Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị kinh doanh công ty giầy thượng đình


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị kinh doanh công ty giầy thượng đình": http://123doc.vn/document/1051046-cong-tac-ke-toan-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-don-vi-kinh-doanh-cong-ty-giay-thuong-dinh.htm


Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Trong pham vi doanh nghiệp : phục vụ chi phí sản xuất , làm căn cứ
để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố , lập kế hoạch cung ứng vật t
cho kỳ sau
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế : Cung cấp tài liệu để tính toán
thu nhập quốc dân.
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích , công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích ,công
dụng đợc sắp xếp vaò một khoản mục chi phí không phân biệt nội dung
kinh tế của chi phí . Do vậy toàn bộ chi phí sản xuất chia thành 3 khoản
mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật
liệu chính , vật liệu phụ , sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm.
- Khoản mục chi phí nhân công trc tiếp : Bao gồm các khoản phải trả
cho ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm , dịch vụ nh : lơng , các
khoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca và các khoản trích theo lơng (Kinh phí
công đoàn , bảo hiểm y tế , bảo hiểm xã hội)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí phát
sinh tại bộ phận sản xuất ( phân xởng , đội, bộ phận sản xuất )
Ngoài hai khoản mục trên khoản mục chi phí sản xuất chung bao
gồm các các nội dung kinh tế sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng : Gồm tiền lơng , các khoản phụ cấp ,
các khoản phụ cấp trích theo lơng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân x-
ởng, đội, bộ phận sản xuất .
+ Chi phí vật liệu : Gồm các chi phí vật liệu dùng cho phân xởng nh
vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định
+Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí về công cụ dụng cụ xuất
dùng cho quản lý phân xởng .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
5
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
+ chi phí khấu hao tài sản cố định : Gồm toàn bô số tiền trích khấu
hao tài sản cố định sử dụng trong phân xởng nh máy móc thiết bị phơng
tiện vận tải.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động của phân xởng
Tác dụng : phục vụ cho việc quản lý sản xuất theo định mức cung cấp
số liệu cho phơng pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm , phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành và lập kế hoach giá thành cho kỳ sau .
1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản lợng sản xuất
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia làm hai
loại :
- Chi phí biến đổi ( biến phí) : là những chi phí có sự thay đổi về lợng
tơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của sản lợng sản phẩm sản xuất ra
trong kỳ nh : chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định ( định phí ): là những chi phí không thay đổi về
tổng số khi có sự thay đổi sản lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất
định nh chi phi khâu hao tai sản cố định theo phơng pháp binh quân, chi
phí điện thắp sáng
Tác dụng : có tác dung lớn trong công tác quản lý, phân tích điều hoà
vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành
sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3 ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh .
- Quản lý chi phí sản xuất là phân tích tình hình thực hiện dự toán
chi phí sản xuất .
- Quản lý chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp lập kế hoạch cung ứng
vật t , tiền vốn sử dụng lao động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu tham khảo và
lập kế hoạch cho kỳ sau.
- Giúp cho các nhà quản lý xác định đợc phơng pháp kế toán tổng hợp
và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn và hợp lý,
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
6
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
giúp cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm,
tăng hiệu quả kinh doanh.
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm .
1.4.1 Khái niệm .
Giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ là chi phí sản xuất cho một
đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất
đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thờng
1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm .
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất l-
ợng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu
quảkinh tế của hoạt động sản xuất. Vì vậy việc phân loại giá thành sản
phẩm là một công việc hết sức cần thiết cho doanh nghiệp để có kế hoạch
sản xuất hiệu quả.
1.4.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu
tính giá thành . Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành ba
loại :
- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở
chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, giá thành kế hoạch do
bộ phận kế hoạch xác định trớc khi tiến hành sản xuất . Giá thành kế
hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp ,là căn cứ để phân tích tình
hình thực hiện giá thành.
- Giá thành định mức : là giá thành sản phẩm tính theo cơ sở định
mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm .
Việc tính giá thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất,
chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của
doanh nghiệp là thớc đo chính xác để đánh giá kết quả kinh doanh, sử
dụng tài vật t, lao động và giúp cho việc đánh giá đúng các giải pháp
kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất
nhằm nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh.
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
7
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
- Giá thành thực tế : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số
liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng
sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp để xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.4.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán .
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia làm hai loại :
- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng ) bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung tính cho sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành. Giá thành sản
xuất đợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao
cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán , tính
lãi gộp .
- Giá thành toàn bộ : Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành
toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + CPBH +CPQLDN
1.5 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất , đối tợng tính giá
thành sản phẩm
1.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
Trong doanh nghiệp , chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi
diễn ra hoạt động sản xuất và sản phẩm đợc sản xuất, kế toán cần xác
đinh đợc đối tợng để tập hợp đợc chi phí sản xuất từ đó tổ chức thực
hiện công tác tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá
thành sản phẩm .
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí
sản xuất cần phải tập hợp nhằm kiểm tra đánh giá giám sát chi phí sản
xuất và phuc vụ công tác tính giá thành .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
8
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
1.5.2 Đối tợng tính giá thành .
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm , dịch vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra , cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn
vị . Xác định đợc đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết để kế
toán tổ chức các thẻ ( bảng) tính giá thành , lựa chọn phơng pháp tính gía
thành thích hợp và tiến hành tính giá thành . Căn cứ để xác định đối tợng
tính giá thành là : đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ .
- Xét về mặt tổ chức sản xuất :
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc ( nh xây dựng , đóng tàu ) thì
từng sản phẩm từng công việc là đối tợng tính giá thành
+ Nếu tổ chức hàng loạt hay sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tợng
tính giá thành là từng loại sản phẩm , từng đơn đặt hàng.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng sản phẩm
lớn( nh dệt , bánh kẹo ) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành
- Xét về quy trình công nghệ sản xuất :
+ Nếu quy trình công nghệ sản xúât giản đơn thì đối tợng giá thành
là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hay nửa thành phẩm tự chế biến.
+ Nếu quy trình sản xuất kiểu song song nhng phức tạp thì đối tuợng
tính giá thà có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp
hoàn chỉnh.
1.6 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm .
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm ở
doanh nghiệp , kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm cần thực
hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
9
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn
kho (kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ mà doanh nghiệp đã lựa
chọn.
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm
theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định , theo các
yếu tố chi phí sản xuất và khoản mục giá thành .
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố , định kỳ , tổ chức phân tích
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp .
- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối luợng sản phẩm dở dang khoa học,
hợp lý , xácđịnh giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản
xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác , phát hiện khả năng tiềm tàng
đề xuất các biện pháp để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm .
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng :
Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau: TK621- Chi phí NVL trực
tiếp, TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp , TK 627 Chi phí sản xuất
chung , TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , TK 631- Giá
thành sản xuất .
1.7.1.1 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí NVL trực tiếp
Nội dung : Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngoài , vật liệu phụ , nhiên liệu đợcdùng trực
tiếp để sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dich vụ. Phơng
pháp tập hợp và phân bổ:Chi phí NVL trực tiếp thờng liên quan đến từng
đối tợng tập hợp chi phí do đó kế toán sẽ tiến hành tập hợp trực tiếp cho
từng đối tợng liên quan . Chi phí NVL trực tiếp trong từng trờng hợp liên
quan đên nhiều đối tợng chịu chi phí , đợc tập hợp và phân bổ theo phơng
pháp gián tiếp . Cuối kỳ chi phí NVL trực tiếp đã tập hợp sẽ đợc kết chuyển
.
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
10
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Trờng hợp chi phí NVL trực tíêp phát sinh ở mức bình thờng thì
phần phát sinh chênh lệch giữa các chi phí NVL trực tiếp tập hợp đợc và
chi phí NVl trực tiếp ở mức bình thờng đợc tính vào giá vốn hàng bán trong
kỳ .
Nội dung và kết cấu của TK 621 nh sau:
TK 621
Bên nợ : Trị giá thực tế nguyên vật Bên có : Trị giá NVL sử dụng không
liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất hết sử dụng không hết nhập lại kho
hay thực hiện dịch vụ trong kỳ . Chi phí NVL phát sinh trên mức
bình
Thờng đợc kết chuyển vào TK 632
Giá vốn hàng bán .
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Phát sinh ở mức bình thờng vào
bên
Nợ TK


Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
11
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
TK 621 không có số d cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí .
Phơng pháp kế toán :
(1) Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm .
Nợ TK621 : Chi phí NVL trực tiếp
Có TK152 : nguyên vật liệu ( pp kê khai thờng xuyên )
Có TK 631 : mua hàng ( pp kiểm kê định kỳ)
(2) Mua NVL dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621
Nợ TK 133 (nếu có )
Có TK 111,112,113
(3.1) Trờng hợp mua NVL còn lại cuối kỳ không sử dụng hết , nhng
để lại ở bộ phận sản xuất . Cuối kỳ trớc kế toán ghi sổ
Nợ TK 621
Có TK 152
(3.2) Đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 621
Có TK 152
(4) Cuối kỳ trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK621
(5) Cuối kỳ , kế toán kết chuyển hay phân bổ chi phí NVL trực tiếp
tính vào chi phí sản xuất sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 154:CPXKDDD( phơng pháp KKTX- theo mức bình thờng)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (pp KKĐK- theo mức bình thờng)
Nợ TK 62 1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
12
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( sơ đồ 1.1)
TK 621
TK 611 TK
154 (631)
(1) (5)
TK152,153 TK
632
(3.2)
(3.1)
TK 111,112 TK
152
(2)
(4)
TK 133

Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
13
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
1.7.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp .
Nội dung : Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả
cho ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm nh lơng các khoản phụ cấp,
tiền ăn ca, các khoản trích theo lơng
Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tập hợp trực tiếp
chi phí nhân công trực tiếp đến từng đối tợng liên quan .
Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất thì áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián
tiếp .
Tiền lơng chính thờng đợc phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lơng định mức
, chi phí tiền lơng kế hoạch , giờ công định mức hoặc giờ công thực tế ,
khối lợng sản phẩm sản xuất . Tiền lơng phụ thờng đợc phân bổ tỷ lệ với
tiền lơng chính , tiền lơng định mức ,kế toán sử dụng bảng phân bổ tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét