả năng phân tán
rủi ro kinh doanh trong những ngời mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp.
Qua sự phân tích trên, đã phần nào thể hiện đợc u thế của hình thức ĐTNN
so với đầu t gián tiếp và các hình thức đầu t quốc tế khác. Trong điều kiện của n-
ớc ta hiện nay, hình thức ĐTNN là phù hợp và có hiệu quả nhất.
6
Ch ơng II
các biện pháp khuyến khích
và bảo hộ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
I. Các biện pháp khuyến khích đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam.
Biện pháp khuyến khích đầu t là các biện pháp của Chính phủ đợc đặt ra để
tác động tới qui mô, địa điểm hay ngành nghề đầu t thông qua việc tác động tới
chi phí tơng đối hay lợi nhuận tiềm năng hoặc bằng cách thay đổi rủi ro đi kèm
với các dự án đó. Các biện pháp khuyến khích đầu t có thể dành cho công ty nớc
ngoài doanh nghiệp trong nớc hoặc cả hai. Khi u đãi dành cho nhà ĐTNN thì
những biện pháp đó gắn với chủ ý u tiên và thu hút đầu t trực tiếp chứ không phải
là hạn chế. Chính sách khuyến khích đầu t thực sự là một đòn bẩy kinh tế và vai
trò của nó ở chỗ nó quyết định trực tiếp tới mức lợi nhuận. Chính sách thuế cởi
mở với tỷ suất thấp, giá thuê đất thấp, tiền lơng thấp sẽ làm cho chi phí t bản
thấp đi và nh vậy trong điều kiện bình thờng thì đơng nhiên mức lợi nhuận sẽ
cao, có lợi cho nhà đầu t. Vì vậy, Nhà nớc đã sử dụng các biện pháp này nh một
công cụ lợi hại để cạnh tranh trên thị trờng vốn đầu t. Nhà nớc Việt Nam nhận
thức đợc rằng tranh thủ đầu t trực tiếp nớc ngoài nhằm mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội là cần thiết phải có chính sách đúng. Trong điều kiện các nớc không
ngừng cải thiện môi trờng ĐTNN để thu hút vốn và nâng cao sức cạnh tranh,
Chính phủ Việt Nam cũng đa ra các biện pháp khuyến khích TTNN bao gồm:
- Những lĩnh vực khuyến khích đầu t
- Những hình thức khuyến khích đầu t
- Những u đãi về tài chính.
1. Những lĩnh vực khuyến khích đầu t nớc ngoài:
Chính phủ Việt Nam khuyến khích và dành u đãi đặc biệt đối với các dự án
đầu t sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng công nghệ dự án đầu t thuộc danh mục
các dự án đặc biệt khuyến khích đầu t và danh mục các địa bàn khuyến khích
đầu t. Điều 3 luật ĐTNN qui định: Nhà ĐTNN đợc đầu t vào Việt Nam trong
các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Nhà nớc khuyến khích nhà đầu t nớc
ngoài đầu t vào những lĩnh vực và khu vực sau:
* Lĩnh vực:
- Sản xuất hàng xuất khẩu.
- Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại, bảo vệ môi trờng sinh thái, đầu
t vào nghiên cứu và phát triển.
7
- Sử dụng nhiều lao động, chế biến nguyên liệu và sử dụng có hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên ở Việt Nam.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất công nghiệp quan trọng.
* Khu vực:
- Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Các dự án đầu t vào khu vực khuyến khích đầu t và các dự án đặc biệt
khuyến khích đầu t đợc dành một số u đãi về thuế. Có thể nói, dựa vào mục tiêu
phát triển đất nớc theo hớng CNH, HĐH dựa vào nguồn nhân lực vốn có của đất
nớc và định hớng thị trờng mà Chính phủ đã xác định rõ các lĩnh vực cần thu hút
FDI và có các biện pháp để khuyến khích ĐTNN. Nhà ĐTNN khi đầu t vào các
lĩnh vực và địa bàn khuyến khích đầu t sẽ đợc hởng thêm các u đãi đặc biệt, các
qui định của pháp luật dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi và đảm bảo cho
hoạt động đầu t có hiệu quả.
2. Các hình thức thu hút FDI.
Hiện nay, FDI vào Việt Nam đợc thực hiện theo các hình thức sau:
- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp do 2 bên hoặc nhiều bên hợp
tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc ký Hiệp định
giữa nớc cộng hoà XHCN Việt Nam với Chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh
nghiệp do doanh nghiệp có vốn ĐTNN hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc
do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà ĐTNN trên cơ sở Hợp đồng liên
doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp do nhà ĐTNN đầu t
100% vốn tại Việt Nam.
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Hợp đồng
hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa 2 bên hoặc nhiều bên để tiến hành
hoạt động đầu t mà không thành lập doanh nghiệp.
Hợp đồng BOT, BTO, BT
- Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao là văn bản ký kết giữa cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng, kinh
doanh công trình kết cấu hạ tầng trong 1 thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà
ĐTNN chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam.
- Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh là văn bản ký kết giữa cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công trình
đó cho Nhà nớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu t quyền kinh
8
doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi
nhuận hợp lý.
- Hợp đồng xây dựng chuyển giao là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng, khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc
Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu t thực hiện dự án khác
để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
Thời gian qua, doanh nghiệp liên doanh là hình thức chiếm u thế Nhà nớc
cũng có những u tiên cho doanh nghiệp liên doanh (DNLD), xuất phát từ lợi ích
của bên Việt Nam khi tham gia DNLD sẽ có cơ hội đào tạo đội ngũ quản lý,
nâng cao trình độ công tác, còn bên nớc ngoài có điều kiện tiếp cận thị trờng
thực hiện các thủ tục hành chính nhanh chóng. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây
hình thức này có xu hớng giảm bớt về tỷ trọng. Trớc xu hớng này, để khuyến
khích hình thức DNLD chúng ta cần có chính sách tạo vốn cho bên Việt Nam để
tăng tỷ lệ góp vốn, có kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý để đa vào quản lý DNLD.
Mặt khác, các quy định của pháp luật phải có sự chuyển đổi thích hợp và tạo
điều kiện thuận lợi cho nhà ĐTNN, rút ngắn khoảng cách sự u đãi dành cho
doanh nghiệp, tạo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp là doanh nghiệp Việt Nam.
Trớc đây chỉ có DNLD mới có quyền chuyển lỗ của năm này sang lãi của năm
sau nhng không quá 5 năm, hiện nay quyền này dành cho tất cả doanh nghiệp có
vốn ĐTNN và cả bên hợp doanh nớc ngoài. Nguyên tắc nhất trí trong hội đồng
quản trị cũng thu hẹp lại hơn so với trớc. Một số thay đổi của luật đã phần nào
tháo gỡ bức xúc vớng mắ cho các doanh nghiệp có vốn ĐTNN.
Việc hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc thực
hiện trên nhiều lĩnh vực và qua thực tiễn rất phù hợp với điều kiện của Việt Nam
nhất là trong các lĩnh vực khó khăn, đòi hỏi vốn lớn, có mức độ rủi ro cao mà
chúng ta không đủ khả năng về vốn cũng nh công nghệ để tham gia liên doanh.
Đến cuối 1999 hình thức này chiếm 7,1% số dự án và 10% vốn đầu t. Thời gian
qua chúng ta mới chỉ thu đợc 4 dự án BOT, cha có dự án BTO, BT. Các qui định
của luật và văn bản dới luật về hình thức đầu t này nhìn chung còn sơ sài, lỏng
lẻo, gây khó khăn trong việc giải thích hớng dẫn và vận dụng. Trong thực tế lại
khá phức tạp vì nó liên quan đến nhiều vấn đề nh thủ tục, vốn góp, tổ chức khai
thác phân chia lợi nhuận, giải quyết tranh chấp. Ưu thế của hình thức này ở chỗ
nó là hình thức đầu t đơn giản, các bên tham gia không phải ràng buộc với nhau
trong một pháp nhân chung, vì vậy trong khi tiến hành khai thác các bên vẫn duy
trì đợc tính độc lập của mình. Luật ĐTNN hiện nay không cho hình thức Hợp
đồng hợp tác kinh doanh đợc hởng u đãi của chế độ miễn giảm thuế nh đối với
doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Đây cũng là vấn đề làm nhà ĐTNN tính toán có
nên đầu t hay không. Ví dụ nh theo các nhà đầu t của Mỹ, hình thức đầu t theo
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là có lợi cho họ về thuế theo luật của Mỹ nhng nếu
9
đầu t vào Việt Nam họ lại không đợc hởng u đãi nh các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN.
So với các quốc gia khác, hình thức thu hút FDI của Việt Nam còn đơn điệu
và ít có cơ hội cho nhà ĐTNN lựa chọn. Đây là một thực tế khách quan phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh nớc ta, giúp cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quản lý,
giám sát đợc hoạt động ĐTNN nhng lại là điều khiến nhà ĐTNN ngần ngại khi
bỏ vốn vào vì họ không có nhiều hình thức đầu t để lựa chọn. Lấy kinh nghiệm
các nớc nh Trung Quốc, nhà ĐTNN có thể lựa chọn một trong nhiều hình thức
sau: thành lập liên doanh hợp tác, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp toàn
bộ sở hữu nớc ngoài, tham gia cổ phần tại các công ty cổ phần trách nhiệm hữu
hạn Trung Quốc, thành lập chi nhánh công ty nớc ngoài tại Trung Quốc, thành
lập công ty Holding company (Công ty quản lý vốn, đa mục tiêu, đa dự án),
thành lập văn phòng đại diện, tiến hành các hoạt động gia công và lắp ráp tại
Trung Quốc, tham gia công ty cổ phần có vốn ĐTNN.
ở Inđônêxia, nhà ĐTNN có thể chọn các hình thức sau: liên doanh với một
công ty Inđônêxia để thành lập một công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn,
thành lập chi nhánh nếu hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng hoặc công ty khai
thác dầu khí, công ty liên doanh có thể mua cổ phần của các công ty Inđônêxia.
Chúng ta cần học hỏi kinh nghiệm để đa dạng hoá các hình thức FDI tạo
điều kiện cho nhà ĐTNN lựa chọn, so sánh hình thức nào phù hợp với họ nhất,
đảm bảo cho họ có đợc lợi nhuận cao nhất mà chúng ta vẫn quản lý đợc hoạt
động ĐTNN. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta cha đủ điều kiện để tổ chức hoạt
động đầu t gián tiếp nên Luật ĐTNN 2000 vẫn giữ nguyên các hình thức nh trớc.
Chúng ta hy vọng trong thời gian tới Chính phủ sẽ hoàn thiện dần hệ thống pháp
luật, nâng cao hiệu lực quản lý, đa dạng hoá các hình thức ĐTNN.
Để phát triển công nghiệp có hiệu quả, các Chính phủ đều khuyến khích
các nhà ĐTNN đầu t vào khu công nghiệp. Có thể chia khu công nghiệp làm 3
loại:
- Khu công nghiệp (KCN) thông thờng: là khu tập trung các doanh nghiệp
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do Chính phủ
hoặc thủ tớng Chính phủ cấp quyết định thành lập.
- Khu chế xuất (KCX): là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và
hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do
thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập.
- Khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp có kỹ thuật cao và
các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu,
10
triển khai khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ có liên quan, có ranh giới
đại lý xác định, do Chính phủ hoặc thủ tớng Chính phủ cấp quyết định thành lập.
ở Việt Nam, để xây dựng nền công nghiệp hớng vào xuất khẩu đủ sức cạnh
tranh trên thị trờng thế giới, cần đảm bảo những điều kiện và yếu tố cần thiết:
vốn đầu t, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, đội ngũ quản lý và công nhân lành
nghề có trình độ tay nghề cao. KCX, KCN là công cụ quan trọng để thu hút vốn
và kỹ thuật nớc ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu, đồng thời khai thông với thị
trờng khu vực và thế giới.
Hiện nay, cả nớc có 58 KCN, trong đó có 3 KCX đã và đang hoạt động, 12
khu liên doanh với nớc ngoài xây dựng, 1 khu do Đài Loan bỏ 100% vốn xây
dựng, số còn lại do Việt Nam tự bỏ vốn xây dựng. Trong số 58 KCN nói trên,
tính đến cuối 1999 mới có hơn 20 KCN đã thu hút đợc vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài. Dẫn đầu là KCN Biên Hoà 2, KCX Tân Thuận, KCN Sài Đồng B. Còn
nhìn chung các KCN khác số dự án vào còn rất ít nhiều lô đất trong KCN còn bị
bỏ trống, có khi chỉ sử dụng 35% diện tích. Thực trạng trên do nhiều nguyên
nhân khác nhau: do kết cấu hạ tầng bên ngoài KCN xây dựng rất chậm và thiếu
đồng bộ, do chi phí điện nớc, dịch vụ kỹ thuật của KCN còn quá cao, có quá
nhiều loại phí và lệ phí đào tạo nên tâm lý không muốn đầu t vào các KCN.
Tóm lại, thu hút các dự án FDI vào các KCN là một chủ trơng hoàn toàn
đúng đắn nhằm phát triển nhanh nền công nghiệp nớc ta, phục vụ đắc lực sự
nghiệp CNH, HĐH đất nớc nhng một thực tế là việc phát triển các KCN của ta
cha đủ sức thu hút các dự án FDI, làm giảm nhịp độ vốn đầu t FDI vào Việt Nam
trong những năm tới, chúng ta cần cải tiến cơ chế hoạt động của các KCN, KCX.
3. Những u đãi về tài chính:
Đối với các doanh nghiệp cũng nh đối với các nhà ĐTNN, đầu t vào Việt
Nam thì vấn đề lợi nhuận là yếu tố quan trọng hàng đầu của quá trình kinh
doanh mà trong đó thuế là yếu tố quan trọng nhất để so sánh sự u đãi về đầu t,
các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp có vốn ĐTNN hiện đang áp
dụng hệ thống thuế bao gồm hơn 10 loại thuế và một số loại phí nh: thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thuế XNK, thuế môn bài, lệ phí chớc bạ, lệ phí chứng th. Tuy
nhiên theo quy định của luật ĐTNN có sự khác biệt đáng kể giữa đầu t trong nớc
và ĐTNN về một số loại thuế, thể hiện sự u đãi và khuyến khích của Nhà nớc đối
với nhà ĐTNN.
3.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đợc qui định tại điều 45, 46, 47, 48, Nghị định 24CP ngày 31/7/2000.
* Mức thuế suất phổ thông: Doanh nghiệp có vốn ĐTNN và bên hợp doanh
nớc ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25% lợi nhuận thu đ-
ợc.
11
* Mức thuế suất u đãi:
- Trong trờng hợp khuyến khích đầu t, mức thuế thu nhập doanh nghiệp là
20% lợi nhuận thu đợc.
- Trờng hợp có nhiều tiêu chuẩn khuyến khích đầu t thì mức thuế suất là
15% lợi nhuận thu đợc.
- Trờng hợp đặc biệt khuyến khích đầu t thì mức thuế lợi tức là 10% lợi
nhuận thu đợc.
Sau thời gian đợc hởng mức thuế suất u đãi nói trên, các dự án phải nộp
thuế suất doanh nghiệp với mức thuế suất là 25% riêng đối với dự án đầu t đáp
ứng một trong các tiêu chuẩn sau đợc áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp trong suốt thời hạn thực hiện dự án: thuộc danh mục dự án đặc biệt
khuyến khích đầu t, thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trong
danh mục địa bàn khuyến khích đầu t, dự án phát triển hạ tầng KCX, KCN, khu
công nghệ cao, đầu t vào KCX, KCN, khu công nghệ cao, thuộc lĩnh vực khám
chữa bệnh, giáo dục đào tạo nghiên cứu khoa học.
* Một số u đãi đặc biệt khác:
- Các kiều bào nớc ngoài đầu t về nớc đợc giảm 20% thuế thu nhập doanh
nghiệp so với các dự án cùng loại, trừ trờng hợp đợc hởng mức thuế là 10%.
- Thuế đối với doanh nghiệp BOT: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
bằng 10% lợi nhuận thu đợc và áp dụng trong suốt thời gian thực hiện dự án.
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm
50% trong 4 năm tiếp theo. Trong trờng hợp đầu t vào địa bàn khuyến khích đầu
t đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
Điều 49 Nghị định 24CP qui định rõ hơn sự u đãi: các doanh nghiệp BOT,
BTO, BT đầu t vào địa bàn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu t, doanh
nghiệp khu công nghệ kỹ thuật cao, doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao trong
khu công nghệ cao, các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng - kinh doanh
công trình kết cấu hạ tầng tại điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các dự án có
qui mô lớn và có tác động lớn đối với kinh tế - xã hội thuộc danh mục dự án đặc
biệt khuyến khích đầu t đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 8 năm
kể từ khi kinh doanh có lãi.
Đối với lĩnh vực dầu khí và một số tài nguyên quí hiếm khác thì miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp theo qui định của luật dầu khí và pháp luật có liên quan.
Nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân Nhà nớc mở rộng đầu t tại Việt
Nam, điều 51 Nghị định 24CP qui định:
1. Nhà ĐTNN dùng lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác trong hoạt
động đầu t ở Việt Nam để tái đầu t vào các dự án đang thực hiện hoặc đầu t vào
dự án mới theo luật ĐTNN đợc hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế thu nhập
12
doanh nghiệp đã nộp của số lợi nhuận tái đầu t (trừ trờng hợp qui định tại luật
dầu khí) nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a. Tái đầu t vào những dự án đợc hởng u đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
nêu tại điều 46 của Nghị định này.
b. Vốn tái đầu t đợc sử dụng từ 3 năm trở lên.
c. Đã góp đủ vốn pháp định, vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
ghi trong giấy phép đầu t.
2. Mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số lợi nhuận tái đầu t tại
Việt Nam đợc qui định nh sau:
a. 100% nếu tái đầu t vào các dự án thuộc diện đợc hởng mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp 10%;
b. 75% nếu tái đầu t vào các dự án thuộc diện đợc hởng mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp 15%.
c. 50% nếu tái đầu t vào các dự án thuộc diện đợc hởng mức thuế suất thu
nhập doanh nghiệp 20%.
Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và các qui định về miễn giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp rõ ràng là một đòn bảy kinh tế đối với nhà ĐTNN và
nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút vốn của Luật ĐTNN tại Việt Nam.
3.2. Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài:
Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài là công cụ của Nhà nớc để điều chỉnh
vĩ mô các hoạt động chuyển tiền tệ ra nớc ngoài nói riêng và hoạt động đầu t nói
chung. Nhằm khuyến khích thu hút ĐTNN, nhà nớc ta đã qui định những mức
thuế u đãi, đồng thời cơ quan quản lý Nhà nớc về ĐTNN có thể miễn giảm thuế
này trong các trờng hợp khuyến khích đầu t.
Điều 43, luật sửa đổi bổ sung một số luật ĐTNN tại Việt Nam 2000 Khi
chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài, nhà đầu t nớc ngoài phải nộp một khoản thuế là
3%, 5%, 7% số lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài, tuỳ thuộc vào mức độ góp vốn
của nhà ĐTNN vào vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn ĐTNN hoặc vốn
thực hiện hợp động hợp tác kinh doanh.
Điều 50 Nghị định 24CP qui định cụ thể:
1. Lợi nhuận mà nhà ĐTNN thu đợc do đầu t tại Việt Nam (kể cả thuế thu
nhập doanh nghiệp đợc hoàn lại do tái đầu t và lợi nhuận thu đợc do chuyển nh-
ợng vốn) nếu chuyển ra nớc ngoài hoặc đợc giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu
thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài.
2. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài đợc áp dụng nh sau:
a. 3% lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài đối với:
13
- Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đầu t về nớc theo qui định của luật
ĐTNN.
- Nhà ĐTNN đầu t vào KCN, KCX, khu công nghệ cao.
- Nhà ĐTNN góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác
kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên.
- Nhà ĐTNN đầu t vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu t.
b. 5% lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài đối với nhà ĐTNN góp vốn pháp định
hoặc vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5-10 triệu USD và đối với
nhà ĐTNN đầu t vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào
tạo, nghiên cứu khoa học, ngoài ra doanh nghiệp BOT và doanh nghiệp KCN
chịu thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài là 5% lợi nhuận chuyển ra nớc
ngoài.
c. 7% lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài đối với nhà ĐTNN góp vốn pháp định
hoặc vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trờng hợp
qui định tại điểm a và điểm b, khoản 2, điều này.
So với luật ĐTNN năm 1996, luật ĐTNN sửa đổi bổ sung 2000 đã giảm hẳn
thuế suất chỉ còn 3%, 5%, 7% (luật ĐTNN 96 qui định mức thuế suất là 5%, 7%,
10%).
Với tinh thần tạo những u đãi tốt nhất cho ĐTNN, chúng ta đã giảm mức
thuế suất và đây thực sự là một điều khích lệ với nhà ĐTNN.
3.3. Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế xuất nhập khẩu đợc sử dụng rộng rãi để khuyến khích đầu t, luật
ĐTNN 1/7/2000 qui định về thuế xuất nhập khẩu tại điều 17:
1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu
của doanh nghiệp có vốn ĐTNN và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh đợc áp dụng theo luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Doanh nghiệp có vốn ĐTNN, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh đợc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định
gồm:
a. Thiết bị máy móc
b. Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và ph-
ơng tiện chuyên dùng để đa đón công nhân.
c. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu phụ tùng đi
kèm với thiết bị, máy móc, phơng tiện vận chuyển chuyên dùng nêu tại điểm b
khoản này.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét