Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

Tài liệu Quyết định số 5793/QĐ-UBND doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Quyết định số 5793/QĐ-UBND doc": http://123doc.vn/document/1043994-tai-lieu-quyet-dinh-so-5793-qd-ubnd-doc.htm


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5793/QĐ-UBND Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH
VỀ KINH PHÍ TẶNG QUÀ TỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH, CÁN BỘ CÔNG NHÂN
VIÊN ĐÃ NGHỈ HƯU, NGHỈ MẤT SỨC, NGƯỜI CAO TUỔI VÀ HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH THUỘC DIỆN
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ; THĂM HỎI TẶNG QUÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIÊU
BIỂU, CHI BỒI DƯỠNG CHO CÁC CÁN BỘ VÀ BỔ SUNG TIỀN ĂN ĐỐI TƯỢNG NUÔI DƯỠNG,
CHỮA TRỊ TẬP TRUNG NHÂN DỊP TẾT QUÝ TỴ 2013
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Thông báo số 326-TB/TU ngày 29/11/2012 của Thành ủy Hà Nội thông báo kết luận của
Thường trực Thành ủy về công tác phục vụ Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013;
Căn cứ Quyết định 2198/QĐ-UBND ngày 16/5/2011 của UBND Thành phố về kinh phí, mức tặng quà
chúc thọ, mừng thọ Người cao tuổi hàng năm;
Căn cứ Quyết định số 5552/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về
việc quy định mức tặng quà tới các đối tượng hưởng chính sách, cán bộ công nhân viên đã nghỉ hưu,
nghỉ mất sức, người cao tuổi và hỗ trợ hộ gia đình thuộc diện nghèo trên địa bàn Thành phố; Thăm
hỏi tặng quà các tổ chức, cá nhân tiêu biểu, chi bồi dưỡng cho các cán bộ và hỗ trợ tiền ăn đối tượng
nuôi dưỡng, chữa trị tập trung nhân dịp Tết Quý Tỵ 2013;
Căn cứ Quyết định số 5699/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc giao
chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2013;
Xét đề nghị của liên Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính tại Tờ trình số 2329/TTrLS:
LĐTBXH-TC ngày 16/11/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tặng quà tới các đối tượng hưởng chính sách, người cao tuổi, cán bộ công nhân viên đã nghỉ
hưu, nghỉ mất sức và hỗ trợ hộ gia đình thuộc diện nghèo trên địa bàn Thành phố; Thăm hỏi tặng quà
các tổ chức, cá nhân tiêu biểu; Chi bồi dưỡng cho các cán bộ và bổ sung tiền ăn đối tượng nuôi
dưỡng, chữa trị tập trung dịp Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013 theo mức chi quy định tại Điều 1, 2 Quyết
định số 5552/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố với tổng kinh phí là:
229.415.700.000 đồng (Hai trăm hai mươi chín tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, bảy trăm ngàn đồng
chẵn).
(Chi tiết theo Phụ lục 01, 02 đính kèm)
Điều 2. Nguồn kinh phí:
1. Ngân sách Thành phố: Trích từ nguồn kinh phí điều hành tập trung của ngân sách Thành phố năm
2013: 182.298.750.000 (Một trăm tám mươi hai tỷ, hai trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi
ngàn đồng chẵn) giao tại Quyết định số 5699/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND thành phố Hà
Nội.
2. Ngân sách quận, huyện, thị xã: Trích từ nguồn kinh phí chi đảm bảo xã hội trong dự toán ngân
sách quận, huyện, thị xã năm 2013: 47.116.950.000 đồng (Bốn mươi bảy tỷ, một trăm mười sáu triệu,
chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).
Trường hợp có phát sinh tăng đối tượng chính sách xã hội do ngân sách quận, huyện, thị xã đảm
bảo.
Điều 3. Ngoài nguồn ngân sách Thành phố đã cấp tại điểm 1 Điều 2 quyết định này, giao cho Ủy ban
nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ vào các nguồn quyên tặng,
nguồn được phép huy động khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và khả năng nguồn
kinh phí của cơ quan, đơn vị để quyết định các mức trợ cấp, mức tặng quà và tổ chức trợ cấp khó
khăn hoặc tặng quà tết đối với các đối tượng: các gia đình nghèo, người không may bị tật nguyền,
lang thang cơ nhỡ, trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa, trẻ em đang được hưởng tiền tuất
đang sống trên địa bàn phường, xã, thị trấn thuộc các quận, huyện, thị xã. Đảm bảo yêu cầu không
để một đối tượng nào sinh sống trên địa bàn của địa phương không có tết (mức tặng quà không lớn
hơn các mức tặng quà mà Thành phố thực hiện ghi tại Điều 1 Quyết định số 5552/QĐ-UBND ngày
29/11/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
- Phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị liên quan để tổ chức
thăm hỏi và tặng quà tới một số đơn vị và cá nhân tiêu biểu;
- Lập phương án phân bổ dự toán, gửi Sở Tài chính thẩm tra làm căn cứ rút dự toán tại Kho bạc nhà
nước theo quy định để thực hiện tổ chức việc thăm hỏi, tặng quà tới một số đơn vị và kinh phí tặng
quà các đối tượng nuôi dưỡng tại các Trung tâm thuộc ngành nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013.
- Tổ chức đoàn thăm hỏi tặng quà tới một số tổ chức thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và
thuộc ngành đảm bảo trang trọng, thiết thực.
2. Sở Y tế, Công an Thành phố và Trung tâm Giáo dục lao động hướng nghiệp Thanh niên Hà Nội có
trách nhiệm:
- Lập phương án phân bổ dự toán, gửi Sở Tài chính thẩm tra làm căn cứ rút dự toán tại Kho bạc nhà
nước theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tổ chức việc thăm hỏi, tặng quà tới một số đơn vị, cá
nhân và kinh phí tặng quà các đối tượng nuôi dưỡng tại các Trung tâm thuộc ngành nhân dịp Tết
Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013.
3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách Thành phố về ngân sách quận, huyện, thị xã (phần ngân sách Thành phố đảm bảo) và chỉ đạo:
- Phòng Tài chính - Kế hoạch đảm bảo kinh phí tặng quà cho người cao tuổi, hỗ trợ hộ nghèo thuộc
ngân sách quận, huyện, thị xã.
- Phòng Lao động thương binh xã hội phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tặng quà cho đối
tượng ghi tại điểm 1, 2, 4, 5, 6 Điều 1 và điểm 1 Điều 2 Quyết định số 5552/QĐ-UBND ngày
29/11/2012 theo chế độ, đối tượng, quyết toán với phòng Tài chính - Kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả thực hiện với Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội.
- Các phòng, ban liên quan phối hợp với Bảo hiểm xã hội tổ chức tặng quà cho các đối tượng ghi tại
điểm 3 Điều 1 Quyết định số 5552/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 theo đúng chế độ, đúng đối tượng và
thanh quyết toán theo chế độ quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tổ chức đoàn thăm hỏi tặng quà tới các đơn vị và cá nhân tiêu biểu đảm bảo trang trọng, thiết thực
nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013.
4. Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức tặng quà tới các đối tượng xong trước ngày 08/02/2013 và tổ
chức quyết toán việc tặng quà với Sở Tài chính theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà
nước.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh
và Xã hội, Y tế; Giám đốc Công an Thành phố; Giám đốc Bảo hiểm xã hội Hà Nội; Giám đốc Trung
tâm hướng nghiệp thanh niên Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận,
huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c PCT UBND TP;
- UBMTTQ, LĐLĐ TP;
- Văn phòng TU, Ban tuyên giáo TU;
- Các đ/c PVP UBND TP, VX, KT, TH;
- Lưu VT, KTl
(2)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Tưởng

PHỤ LỤC 01
KINH PHÍ TẶNG QUÀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH NHÂN DỊP TẾT QUÝ TỴ 2013
(Kèm theo Quyết định số 5793/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành
phố)
Tổng số Đống Đa Ba Đình
STT

Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)

Tổng cộng: Trong đó 787.122

227.639.700

73.559

18.208.150

47.137

11.608.150
- Ngân sách Thành phố 700.179

180.522.750

68.567

15.645.350

44.467

10.220.450
- Ngân sách quận, huyện, thị xã, xã, phường 148.270

47.116.950

5.728

2.562.800

3.414

1.387.700
I Kinh phí tặng quà tới các đối tượng NCC 141.940

61.798.600

6.667

3.052.700

4.386

2.029.000
1 Mức 500.000 đồng 96.083

48.041.500

5.263

2.631.500

3.566

1.783.000
- Bà mẹ Việt Nam AH, AHLLVT, AHLĐ 239

119.500

38

19.000

11

5.500
- Thương binh, thương binh B, người hưởng
chính sách như thương binh bị suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy
giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
46.767

23.383.500

2.369

1.184.500

1.700

850.000
- Người hoạt động cách mạng trước ngày
01/01/1945 (Lão thành cách mạng)
798

399.000

191

95.500

145

72.500
-Người có công giúp đỡ cách mạng 550

275.000

98

49.000

20

10.000
- Người hoạt động cách mạng từ ngày
01/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945
(tiền khởi nghĩa)
1.844

922.000

441

220.500

345

172.500
- TNXP đang hưởng trợ cấp hàng tháng 200

100.000

5

2.500

5

2.500
- Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học
9.649

4.824.500

262

131.000

140

70.000
- Người hoạt động cách mạng; kháng chiến bị
địch bắt tù đày
3.971

1.985.500

432

216.000

150

75.000
- Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố,
mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng
liệt sỹ)
31.255

15.627.500

1.385

692.500

1.000

500.000
- Đại diện gia tộc thờ cúng từ 2 liệt sỹ trở lên 810

405.000

42

21.000

50

25.000
2 Mức 300.000 đồng 45.857

13.757.100

1.404

421.200

820

246.000
- Con đẻ người tham gia kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học hưởng trợ cấp hàng tháng
6.303

1.890.900

154

46.200

120

36.000
- Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ 39.554

11.866.200

1.250

375.000

700

210.000
II Kinh phí tặng quà quân nhân, công an xuất
ngũ: (200.000đ)
1.664

332.800

118

23.600

100

20.000
- Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương đang
hưởng trợ cấp hàng tháng (QĐ 142)
1.455

291.000

81

16.200

70

14.000
- Công an tham gia kháng chiến chống Mỹ đã
phục viên về địa phương đang hưởng trợ cấp
hàng tháng (QĐ 53)
209

41.800

37

7.400

30

6.000
III Kinh phí in danh sách -

77.500

-

2.450

-

1.750
IV Kinh phí tặng quà cán bộ hưu trí, mất sức
(200.000đ)
487.803

97.560.600

60.692

12.138.400

39.035

7.807.000
Cán bộ nghỉ hưu 424.359

84.871.800

55.149

11.029.800

35.299

7.059.800
Cán bộ nghỉ mất sức 63.444

12.688.800

5.543

1.108.600

3.736

747.20
0
V Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000đ) 61.327

18.398.100

736

220.800

744

223.200
Ngân sách Thành phố (250.000đ) 61.327

15.331.750

736

184.000

744

186.000
Ngân sách quận, huyện, thị xã (50.000đ) 61.327

3.066.350

736

36.800

744

37.200
VI Kinh phí tặng quà tới người cao tuổi 94.330

48.988.300

5.344

2.757.000

2.870

1.488.500
Người trên 100 tuổi (NS quận, huyện, thị xã,
phường)
764

764.000

35

35.000

20

20.000
Người tròn 100 tuổi 565

847.500

22

33.000

20

30.000
Người tròn 90 tuổi 6.787

4.072.200

330

198.000

180

108.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở Lao động TBXH) 5

3.000

-

-

-

Người tròn 95 tuổi (NS quận, huyện, thị xã, xã
phường)
1.971

1.182.600

125

75.000

55

33.000
Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (thuộc Sở Lao
động TBXH)
30

15.000

-

-

-

Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (NS quận, huyện,
thị xã, xã, phường)
84.208

42.104.000

4.832

2.416.000

2.595

1.297.500
VI Thăm và tặng quà các tổ chức (chi tiết theo phụ
lục 1.1)
-

420.000

-

11.000

-

36.500
Các đơn vị nuôi dưỡng NCC, giáo dưỡng …
thuộc Bộ Công an, các tỉnh liền kề
-

63.500

-

-

-

Các Trung tâm nuôi dưỡng NCC, trung tâm
BTXH, giáo dục LĐXH, … thuộc Sở Lao động
TBXH
-

207.000

-

-

-

Các tổ chức SXKD, các hội -

149.500

-

11.000

-

36.500
VII

Tặng quà gia đình người có công tiêu biểu 58

63.800

2

2.200

2

2.200

Từ Liêm Thanh Trì Gia Lâm
STT

Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)

Tổng cộng: Trong đó 31.602

8.538.700

21.319

5.948.100

24.154

7.109.650
- Ngân sách Thành phố 28.228

6.751.550

18.694

4.564.800

21.229

5.568.600
- Ngân sách quận, huyện, thị xã, xã, phường 4.723

1.787.150

3.681

1.383.300

4.138

1.541.050
I Kinh phí tặng quà tới các đối tượng NCC 3.940

1.703.400

2.987

1.283.500

5.062

2.169.000
1 Mức 500.000 đồng 2.607

1.303.500

1.937

968.500

3.252

1.626.000
- Bà mẹ Việt Nam AH, AHLLVT, AHLĐ 5

2.500

2

1.000

4

2.000
- Thương binh, thương binh B, người hưởng
chính sách như thương binh bị suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy
giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.388

694.000

980

490.000

1.527

763.500
- Người hoạt động cách mạng trước ngày
01/01/1945 (Lão thành cách mạng)
6

3.000

9

4.500

9

4.500
-Người có công giúp đỡ cách mạng 22

11.000

13

6.500

14

7.000
- Người hoạt động cách mạng từ ngày
01/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945
(tiền khởi nghĩa)
30

15.000

8

4.000

28

14.000
- TNXP đang hưởng trợ cấp hàng tháng 8

4.000

6

3.000

4

2.000
- Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học
94

47.000

150

75.000

125

62.500
- Người hoạt động cách mạng; kháng chiến bị
địch bắt tù đày
66

33.000

72

36.000

199

99.500
- Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố,
mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng
981

490.500

673

336.500

1.325

662.500
liệt sỹ)
- Đại diện gia tộc thờ cúng từ 2 liệt sỹ trở lên 7

3.500

24

12.000

17

8.500
2 Mức 300.000 đồng 1.333

399.900

1.050

315.000

1.810

543.000
- Con đẻ người tham gia kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học hưởng trợ cấp hàng tháng
153

45.900

76

22.800

145

43.500
- Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ 1.180

354.000

974

292.200

1.665

499.500
II Kinh phí tặng quà quân nhân, công an xuất
ngũ: (200.000đ)
43

8.600

32

6.400

40

8.000
- Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương đang
hưởng trợ cấp hàng tháng (QĐ 142)
42

8.400

30

6.000

35

7.000
- Công an tham gia kháng chiến chống Mỹ đã
phục viên về địa phương đang hưởng trợ cấp
hàng tháng (QĐ 53)
1

200

2

400

5

1.000
III Kinh phí in danh sách -

1.700

-

1.300

-

2.250
IV Kinh phí tặng quà cán bộ hưu trí, mất sức
(200.000đ)
22.676

4.535.200

14.462

2.892.400

14.707

2.941.400
Cán bộ nghỉ hưu 19.870

3.974.000

12.424

2.484.800

12.061

2.412.200
Cán bộ nghỉ mất sức 2.806

561.200

2.038

407.600

2.646

529.200
V Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000đ) 1.349

404.700

1.056

316.800

1.213

363.900
Ngân sách Thành phố (250.000đ) 1.349

337.250

1.056

264.000

1.213

303.250
Ngân sách quận, huyện, thị xã (50.000đ) 1.349

67.450

1.056

52.800

1.213

60.650
VI Kinh phí tặng quà tới người cao tuổi 3.592

1.882.900

2.780

1.437.000

3.130

1.616.900
Người trên 100 tuổi (NS quận, huyện, thị xã,
phường)
54

54.000

25

25.000

25

25.000
Người tròn 100 tuổi 36

54.000

15

22.500

15

22.500
Người tròn 90 tuổi 182

109.200

140

84.000

190

114.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở Lao động TBXH) -

-

-

-

-

Người tròn 95 tuổi (NS quận, huyện, thị xã, xã
phường)
57

34.200

55

33.000

54

32.400
Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (thuộc Sở Lao
động TBXH)
-

-

-

-

-

Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (NS quận, huyện,
thị xã, xã, phường)
3.263

1.631.500

2.545

1.272.500

2.846

1.423.000
VI Thăm và tặng quà các tổ chức (chi tiết theo phụ
lục 1.1)
-

-

-

8.500

-

6.000
Các đơn vị nuôi dưỡng NCC, giáo dưỡng …
thuộc Bộ Công an, các tỉnh liền kề
-

-

-

-

-

Các Trung tâm nuôi dưỡng NCC, trung tâm
BTXH, giáo dục LĐXH, … thuộc Sở Lao động
TBXH
-

-

-

-

-

Các tổ chức SXKD, các hội -

-

-

8.500

-

6.000
VII

Tặng quà gia đình người có công tiêu biểu 2

2.200

2

2.200

2

2.200

Tây Hồ Thanh Xuân Cầu Giấy
STT

Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)

Tổng cộng: Trong đó 19.490

4.967.900

36.708

8.812.250

27.613

6.989.850
- Ngân sách Thành phố 17.805

4.110.800

34.763

7.807.850

25.621

5.978.150
- Ngân sách quận, huyện, thị xã, xã, phường 1.797

857.100

2.097

1.004.400

2.126

1.011.700
I Kinh phí tặng quà tới các đối tượng NCC 2.041

898.900

2.869

1.352.700

2.995

1.3
99.500
1 Mức 500.000 đồng 1.433

716.500

2.460

1.230.000

2.505

1.252.500
- Bà mẹ Việt Nam AH, AHLLVT, AHLĐ 6

3.000

26

13.000

17

8.500
- Thương binh, thương binh B, người hưởng
chính sách như thương binh bị suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy
giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
750

375.000

1.420

710.000

1.606

803.000
- Người hoạt động cách mạng trước ngày
01/01/1945 (Lão thành cách mạng)
15

7.500

50

25.000

40

20.000
-Người có công giúp đỡ cách mạng 50

25.000

6

3.000

12

6.000
- Người hoạt động cách mạng từ ngày
01/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945
(tiền khởi nghĩa)
1

500

115

57.500

130

65.000
- TNXP đang hưởng trợ cấp hàng tháng -

-

2

1.000

-

- Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học
45

22.500

160

80.000

100

50.000
- Người hoạt động cách mạng; kháng chiến bị
địch bắt tù đày
70

35.000

88

44.000

85

42.500
- Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố,
mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng
liệt sỹ)
480

240.000

582

291.000

500

250.000
- Đại diện gia tộc thờ cúng từ 2 liệt sỹ trở lên 16

8.000

11

5.500

15

7.500
2 Mức 300.000 đồng 608

182.400

409

122.700

490

147.000
- Con đẻ người tham gia kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học hưởng trợ cấp hàng tháng
28

8.400

81

24.300

40

12.000
- Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ 580

174.000

328

98.400

450

135.000
II Kinh phí tặng quà quân nhân, công an xuất
ngũ: (200.000đ)
40

8.000

199

39.800

60

12.000
- Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương đang
hưởng trợ cấp hàng tháng (QĐ 142)
38

7.600

185

37.000

50

10.000
- Công an tham gia kháng chiến chống Mỹ đã
phục viên về địa phương đang hưởng trợ cấp
hàng tháng (QĐ 53)
2

400

14

2.800

10

2.000
III Kinh phí in danh sách -

700

-

1.050

-

850
IV Kinh phí tặng quà cán bộ hưu trí, mất sức
(200.000đ)
15.505

3.101.000

31.438

6.287.600

22.353

4.470.600
Cán bộ nghỉ hưu 13.509

2.701.800

29.213

5.842.600

20.845

4.169.000
Cán bộ nghỉ mất sức 1.996

399.200

2.225

445.000

1.508

301.600
V Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000đ) 112

33.600

152

45.600

134

40.2
00
Ngân sách Thành phố (250.000đ) 112

28.000

152

38.000

134

33.500
Ngân sách quận, huyện, thị xã (50.000đ) 112

5.600

152

7.600

134

6.700
VI Kinh phí tặng quà tới người cao tuổi 1.790

923.500

2.048

1.074.800

2.069

1.053.000
Người trên 100 tuổi (NS quận, huyện, thị xã,
phường)
10

10.000

25

25.000

12

12.000
Người tròn 100 tuổi 10

15.000

18

27.000

2

3.000
Người tròn 90 tuổi 95

57.000

85

51.000

75

45.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở Lao động TBXH) -

-

-

-

-

Người tròn 95 tuổi (NS quận, huyện, thị xã, xã 40

24.000

118

70.800

30

18.000
phường)
Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (thuộc Sở Lao
động TBXH)
-

-

-

-

-

Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (NS quận, huyện,
thị xã, xã, phường)
1.635

817.500

1.802

901.000

1.950

975.000
VI Thăm và tặng quà các tổ chức (chi tiết theo phụ
lục 1.1)
-

-

-

8.500

-

11.500
Các đơn vị nuôi dưỡng NCC, giáo dưỡng …
thuộc Bộ Công an, các tỉnh liền kề
-

-

-

-

-

Các Trung tâm nuôi dưỡng NCC, trung tâm
BTXH, giáo dục LĐXH, … thuộc Sở Lao động
TBXH
-

-

-

-

-

Các tổ chức SXKD, các hội -

-

-

8.500

-

11.500
VII

Tặng quà gia đình người có công tiêu biểu 2

2.200

2

2.200

2

2.200

Sơn Tây Ba Vì Ứng Hòa
STT

Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)

Tổng cộng: Trong đó 18.984

5.541.300

29.097

10.164.100

20.401

7.075.550
- Ngân sách Thành phố 16.901

4.415.250

23.550

7.085.700

16.644

4.985.850
- Ngân sách quận, huyện, thị xã, xã, phường 3.506

1.126.050

10.979

3.078.400

7.535

2.089.700
I Kinh phí tặng quà tới các đối tượng NCC 3.429

1.526.500

7.939

3.432.300

5.983

2.503.500
1 Mức 500.000 đồng 2.489

1.244.500

5.253

2.626.500

3.543

1.771.500
- Bà mẹ Việt Nam AH, AHLLVT, AHLĐ 12

6.000

10

5.000

1

500
- Thương binh, thương binh B, người hưởng
chính sách như thương binh bị suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy
giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.210

605.000

2.538

1.269.000

1.748

874.000
- Người hoạt động cách mạng trước ngày
01/01/1945 (Lão thành cách mạng)
2

1.000

1

500

2

1.000
-Người có công giúp đỡ cách mạng 8

4.000

3

1.500

16

8.000
- Người hoạt động cách mạng từ ngày
01/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945
(tiền khởi nghĩa)
12

6.000

4

2.000

2

1.000
- TNXP đang hưởng trợ cấp hàng tháng -

-

-

-

18

9.000
- Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học
400

200.000

279

139.500

412

206.000
- Người hoạt động cách mạng; kháng chiến bị
địch bắt tù đày
85

42.500

445

222.500

74

37.000
- Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố,
mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng
liệt sỹ)
740

370.000

1.877

938.500

1.193

596.500
- Đại diện gia tộc thờ cúng từ 2 liệt sỹ trở lên 20

10.000

96

48.000

77

38.500
2 Mức 300.000 đồng 940

282.000

2.686

805.800

2.440

732.000
- Con đẻ người tham gia kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học hưởng trợ cấp hàng tháng
160

48.000

300

90.000

340

10
2.000
- Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ 780

234.000

2.386

715.800

2.100

630.000
II Kinh phí tặng quà quân nhân, công an xuất
ngũ: (200.000đ)
47

9.400

98

19.600

52

10.400
- Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương đang
45

9.000

95

19.000

50

10.000
hưởng trợ cấp hàng tháng (QĐ 142)
- Công an tham gia kháng chiến chống Mỹ đã
phục viên về địa phương đang hưởng trợ cấp
hàng tháng (QĐ 53)
2

400

3

600

2

400
III Kinh phí in danh sách -

1.900

-

5.900

-

3.850
IV Kinh phí tặng quà cán bộ hưu trí, mất sức
(200.000đ)
11.735

2.347.000

9.553

1.910.600

6.503

1.300.600
Cán bộ nghỉ hưu 9.672

1.934.400

7.030

1.406.000

4.806

961.200
Cán bộ nghỉ mất sức 2.063

412.600

2.523

504.600

1.697

339.400
V Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000đ) 1.423

426.900

5.432

1.629.600

3.778

1.133.40
0
Ngân sách Thành phố (250.000đ) 1.423

355.750

5.432

1.358.000

3.778

944.500
Ngân sách quận, huyện, thị xã (50.000đ) 1.423

71.150

5.432

271.600

3.778

188.900
VI Kinh phí tặng quà tới người cao tuổi 2.348

1.277.400

6.073

3.158.400

4.083

2.121.600
Người trên 100 tuổi (NS quận, huyện, thị xã,
phường)
15

15.000

47

47.000

25

25.000
Người tròn 100 tuổi 15

22.500

40

60.000

28

42.000
Người tròn 90 tuổi 250

150.000

486

291.600

298

178.800
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở Lao động TBXH) -

-

-

-

-

Người tròn 95 tuổi (NS quận, huyện, thị xã, xã
phường)
59

35.400

98

58.800

98

58.800
Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (thuộc Sở Lao
động TBXH)
-

-

-

-

-

Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (NS quận, huyện,
thị xã, xã, phường)
2.009

1.004.500

5.402

2.701.000

3.634

1.817.000
VI Thăm và tặng quà các tổ chức (chi tiết theo phụ
lục 1.1)
-

-

-

5.500

-

Các đơn vị nuôi dưỡng NCC, giáo dưỡng …
thuộc Bộ Công an, các tỉnh liền kề
-

-

-

-

-

Các Trung tâm nuôi dưỡng NCC, trung tâm
BTXH, giáo dục LĐXH, … thuộc Sở Lao động
TBXH
-

-

-

-

-

Các tổ chức SXKD, các hội -

-

-

5.500

-

VII

Tặng quà gia đình người có công tiêu biểu 2

2.200

2

2.200

2

2.200

Mỹ Đức Thường Tín Đan Phượng
STT

Loại đối tượng
Người
Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)

Tổng cộng: Trong đó 15.942

5.663.050

20.953

7.080.400

12.486

4.276.850
- Ngân sách Thành phố 12.888

3.948.350

17.568

5.156.450

10.534

3.188.600
- Ngân sách quận, huyện, thị xã, xã, phường 6.254

1.714.700

7.554

1.923.950

3.941

1.088.250
I Kinh phí tặng quà tới các đối tượng NCC 4.705

1.989.300

5.611

2.410.100

4.039

1.710.500
1 Mức 500.000 đồng 2.889

1.444.500

3.634

1.817.000

2.494

1.247.000
- Bà mẹ Việt Nam AH, AHLLVT, AHLĐ -

-

8

4.000

5

2.500
- Thương binh, thương binh B, người hưởng
chính sách như thương binh bị suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên; bệnh binh suy
giảm khả năng lao động từ 41% trở lên
1.590

795.000

1.710

855.000

1.147

573.500
- Người hoạt động cách mạng trước ngày
01/01/1945 (Lão thành cách mạng)
-

-

4

2.000

2

1.000
-Người có công giúp đỡ cách mạng -

-

3

1.500

9

4.500
- Người hoạt động cách mạng từ ngày
01/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945
(tiền khởi nghĩa)
-

-

1

500

-

- TNXP đang hưởng trợ cấp hàng tháng -

-

70

35.000

6

3.000
- Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học
244

112.000

535

267.500

210

105.000
- Người hoạt động cách mạng; kháng chiến bị
địch bắt tù đày
60

30.000

119

59.500

115

57.500
- Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sỹ (bố,
mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng
liệt sỹ)
1.004

502.000

1.164

582.000

935

467.500
- Đại diện gia tộc thờ cúng từ 2 liệt sỹ trở lên 11

5.500

20

10.000

65

32.500
2 Mức 300.000 đồng 1.816

544.800

1.977

593.100

1.545

463.500
- Con đẻ người tham gia kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học hưởng trợ cấp hàng tháng
244

73.200

224

67.200

185

55.500
- Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ 1.572

471.600

1.753

525.900

1.360

408.000
II Kinh phí tặng quà quân nhân, công an xuất
ngũ: (200.000đ)
37

7.400

49

9.800

63

12.600
- Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương đang
hưởng trợ cấp hàng tháng (QĐ 142)
36

7.200

49

9.800

55

11.000
- Công an tham gia kháng chiến chống Mỹ đã
phục viên về địa phương đang hưởng trợ cấp
hàng tháng (QĐ 53)
1

200

-

-

8

1.600
III Kinh phí in danh sách -

4.050

-

2.900

-

2.250
IV Kinh phí tặng quà cán bộ hưu trí, mất sức
(200.000đ)
4.602

920.400

7.450

1.490.000

4.279

855.800
Cán bộ nghỉ hưu 3.430

686.000

5.988

1.197.600

3.265

653.000
Cán bộ nghỉ mất sức 1.172

234.400

1.462

292.400

1.014

202.800
V Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo (300.000đ) 3.200

960.000

4.169

1.250.700

1.989

596.700
Ngân sách Thành phố (250.000đ) 3.200

800.000

4.169

1.042.250

1.989

497.250
Ngân sách quận, huyện, thị xã (50.000đ) 3.200

160.000

4.169

208.450

1.989

99.450
VI Kinh phí tặng quà tới người cao tuổi 3.396

1.779.700

3.672

1.914.700

2.114

1.096.800
Người trên 100 tuổi (NS quận, huyện, thị xã,
phường)
35

35.000

35

35.000

18

18.000
Người tròn 100 tuổi 22

33.000

30

45.000

12

18.000
Người tròn 90 tuổi 320

192.000

257

154.200

150

90.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở Lao động TBXH) -

-

-

-

-

Người tròn 95 tuổi (NS quận, huyện, thị xã, xã
phường)
102

61.200

55

33.000

38

22.800
Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (thuộc Sở Lao
động TBXH)
-

-

-

-

-

Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (NS quận, huyện,
thị xã, xã, phường)
2.917

1.458.500

3.295

1.647.500

1.896

948.000
VI Thăm và tặng quà các tổ chức (chi tiết theo phụ
lục 1.1)
-

-

-

-

-

Các đơn vị nuôi dưỡng NCC, giáo dưỡng …
thuộc Bộ Công an, các tỉnh liền kề
-

-

-

-

-

Các Trung tâm nuôi dưỡng NCC, trung tâm -

-

-

-

-

BTXH, giáo dục LĐXH, … thuộc Sở Lao động
TBXH
Các tổ chức SXKD, các hội -

-

-

-

-

VII

Tặng quà gia đình người có công tiêu biểu 2

2.200

2

2.200

2

2.200

Chương Mỹ Phú Xuyên Phúc Thọ Thạch Thất

STT

Loại đối tượng
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Tiền
(1.000đ)
Người

Ti
ền
(1.000đ)
Tổng cộng: Trong đó 24.896

8.264.500

20.577

7.043.600

16.849

5.909.800

16.643

5.956.150
- Ngân sách Thành phố 21.353

6.144.350

17.769

5.412.500

14.045

4.345.600

14.023

4.491.300
- Ngân sách quận, huyện, thị xã,
xã, phường
9.906

2.120.150

7.090

1.631.100

5.650

1.564.200

5.389

1.464.850
I Kinh phí tặng quà tới các đối
tượng NCC
6.227

2.624.900

6.728

2.841.400

5.586

2.380.000

5.790

2.548.600
1 Mức 500.000 đồng 3.784

1.892.000

4.115

2.057.500

3.521

1.760.500

4.058

2.029.000
- Bà mẹ Việt Nam AH, AHLLVT,
AHLĐ
6

3.000

4

2.000

5

2.500

3

1.500
- Thương binh, thương binh B,
người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng
lao động từ 21% trở lên; b
ệnh binh
suy giảm khả năng lao động từ
41% trở lên
1.871

935.500

2.064

1.032.000

1.589

794.500

1.619

809.500
- Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01/01/1945 (Lão thành
cách mạng)
3

1.500

-

-

1

500

1

500
-Người có công giúp đỡ cách
mạng
3

1.500

-

-

23

11.500

14

7.000
- Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01/1/1945 đến trước tổng
khởi nghĩa 19/8/1945 (tiền khởi
nghĩa)
2

1.000

-

-

4

2.000

2

1.000
- TNXP đang hưởng trợ cấp hàng
tháng
15

7.500

-

-

-

-

1

500
- Người tham gia kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học
517

258.500

502

251.000

331

165.500

1.431

715.500
- Người hoạt động cách mạng;
kháng chiến bị địch bắt tù đày
93

46.500

165

82.500

90

45.000

35

17.500
- Đại diện thân nhân chủ yếu của
liệt sỹ (bố, mẹ, vợ, chồng, con,
người có công nuôi dưỡng liệt sỹ)
1.260

630.000

1.380

690.000

1.430

715.000

932

466.000
- Đại diện gia tộc thờ cúng từ 2 liệt
sỹ trở lên
14

7.000

-

-

48

24.000

20

10.000
2 Mức 300.000 đồng 2.443

732.900

2.613

783.900

2.065

619.500

1.732

519.600
- Con đẻ người tham gia kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học
hưởng trợ cấp hàng tháng
433

129.900

378

113.400

300

90.000

522

156.600
- Đại diện gia tộc thờ cúng liệt sỹ 2.010

603.000

2.235

670.500

1.765

529.500

1.210

363.000
II Kinh phí tặng qu
à quân nhân, công
an xuất ngũ: (200.000đ)
51

10.200

44

8.800

53

10.600

37

7.400
- Quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ đã phục viên, xuất ngũ
về địa phương đang hưởng trợ
cấp hàng tháng (QĐ 142)
48

9.600

43

8.600

40

8.000

34

6.800
- Công an tham gia kháng chiến
chống Mỹ đã phục viên về địa
phương đang hưởng trợ cấp hàng
tháng (QĐ 53)
3

600

1

200

13

2.600

3

600
III Kinh phí in danh sách -

5.500

-

4.100

-

3.300

-

3.450
IV Kinh phí tặng quà cán bộ hưu trí,
mất sức (200.000đ)
8.354

1.670.800

6.442

1.288.400

5.296

1.059.200

5.107

1.021.400
Cán bộ nghỉ hưu 6.387

1.277.400

5.136

1.027.200

3.926

785.200

3.703

740.600
Cán bộ nghỉ mất sức 1.967

393.400

1.306

261.200

1.370

274.000

1.404

280.800
V Kinh phí tặng quà tới hộ nghèo
(300.000đ)
6.363

1.908.900

4.282

1.284.600

2.846

853.800

2.769

830.700
Ngân sách Thành phố (250.000đ) 6.363

1.590.750

4.282

1.070.500

2.846

711.500

2.769

692.250
Ngân sách quận, huyện, thị xã
(50.000đ)
6.363

318.150

4.282

214.100

2.846

142.300

2.769

138.450
VI Kinh phí tặng quà tới người cao
tuổi
3.899

2.039.000

3.079

1.611.100

3.066

1.600.700

2.938

1.533.400
Người trên 100 tuổi (NS quận,
huyện, thị xã, phường)
43

43.000

8

8.000

24

24.000

20

20.000
Người tròn 100 tuổi 26

39.000

35

52.500

24

36.000

18

27.000
Người tròn 90 tuổi 330

198.000

236

141.600

238

142.800

300

180.000
Người tròn 95 tuổi (thuộc Sở Lao
động TBXH)
-

-

-

-

-

-

-

Người tròn 95 tuổi (NS quận,
huyện, thị xã, xã phường)
90

54.000

90

54.000

79

47.400

64

38.400
Người cao tuổi 70, 75, 80, 85
(thuộc Sở Lao động TBXH)
-

-

-

-

-

-

-

Người cao tuổi 70, 75, 80, 85 (NS
quận, huyện, thị xã, xã, phường)
3.410

1.705.000

2.710

1.355.000

2.701

1.350.500

2.536

1.268.000
VI Thăm và tặng quà các tổ chức (chi
tiết theo phụ lục 1.1)
-

3.000

-

3.000

-

-

-

9.000
Các đơn vị nuôi dưỡng NCC, giáo
dưỡng … thuộc Bộ Công an, các
tỉnh liền kề
-

-

-

-

-

-

-

Các Trung tâm nuôi dưỡng NCC,
trung tâm BTXH, giáo dục LĐXH,
… thuộc Sở Lao động TBXH
-

-

-

-

-

-

-

Các tổ chức SXKD, các hội -

3.000

-

3.000

-

-

-

9.000
VII

Tặng quà gia đình người có công
tiêu biểu
2

2.200

2

2.200

2

2.200

2

2.200

PHỤ LỤC 1.1
DANH SÁCH THĂM TẶNG QUÀ TẾT QUÝ TỴ 2013 CÁC TỔ CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 5793/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hà Nội)
STT Danh sách các đơn vị Địa chỉ
I Sở Lao động Thương binh và Xã hội

1 Trường giáo dưỡng Bộ Công an - Ninh Bình -

2 UBND Huyện Thanh Thủy Phú Thọ -

3 Các đơn vị nuôi dưỡng TB thuộc các tỉnh liền kề -

Khu điều dưỡng TB Thuận Thành -

Khu điều dưỡng TB Lạng Giang -

Khu điều dưỡng TB Nho Quan -

Khu điều dưỡng TB Duy Tiên -

Trung tâm điều dưỡng người có công Phú Thọ -

Trung tâm điều dưỡng TB Kim Bảng -

Trung tâm ND, ĐD TBB-NCC Bắc Giang -

4 Các đơn vị sxkd và trung tâm ND đối tượng -

TT Nuôi dưỡng và ĐD NCC Hà Nội Thanh Bình - Hà Đông
TT Điều dưỡng NCC số 2 Biên Giang - Hà Đông
Trung tâm ĐD NCC số 1 Thanh Thủy - Phú Thọ
Trung tâm ĐD NCC số 3 Kim Sơn - Sơn Tây
TT Nuôi dưỡng và điều dưỡng NCC số 2 Viên An - Ứng Hòa
Hội cựu TNXP Thành phố Hà Đông
Hội nạn nhân chất độc da cam TP Huỳnh Thúc Kháng - Đống Đa
Ban phục vụ lễ tang HN Phùng Hưng - Hoàn Kiếm
Ban liên lạc tù chính trị Hà Nội Hỏa Lò - Hoàn Kiếm
TT Bảo trợ xã hội 1 Dục Tú - Đông Anh
TT Bảo trợ XH 2 Viên An - Ứng Hòa
TT Bảo trợ XH 3 Tây Mỗ - Từ Liêm
TT Bảo trợ XH 4 Tây Đằng - Ba Vì
TT Phục hồi chức năng Việt Hàn Đông Yên - Quốc Oai
Khu điều dưỡng tâm thần Thụy An - Ba Vì
TT nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Thụy An - Ba Vì
TT chữa bệnh giáo dục lao động xã hội số I Yên Bài - Ba Vì
TT chữa bệnh giáo dục lao động xã hội số II Yên Bài - Ba Vì
TT chữa bệnh giáo dục lao động xã hội số III Tân Minh - Sóc Sơn
TT chữa bệnh giáo dục lao động xã hội số IV Yên Bài - Ba Vì
TT chữa bệnh giáo dục lao động xã hội số V Xuân Phương - Từ Liêm
TT chữa bệnh giáo dục lao động xã hội số VI Tân Minh - Sóc Sơn
TT quản lý sai cai nghiện ma túy số I Phú Sơn - Ba Vì
TT giáo dục lao động xã hội số VIII Yên Bài - Ba Vì
TT quản lý sau cai nghiện ma túy số II Xuân Sơn - Sơn Tây
Làng trẻ em Birla Mai Dịch - Cầu Giấy
TT nuôi dưỡng trẻ mồ côi suy dinh dưỡng Mỹ Đình - Từ Liêm
Làng trẻ em SOS Mai Dịch - Cầu Giấy
TT nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Ngọc Sơn - Chương Mỹ
Trường Herman Greiner Doãn Kế Thiện - Cầu Giấy
Cty nhà nước 1 thành viên 18/4 HN Phạm Hùng - Cầu Giấy
Cty TNHH 19/12 Yên Hòa - Cầu Giấy
Cty cổ phần Đầu tư và xây dựng Thanh Xuân Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân
TT Giáo dục hướng nghiệp Thanh Niên HN
TT lưu trú Lộc Hà
Bệnh viện 09
5 Các ban quản lý nghĩa trang
Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Nhổn Tây Tựu - Từ Liêm
Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Ngọc hồi Ngọc Hồi - Thanh Trì
Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ Mai Dịch Mai Dịch - Cầu Giấy
II Quận Hoàn Kiếm
1. Cty CP Mỹ phẩm dược Quốc tế Hàng Mã - Hoàn Kiếm
2. TT tư vấn và tiếp nhận TE có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn Hoàn Kiếm
Phúc Tân Hoàn Kiếm
3. Hợp tác xã thương binh 27/7 Hàng Mã - Hoàn Kiếm
4. Hội người mù Thành phố Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm
III Quận Ba Đình
Cty TNHH bao bì 27/7 HN Láng Hạ - Ba Đình
Cty cổ phần điện tử Giảng Võ Ngọc Khánh - Ba Đình
Cty TNHH Hòa Bình Đội Cấn - Ba Đình
Cty TNHH Quảng cáo Ngọc Hà Nguyễn Trường Tộ - Ba Đình
Cty cổ phần quảng cáo Hà Thái Phan Huy Ích - Ba Đình
HTX Vận Tải 27/7 Ba Đình Hoàng Hoa Thám - Ba Đình
Cơ sở SXKD Người Đồng Hành -

Mái ấm 19/5 Phúc Xá Ba Đình
IV Quận Đống Đa
Cty TNHH Việt Hùng Thái Hà - Đống Đa
Cty CP sản xuất và TM CCB 2/29 Xã Đàn - Đống Đa
V Quận Hai Bà Trưng
Xưởng SX thương binh Hai Bà Trưng, Hai Bà Trưng Phố Huế - Hai Bà Trưng
Hội Nghệ thuật nhân đạo Thành phố Võ Thị Sáu Thanh Nhàn
IV Quận Thanh Xuân
Hợp tác xã tự lực Phố Quan nhân, Nhân Chính
Làng Hòa Bình Thanh Xuân Lê Văn Thiêm Thanh Xuân
V Quận Cầu Giấy
Hội khuyết tật TP Cung Trí Thức Đường Trần Thái Tông Cầu
Giấy
Hội cứu trợ trẻ em tàn tật Cung Trí Thức Đường Trần Thái Tông Cầu
Giấy
Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Cung Trí Thức Đường Trần Thái Tông Cầu
Giấy
Cty TNHH 19/12 Yên Hòa
VII Quận Hà Đông
CT TNHH thương binh và NTT 3-2 10 Nguyễn Viết Xuân
TT ND Trẻ mồ côi Hà Cầu Hà Cầu Hà Đông
Hội SXKD & dạy nghề của người tàn tật Trần Phú Hà Đông
VIII Phú Xuyên -

HTX Sơn thẩm Ngọ Hạ Chuyên Mỹ Phú Xuyên
IX Hoàng Mai -

Hợp tác xã thương binh nặng 27/7 Cầu Tiên - Hoàng Mai
X Quận Long Biên
HTX Công nghiệp 20/10 Long Biên Ngọc Lâm - Long Biên
Cty CP thương mại & DV Tiến Thành Khu đô thị Việt Hưng Đức Giang - Long Biên
XI Huyện Đông Anh
HTX SX VLXD TB Phúc Lâm Đông Anh Mai Lâm - Đông Anh
XII Huyện Gia Lâm
HTX thương binh 22/12 Gia Lâm Văn Đức - Gia Lâm
HTX Công nghiệp 27/7 Phù Đổng Phù Đổng - Gia Lâm
XIII Huyện Thanh Trì
Cty CP 27/7 Hồng Quang Phan Trọng Tuệ - Thanh Trì
HTX kinh doanh DV tổng hợp TB 10/10 TT Văn Điển
XIV Huyện Ba Vì
TT phục hồi chức năng Bộ Lao động Thụy An - Ba Vì
XV Huyện Chương Mỹ
Cty TNHH Mỹ nghệ Hoa Sơn Phú Nghĩa - Chương Mỹ
XVI Huyện Hoài Đức
Công ty TNHH Hồng Hà Yên Sở Hoài Đức
XVII Huyện Thanh Oai -

TT cứu trợ TE tàn tật Thanh Oai Thị trấn Kim Bài - Thanh Oai
XVIII Huyện Thạch Thất
Cty CP đầu tư xây dựng và PT làng nghề Lương Thành Canh Nậu - Thạch Thất
CSSX hàng thủ công Mỹ nghệ, mây song, giang đan Đỗ
Thị Mùi
Thạch Xá - Thạch Thất
Trung tâm dạy nghề tư thục nhân đạo Minh Tâm Canh Nậu - Thạch Thất

PHỤ LỤC SỐ 02
PHỤ LỤC CHI TIẾT KINH PHÍ BỒI DƯỠNG CHO CÁN BỘ VÀ BỔ SUNG TIỀN ĂN TRONG CÁC
NGÀY TẾT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG NHÂN DỊP TẾT QUÝ TỴ 2013 GIAO: SỞ LAO ĐỘNG TBXH, Y
TẾ, CÔNG AN, TT GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THANH NIÊN HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT Nội dung
Số
lượng
Mức Thành tiền
Sở LĐTBXH
S
ở Y
t
Tổng cộng: 14.627

-

1.776.600

1.630.300

43
.100
I Chi bồi dưỡng cho cán bộ, bổ sung tiền ăn đối tượng
nuôi dưỡng, chữa trị tập trung:
14.627

-

1.676.600

1.530.300

43.100
1 Bồi dưỡng cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp
tại các Trung tâm chữa trị và nuôi dưỡng đối tượng
tập trung:
2.139

200

427.800

367.400

33.600
- Các Trung tâm thuộc Sở Lao động TBXH 1.837

200

367.400

367.400

- TT điều trị 09 Sở Y tế 168

200

33.600

-

33.600
- Trung tâm Giáo dục lao động hướng nghiệp Thanh
Niên Hà Nội
72

200

14.400

-

- TT Lưu trú tạm thời Lộc Hà 62

200

12.400

-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét