Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập một số chương trong phân tích lí hoá .pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Lời cảm ơn

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ
khoa học hóa học “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập một số chương trong
phân tích lí hóa”. Với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Hóa
của trường ĐHSP Thái nguyên và thầy cô trong tổ bé môn Hóa phân tích trường
ĐHSP Hà Nội và đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo TS Đặng Xuân Thư, Thầy
đã dành nhiều thời gian công sức chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Thầy đã đọc bản thảo nhiều lần, sửa chữa, bổ sung và đóng góp ý kiến quý báu
để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Đặng Xuân Thư và các
thầy cô khoa Hóa ĐHSP Th¸i Nguyªn, trường ĐHSP Hà Nội, các bạn bè đồng
nghiệp, thư viện trường ĐHSP Th¸i Nguyªn, thư viện trường ĐHSP Hà Nội, th-
viÖn tr-êng §HKHTN Hµ Néi. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Phòng quản lý sau đại
học trường ĐHSP Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Hóa – trường ĐHSP Thái
Nguyên đã tạo các điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian tôi nghiên cứu,
thực hiện đề tài.

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 08 năm 2008
Tác giả


Nguyễn Thanh TuÊn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
PHẦN MỞ ĐẦU
I – Lý do chọn đề tài:
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế
nước ta đang chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị
trường có sự quản lí của Nhà nước. Công cuộc đổi mới này đề ra những yêu
cầu mới đối với hệ thống giáo dục. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, thông tin liên lạc trên thế giới rất phát triển kéo theo sự thay đổi vô
cùng to lớn về yếu tố con người trong xã hội. Trong xã hội mới, tri thức là
yếu tố quyết định, con người là yếu tố trung tâm, là chủ thể của toàn xã hội,
do đó giáo dục con người đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất
nước [26].
Để đáp ứng yêu cầu con người - nguồn nhân lực, yếu tố quyết định sự
phát triển của đÊt nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần tạo
ra những chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Trong những
năm gần đây, Bộ giáo dục và đào tạo đã khuyến khích việc sử dụng đa dạng
các phương pháp dạy học tích cực nhằm hoạt động hóa người học. Muốn
được như thế, nguồn bài tập, câu hỏi cho nội dung kiến thức phải phong phú,
đa dạng.
Tuy vậy, với những môn học có mức độ tư duy cao và một khả năng
vận dụng kiến thức tổng hợp thì việc chuẩn bị dạng câu TNKQ là dường như
chưa đầy đủ, chưa có sự sáng tạo, nhạy bén và sự phát triển tư duy khoa học
cao. Do vậy, trong trường hợp này cần duy trì và phát triển hệ thống câu hỏi
và bài tập tự luận để xử lý thông tin và lĩnh hội tri thức môn học.[17]
Vì những lí do trên đây, chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Xây
dựng hệ thống câu hỏi và bài tập một số chương trong phân tích lí hóa ”
và sử dụng chúng theo hướng dạy và học tích cực để phát triển năng lực tư
duy, độc lập, sáng tạo của người học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
II – Nội dung chính của đề tài:
Hệ thống câu hỏi và bài tập tự luận môn phân tích lí hoá của 3
chương:
- Chương I: Phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Chương II: Phương pháp phân tích quang phổ phát xạ nguyên tử.
- Chương III: Các phương pháp tách, chiết và phân chia.
III – Nhiệm vụ của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
- Nghiên cứu đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập trong nội dung đề tài.
- Nghiên cứu hướng dẫn cách giải.
Phân loại thành các nhóm bài tập theo chủ đề, từ đó hệ thống hóa kiến thức
và bao quát được nội dung môn học của 3 chương này.
Từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy học phần “Phân tích lí hóa”
trong các trường ĐHSP, CĐSP và ĐHKHTN, … có sử dụng học phần
phân tích hóa lí.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Ch-¬ng I
TỔNG QUAN

I.1 Ý nghĩa của hệ thống bài tập:
UNESCO đã từng nhấn mạnh rằng: “trái với thông lệ cổ truyền việc
giảng dạy phải thích nghi với người học, chứ không phải buộc người học
tuân theo các quy định sẵn có từ trước trong việc dạy học”. “Người học và
công chúng nói chung cần có tiếng nói nhiều hơn trong việc quyết định các
vấn đề liên quan đến giáo dục”. Từ những năm 1980 trở lại đây, nổi bật lên
một hướng mới: việc giảng dạy phải đảm bảo cho người học trở thành người
công dân có trách nhiệm và hành động hiệu quả. Như vậy mục đích của việc
học tập đã phát triển từ học để hiểu đến học để hành rồi đến học để thành
người - một con người tự chủ, năng động và sáng tạo. Vì thế việc học tập
giải quyết vấn đề trong học tập, trong thực tiễn đòi hỏi con người phải có cả
kiến thức và phương pháp tư duy.[19]
I.1.1 Tổng hợp và ôn luyện kiến thức:
Việc dạy học, đặc biệt dạy học đại học không thể thiếu bài tập, sử
dụng bài tập là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy
học. Hệ thống câu hỏi và bài tập có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều
mặt:
- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học, củng cố, đào sâu và mở
rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Khi người học vận
dụng kiến thức vào việc giải bài tập, họ mới nắm kiến thức một cách sâu sắc.
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập,
người học sẽ không tập trung nếu giờ ôn tập đó chỉ yêu cầu họ nhắc lại các
kiến thức cũ đã học. Thực tế cho thấy người học (học sinh, sinh viên) chỉ
thích trả lời các câu hỏi suy luận và giải bài tập trong giờ ôn tập.
- Rèn luyện các kĩ năng khoa học hóa học của môn học như cân bằng
phương trình phản ứng, phương trình ion, tính toán theo công thức hóa học,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
áp dụng các định luật, phương pháp xác định định lượng các chất … Nếu là
bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo
dục kỹ thuật tổng hợp cho người học.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiến đời sống, lao
động sản xuất và bảo vệ môi trường.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy.
Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc
lập, thông minh, sáng tạo.
- Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê
khoa học.
Có khả năng tổng hợp và khái quát hóa kiến thức:
Thông qua việc trả lời các câu hỏi và giải các bài tập trong nội dung
học phần học tương ứng, người sinh viên sẽ tự khái quát hóa kiến thức một
cách tốt nhất dưới sự cố vấn, chỉ đạo của người thầy.
Để hình thành cho sinh viên những khái quát đúng đắn, tiêu biểu cần
đảm bảo các điểu kiện sau:
- Làm biến thiên hoặc mờ nhạt những dấu hiệu không bản chất của vật
hay hiện tượng khảo sát, đồng thời giữ không đổi dấu hiệu bản chất.
- Chọn những dạng bài tập để đưa ra được sự biến thiên hợp lí nhất
nêu bật được dấu hiệu bản chất và trừu tượng hóa dấu hiệu thứ yếu.
- Có thể sử dụng những cách biến thiên khác nhau có cùng một ý
nghĩa tâm lí học, nhưng lại hiệu nghiệm. Qua đó thể hiện được sự mềm dẻo
của tư duy.
- Phải cho người học tự mình phát biểu được thành lời nguyên tắc biến
thiên và nêu đặc tính của những dấu hiệu không bản chất. Điều đó cũng
chứng tỏ rằng sinh viên đã nhận thức được dấu hiệu bản chất. Ngoài việc bảo
đảm những điều kiện trên đây, giáo viên cần tập luyện cho người học phát
triển tư duy khái quát bằng những hình thức quen thuộc như lập dàn ý, xây
dựng những kết luận và tóm tắt nội dung các bài, các chương.[26]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
I.1.2 Phân loại bài tập vµ c©u hái hóa học:
Dựa vào nội dung và hình thức thể hiện có thể phân loại bài tập hóa
học thành 2 loại:
- Bài tập định tính.
- Bài tập định lượng.
Câu hỏi có thể phân loại thành:
- Câu hỏi tái hiện kiến thức
- Câu hỏi vận dụng kiến thức
- Câu hỏi suy lí, chứng minh.
* Bài tập định tính: Là các dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để
mô tả, giải thích các hiện tượng hóa học. Các bài tập định tính cũng có rất
nhiều các bài tập thực tiễn giúp học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn sinh
động.
* Bài tập định lượng (bài toán hóa học): Là loại bài tập cần vận dụng
kĩ năng toán học kết hợp với kĩ năng hóa học (định luật, nguyên lí, quy tắc,
…) để giải.
* Câu hỏi tái hiện kiến tức là dạng câu hỏi người học chỉ cần tái hiện
trình bày lại những nội dung mà mình tiếp thu được.
* Câu hỏi vận dụng kiến thức là câu hỏi mà người học cần phải
nghiên cứu kĩ phần kiến thức cơ sở lý thuyết, từ đó vận dụng linh hoạt trong
khi nghiên cứu giải quyết bài toán.
* Câu hỏi suy lí, chứng minh là câu hỏi mà người học phải nắm vững
lí thuyết, biết vận dụng các nội dung kiến thức có liên quan để giải quyết bài
toán.[9]
I.1.3 Tác dụng của bài tập hóa học:
* Tác dụng trí dục:
- Bài tập hoá học có tác dụng làm chính xác, cũng như hiểu sâu hơn
các khái niệm và định luật đã học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
- Giúp cho sinh viên năng động sáng tạo trong học tập, phát huy năng
lực nhận thức và tư duy, tăng trí thông minh và là phương tiện để người học
vươn tới đỉnh cao tri thức.
- Là con đường nối liền giữa kiến thức thực tế và lý thuyết tạo ra một
thể hoàn chỉnh thống nhất biện chứng trong cả quá trình nghiên cứu. Đào
sâu, mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú không làm nặng nề
thêm khối lượng kiến thức cho người học. Chỉ có vận dụng kiến thức vào
việc giải bài tập, sinh viên mới nắm kiến thức sâu sắc.
- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa, kiểm tra đánh giá
việc nắm bắt kiến thức một cách tốt nhất (chủ động, sáng tạo).
- Tạo điều kiện để phát triển tư duy cho người học: khi giải bài tập bắt
buộc người học phải suy luận, quy nạp, diễn dịch hoặc các thao tác tư duy
đều được vận dụng.
Trong thực tế học tập, có những vấn đề buộc người học phải đào sâu
suy nghĩ mới hiểu được trọn vẹn. Thông thường khi giải một bài toán nên
yêu cầu hoặc khuyến khích người học giải bằng nhiều cách - tìm ra cách giải
ngắn nhất, hay nhất.
* Tác dụng giáo dục:
- Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh, sinh
viên vì thông qua giải bài tập rèn luyện cho HS, SV tính kiên nhẫn, trung
thực trong học tập, tính sáng tạo khi xử lý và vận dụng trong các vấn đề học
tập. Mặt khác, qua việc giải bài tập rèn luyện cho các em tính chính xác khoa
học và nâng cao hứng thú học bộ môn.
- Các bài tập hóa học còn được sử dụng như một phương tiện nghiên
cứu tài liệu mới, ngoài ra các bài có nội dung thực nghiệm có tác dụng rèn
luyện tính tích cực, tự lực lĩnh hội tri thức và tính cẩn thận, tuân thủ triệt để
quy định khoa học, chống tác phong luộm thuộm, vi phạm những nguyên tắc
khoa học.[25]
I.1.4 Vận dụng kiến thức để giải bài tập:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Để giải bài tập người học phải biết vận dụng lý thuyết đã học ở nội
dung các chương các bài, quá trình này thực chất đòi hỏi người học phải có
một kĩ năng nhận thức và tư duy nhất định. Hoạt động nhận thức và phát
triển tư duy của sinh viên trong quá trình dạy học hóa học.
Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người
(nhận thức, tình cảm, lí trí). Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có
mối liên hệ chặt chẽ với chúng và các hiện tượng tâm lí khác.
Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong
hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Theo M.N.Sacđacop: “Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật
và hiện tượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của
chúng. Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật hiện tượng mới,
riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu nhận
được”.[9]
I.2 Dạy học chú trọng phƣơng pháp tự học:
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống
xã hội, khác với động vật con người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong
thiên nhiên mà chủ động tạo ra cơ sở vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội.

I.2.1 Dạy học chú trọng rèn luyện phƣơng pháp tự học:
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho
học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là
một mục tiêu dạy học. Trong một xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh cùng
với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển với tốc độ
cực kì nhanh chóng, chúng ta thực sự cần phải quan tâm dạy cho sinh viên
phương pháp học tập, phương pháp nhận thức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói
quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có
trong mỗi người thì kết quả học tập sẽ được nâng lên gấp bội. Vì vậy, với
phương pháp dạy học ngày nay rất nhấn mạnh hoạt động tự học, nỗ lực tạo
ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động có sự hướng dẫn
của người thầy. Bên cạnh đó việc học tập là suốt đời, người học không chỉ
học trong nhà trường, mà còn học mọi lúc, mọi nơi, sau khi rời ghế nhà
trường còn phải tiếp tục học tập để bổ sung cập nhật kiến thức.[10]
I.2.2 Học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học là đối tượng của hoạt
động dạy, nhưng đồng thời cũng là chủ thể của hoạt động học được cuốn vào
các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, do đó mà sinh viên tự
khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải tiếp thu những tri thức
đã được giáo viên sắp đặt sẵn. Khi đặt vào những tình huống thực tế, người
học trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt ra theo những suy
nghĩ riêng của mình, từ đó sinh viên vừa nắm kiến thức, vừa nắm phương
pháp làm ra kiến thức mà không theo những khuôn mẫu sắn có. Với cách
dạy học này, Thầy không chỉ đơn giản là truyền đạt tri thức mà sự dạy học
phải giúp cho từng sinh viên biết hành động và tích cực tham gia các chương
trình hành động cùng tập thể.[10]
I.2.3 Tăng cƣờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác:
Khi trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của sinh viên
không đồng đều một cách tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp dạy học
tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành
nhiệm vụ học tập, nhất là các bài học được thiết kế thành một chuỗi các hoạt
động độc lập. Khi áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ cao thì sự phân
hóa càng lớn. Việc sử dụng các công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp
ứng nhu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi
học sinh, sinh viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Tuy nhiên, trong học tập không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều
được hình thành bằng những hoạt động độc lập của mỗi cá nhân. Lớp học là
một môi trường giao tiếp thầy - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá
nhân trên con đường chiếm lĩnh những nội dung học tập. Thông qua thảo
luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay
bác bỏ, qua đó người học được nâng mình lên một trình độ mới. Người học
sẽ vận dụng vốn hiểu biết, kinh ngiệm sống của mỗi cá nhân và của cả tập
thể lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của
giáo viên.
Hình thức học tập theo nhóm không làm hạn chế sức mạnh, hứng thú
học tập của mỗi cá nhân mà trái lại tạo đà mạnh mẽ tính tích cực, chủ động
của mỗi cá nhân, giúp họ chuyển từ đối tượng giáo dục thành chủ thể giáo
dục.[25]
I.3. Xu hƣớng phát triển của bài tập hóa học hiện nay:
Bài tập hóa học vừa là mục tiêu, vừa là mục đích, vừa là nội dung vừa
là phương pháp dạy học hữu hiệu do vậy cần được quan tâm, chú trọng trong
các bài học. Nó cung cấp cho học sinh không những kiến thức, niềm say mê
bộ môn mà còn giúp người học con đường giành lấy kiến thức, là bước đệm
cho quá trình nghiên cứu khoa học, hình thành và phát triển có hiệu quả
trong hoạt động nhận thức của học sinh.
Bằng hệ thống bài tập sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của sinh viên, sự vân
dụng những hiểu biết vào thực tiễn, sẽ là yếu tố cơ bản của quá trình phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Xu hướng phát triển của bài tập hoá học hiện nay hướng đến rèn luyện
khả năng vận dụng kiến thức, phát triển tư duy hoá học. Những bài tập có
tính chất học thuộc trong các câu hỏi lý thuyết sẽ giảm dần mà được thay
bằng các câu hỏi đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi.
Dạy học “chú trọng rèn luyện phương pháp tự học” ở trường Đại học
được xem là rất quan trọng và được nhiều trường coi trọng áp dụng. Ngoài

Giải pháp nhằm thu hút mọi đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp Việt Nam .doc

Điều này là hợp lý. Vì làm nh vậy chính phủ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt
Nam có chỗ đứng vững chắc trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. Vốn pháp định
của xí nghiệp 100% vốn nớc ngoaì không ít hơn 30% tổng vốn đâù t và không đợc
giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định, vốn đầu t do xí nghiệp quyết định và đ-
ợc Bộ kế hoạch và đầu t phê duyệt.
Hình thức này rất thích hợp cho những dự án có vốn đầu t lớn, độ rủi ro cao. Nếu nh
dự án không thành công bên nớc ngoài phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính và
nghĩa vụ khác đối với nớc chủ nhà. Tuy nhiên ta không khuyến khích hình thức này vì
nó không kích thích các doanh nghiệp trong nớc tham gia phát triển các ngành nghề,
do đó không tạo ra đợc cạnh tranh. Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập sẽ
thu hút tiêu dùng để có lợi cho họ trong khi ta không thu đợc gì ngoài các nghĩa vụ
mà họ phải thực hiện đối với chính phủ Việt Nam.
4. Khu chế xuất (Export Processing Zone - EPZ):
Khu chế xuất có nhiều tên gọi khác nhau, bởi vậy cũng có nhiều cách định nghĩa
khác nhau. EPZ ngày nay là sự phát triển, hoàn thiện của cảng tự do và các khu vực
mậu dịch tự do. Theo tổ chức phát triển của Liên hợp quốc EPZ đợc định nghĩa là khu
vực tơng đối nhỏ, phân cách về địa lý trong một quốc gia nhằm thu hút các xí nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các xí nghiệp
những điều kiện về đầu t và mậu dịch thuận lợi đặc biệt đối với nội địa. Đặc biệt EPZ
cho phép nhập khẩu những hàng hoá dùng cho sản xuất để xuất khẩu, miễn thuế dựa
trên kho quá cảnh.
Luật pháp Việt Nam qui định EPZ là khu công nghiệp chuyên sản xuất, phục vụ cho
sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu có danh giới địa lý xác định, do
chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp.
Nh vậy theo nghĩa rộng, EPZ bao gồm tất cả những khu vực đợc chính phủ nớc sở tại
cho phép chuyên môn hoá sản xuất hàng công nghiệp chủ yếu vì mục đích xuất khẩu,
nó là khu biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan của nớc đó.
Theo nghĩa hẹp EPZ chỉ giới hạn trong một khu vực riêng biệt, có ấn định danh giới,
ấn định sự kiểm tra của các luồng hàng hoá vào và ra khu vực.
5. Khu công nghiệp (Industrial Zone):
Theo luật pháp Việt Nam qui dịnh khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp, do chính phủ
thành lập hoặc cho phép thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất
công nghiệp, không có dân c sinh sống.
Trong khu công nghiệp có các loại hình khu công nghiệp hoạt động (có thể là các
doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài, khu chế xuất, doanh nghiệp khu chế xuất. . . )
Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp. Để
khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn vào khu công nghiệp chính phủ đã ban hành qui
chế khu công nghiệp. Qui chế đầu tiên về khu công nghiệp đợc ban hành kèm theo
nghị định 192/cp ngày 18/12/1994 có hiệu lực ngày 1/1/1995. Chính phủ đã ban
hành nghị định 36/cp ngày 24/4/1997về EPZ, khu công nghiệp tập trung, khu công
nghệ cao.
6. Hợp đồng xây dựng -kinh doanh -chuyển giao (BOT) :
BOT là văn bản ký kết giữa chủ đầu t với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để xây
dựng các công trình hạ tầng nh cầu, đờng, sân bay, bến cảng, nhà máy điện. . . tại
Việt Nam.
Hợp đồng BOT đợc thực hiện thông qua 100% vốn nớc ngoài hoặc vốn nớc ngoài
cộng cới vốn Chính phủ nớc Việt Nam. Hợp đồng BOT đợc thực hiện theo luật Việt
Nam. Đặc điểm của hợp đồng BOT là chủ đầu t chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng,
kinh doanh công trình trong một thời gian đủ để thu hồi vốn đầu và có lợi nhuận hợp
lí. Sau đó có nghĩa vụ giao công trình cho nhà nớc Việt Nam mà không thu bất kì
một khoản tiền nào. Hợp đồng BOT có hiệu lực khi đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền về hợp tác và đầu t cấp giấy phép đầu t. Bên cạnh luật đầu t, luật Đầu t nớc
ngoài sửa đổi năm 1996 còn qui định hai phơng thức nữa là BTOvà BT.
Thực tế cho thấy ngày nay cơ sở hạ tầng của chúng ta còn nhiều yếu kém. Ngân
sách nhà nớc hạn hẹp, có nhiều hạn chế trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Bởi vậy cần
thêm nguồn vốn từ bên ngoài hỗ trợ thêm. Để khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài
đầu t vào Việt Nam. Ngày 23/12/1992 Quốc hôị thông qua luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Trong đó khuyến khích các nhà đầu t
ngoài theo hình thức BOT để xây dựng, khai thác các công trình hạ tầng trong một
thời gian nhất định. Đồng thời chính phủ đã ban hành qui chế đầu t theo hợp đồng
BOT kèm theo nghị định số 87/cp ngày 23/11/1993. Ngày 23/11/1996 Quốc hội
đã thông qua một số điều luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đầu t nớc ngoài
tạiViệt Nam, trong đó cho ra đời hai hình thức BTO và BT bên cạnh BOT.
Các công ty kí hợp đồng BOT với chính phủ nớc ngoài có quyền đợc hởng các u đãi
về thuế. Bằng cách này chính phủ nhằm khuyến kích các công ty ký kết hợp đồng
BOT để nâng cao cơ sở hạ tầng. Từ đó đẩy mạnh nguồn vốn FDI vào Việt Nam, phát
triển sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
7. Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance -ODA):
ODA đợc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) coi là nguồn tài chính do các
cơ quan chính thức (chính quyền nhà nớc hay địa phơng)
của một quốc gia viện trợ cho các nớc đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy
phát triển kinh tế và phúc lợi của các nớc này
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại và
các khoản tài trợ có hoàn lại ( cho vay dài hạn với một thời gian ân hạn và lãi suất
thấp ) của Chính phủ, các tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ
chức tài trợ chính quốc tế (WB, ADB, IMF. . . ) dành cho chính phủ và nhân dân nớc
nhận viện trợ. Các cơ quan và tổ chức hỗ trợ phát triển nêu trên đợc gọi chung là đối
tác viện trợ nớc ngoài. Hỗ trợ phát triển chính thức có các đặc điểm sau đây :
Trớc hết nó là nguồn vốn tài trợ u đãi của nớc ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp
điều hành dự án, nhng có thể tham gia gián tiếp dới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ
chuyên gia. Tuy nớc chủ nhà có quyền quản lý sử dụng vốn ODA, nhng thông thờng
danh mục các dự án ODA phải có sự thoả thuận với các nhà tài trợ.
Nguồn ODA gồm viện trợ không hoàn lại và các khoản vay u đãi. Tuy vậy nếu quản
lí, sử dụng vốn ODA kém hiệu quả vẫn có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần trong t-
ơng lai.
Hơn nữa các nớc nhận viện trợ ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới đợc
nhận tài trợ. Điều này tuỳ thuộc vào qui định của từng nhà tài trợ. Chẳng hạn để
nhận tài trợ của IMF nớc chủ nhà phải có cổ phần đóng góp vào IMF và số tiền vay
sẽ phụ thuộc vào số vốn cổ phần. Trong đó muốn đợc tín dụng điều chỉnh cơ cấu
(SAF) hoặc tín dụng điều chỉnh cơ cấu mở rộng (ESAF) với lãi suất 0, 5%/năm thì
nớc chủ nhà phải thu nhập bình quân /đầu ngời dới 600USD / năm và thực hiện ch-
ơng trình điều chỉnh kinh tế rất khắt khe đợc quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) chấp nhận.
ODA chủ yếu để dành hỗ trợ cho các dự án đầu t vào cơ sở hạ tầng nh giao thông
vận tải, giáo dục, y tế. Các nhà tài trợ là các tổ chức viện trợ đa phơng (gồm các tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, Liên minh Châu âu, các tổ chức phi Chính phủ, IMF,
WB, ADB. . . ) và các tổ chức viện trợ song phơng nh các nớc thuộc tổ chức hợp tác
và phát triển kinhtế OECD, các nớc đang phát triển.
Hơn nữa có thể chia nguồn vốn ODA thành các hình thức cơ bản nh sau:
Một là ODA dùng để hỗ trợ dự án : đây là hình thức đầu t chủ yếu của vốn ODA.
Nó có thể bao gồm những hỗ trợ cơ bản cho các dự án cải thiện, nâng cấp hoặc xây
dựng mới cơ sở hạ tầng, những hỗ trợ về mặt kĩ thuật cho các dự án nh chuyển giao
tri thức, tăng cờng cơ sở lập kế hoạch, cố vấn, nghiên cứu lập dự án kinh tế kĩ thuật
của dự án, trợ giúp hoạch địnhchính sách.
Hai là hỗ trợ phi dự án : chủ yếu là viện trợ chơng trình đạt đợc sau khi ký các hiệp
định đối với đối tác tài trợ dành cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định,
không cần xác định chính xác nó sẽ đợc sử dụng nh thế nào.
Ba là :tín dụng thơng mại là những khoản tín dụng dành cho các nớc với các điều
khoản mềm về lãi suất, thời gian ân hạn.
Bốn là hỗ trợ cán cân thanh toán :bao gồm các khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp bằng
tiền hoặc hỗ trợ bằng hiện vật, hỗ trợ nhập khẩu.
ODA đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của các quốc gia. Các n-
ớc tài trợ vì nhiều lí do. Động cơ nhân đạo có thể là lý do chủ yếu, nhng nhân tố
kinh tế chính trị và chiến lợc phát triển lại tác động đến việc xác định giá trị của
viện trợ mà các nớc tài trợ lựa chọn để cung cấp tài trợ.
Về phía các nớc nghèo, họ đồng ý nhận viện trợ vì nhiều lí do, đó là họ đang phải đ-
ơng đầu với những vấn đề cấp bách cần có sự trợ giúp viện trợ. Thông qua viện trợ
họ có thể có nguồn vật chất mà trong nớc không có hoặc không đủ. Vì lí do chính
trị, thông qua viện trợ họ có thể thiết lập mối quan hệ với một nớc hoặc nhóm nớc
tài trợ. Hoạt động tài trợ có thể duy trì quyền lực của một chế độ nào đó hoặc củng
cố và mở rộng quyền lực của nó.
Đối với Việt Nam trong điều kiện tích luỹ từ nội bộ của nền kinhtế quốc dân còn
hạn chế, nguồn viện trợ quốc tế không hoàn lại thời gian qua đã góp phần đáng kể
vào việc giải quyết một số khó khăn nhất thời cũng nh thực hiện một số chơng trình
mà nguồn vốn trong nớc không đủ đảm bảo nh kế hoạch hoá gia đình, tổng điều tra
dân số, tiêm chủng phòng 6 bệnh cho trẻ em, hệ thống vệ sinh phòng dịch, mạng lới
y tế xã, các phòng học, nhà trẻ, sản xuất đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em. Viện trợ
quốc tế thời gian qua cũng góp phần quan trọng hỗ trợ nớc ta trong việc đào tạo cán
bộ, tiếp cận với thế giới bên ngoài, tăng tiềm lực cho nhiều cơ quan nghiên cứu khoa
học, xây dựng các quy hoạch tổng thể và nghiên cứu tổng quan của một số vùng
lãnh thổ và ngành kinh tế kỹ thuật. Song ODA - đây chính là khoản nợ mà chính
phủ Việt Nam phải trả cho các nhà tài trợ nớc ngoài. Bởi vậy thu hút ODA phải nghĩ
đến nguồn vốn đối ứu. Nếu không sẽ bị lâm vào khủng hoảng nợ trầm trọng không
những không mang lại lợi ích cho dân tộc mà còn khoác lên đất nớc mình một
khoản nợ nặng nề. Mặt khác ODA thờng gắn liền với các mục đích về chính trị. Do
đó cần chú ý đến vấn đề chính trị của quốc gia, một mặt :tạo sự hoà bình, thân mật
với các nớc để tăng cờng thu hút nguồn ODA, mặt khác phải ổn định về chính trị
xã hội.
Chơng II: Khái quát chung tình hình đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam trong giai đoạn (1995-5/2002):
I. Khái quát chung về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (1995-5/2002).
Kinh tế thế giới luôn biến động hàng giờ, hàng ngày. Trong bối cảnh biến động
chung đó mỗi nớc đều cố gắng tự vơn lên, cạnh tranh lẫn nhau để giành vị trí, khẳng
định mình. Để phù hợp với xu thế chung, Đảng và nhà nớc ta đề ra rất nhiều biện
pháp. Trớc hết là thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu t nớc ngoài, hoà nhập với
các nớc. Một trong những chính sách mà nhà nớc đề ra đó là Công nghiệp hoá -hiện
đại hoá, cố gắng đến năm 2002 là hoàn thành Công nghiệp hoá đất nớc. Đã nói đến
công nghiệp hoá tức là đất nớc đó phải có nền sản xuất công nghiệp là chủ yếu, tỷ
trọng sản xuất công nghiệp chiếm phần lớn trong nền kinh tế quốc dân. Song thực tế
Việt Nam cho thấy, chúng ta chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, thậm chí đó còn là
nền nông nghiệp lạc hậu Bởi vậy sự cần thiết là giảm bớt sản xuất nông nghiệp, đẩy
mạnh sản xuất công nghiệp và những ngành dịch vụ khác. Nhng để thực hiện thành
công kế hoạch của mình, Việt Nam cần có nguồn vốn để bổ sung thêm. Do đó
nguồn đầu t nớc ngoài đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình Công nghiệp hoá
-hiện đại hoá. Hiện nay, trên thế giới, các nớc cạnh tranh lẫn nhau để thu hút đầu t
nớc ngoài vì vậy những nớc phát triển sẽ có đợc những u thế hơn. Tuy gặp khá nhiều
khó khăn trong việc thu hút đầu t nớc ngoài nhng Việt Nam đã đạt đợc những thành
tựu đáng kể.
1. Qui mô đầu t nớc ngoài :
a. Đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):
Dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) chảy vào Việt Nam trong mỗi thời kỳ có
sự thay đổi. Đó là do có sự thay đổi về chính sách của nhà nớc, ảnh hởng của khủng
hoảng kinh tế trong khu vực hay những tác động ngoại cảnh khác. Tuy nhiên Việt
Nam vẫn đợc đánh giá là nơi an toàn nhất cho đầu t và nhịp độ tăng trởng kinh tế
đứng vị trí thứ hai sau Trung Quốc ở khu vực Đông á, đã tạo nên niềm tin lớn cho
các nhà đầu t nói chung. Mặt khác số lợng các nhà đầu t vào Việt Nam tăng lên.
Nhờ đó qui mô đầu t đợc mở rộng, có sự tăng lên qua các năm.
Bảng 1: FDI vào Việt nam qua các năm
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 5/2002
Triệu
USD
2100 2500 2900 1900 2000 2600 2800 394
Từ bảng trên cho thấy dòng vốn FDI có sự tăng lên qua các năm nhng không đồng
đều. Điều đó do xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau: chính sách của nhà nớc,
cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực, sự biến động của nền kinh tế thế giới nói
chung. FDI trong những năm gần đây có dấu hiệu giảm xuống. Bởi vậy Việt Nam
cần xem xét lại chính sách cuả mình, tìm biện pháp khắc phục. Việt Nam cố gắng
tạo ra môi trờng đầu t ổn định, tin tởng đối với các nhà đầu t nớc ngoài, có những
chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu t. Có nh vậy số dự án đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam mới ngày một tăng lên vợt qua đợc làn sóng cạnh tranh gay gắt trong vấn đề
thu hút đầu t nớc ngoài của các nớc trên thế giới
b. Đối với ODA:
Khi nguồn vốn FDI bị suy giảm, chúng ta tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t, thu hút
mạnh vốn bên ngoài theo đúng định hớng phát triển, kể cả các dự án có qui mô
không lớn nhng triển khai nhanh, mặt khác chúng ta đã tiếp tục huy động và đa
nhiều nguồn vốn ODA vào để thực hiện các mục tiêu định hớng đã định. Qua 7 hội
nghị nhóm t vấn, các nhà tài trợ đã cam kết dành cho Việt Nam 15, 14 tỷ USD vốn
ODA. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII cuả Đảng đã đề ra mục tiêu thu hút và
sử dụng có hiệu quả 7-8 tỷ USD vốn ODA để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế -xã hội 5 năm 1996-2000. Mức giải ngân bình quân hàng năm trong thời kỳ
1996-2000 vào khoảng 1, 1 tỷ USD, đạt hơn 70% mức kế hoạch. Giải ngân vốn
ODA của các nhà tài trợ lớn nh Nhật Bản, ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát
triển Châu á (ADB) có nhiều tiến bộ. Theo báo cáo năm 1999 của chơng trình phát
triển Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP), tình hình giải ngân vốn ODA có những
thành tích đáng ghi nhận. Đó là dấu hiệu khả quan đáng mừng. Việc thu hút mạnh
vốn ODA sẽ làm cơ sở để thu hút đầu t nớc ngoài (FDI. )
2. Cơ cấu ngành :
Luồng đầu t nớc ngoài có sự khác nhau đối với mỗi ngành. Nhìn chung đầu t nớc
ngoài đa số tập trung vào những ngành then chốt, trọng điểm. Chủ yếu là những
ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng, dịch vụ. . . Điều này cũng thật dễ hiểu, bởi
các nhà đầu t luôn muốn kết quả đầu t của mình có hiệu quả không chỉ cho nớc nhận
đầu t mà cả mang lại lợi ích cho chủ đầu t. Trớc hết đối với ngành công nghiệp và
xây dựng :đây là ngành luôn luôn phát triển năng động với tốc độ thờng xuyên cao
trên 10-15% góp phần đa tốc độ tăng trởng chung của nền kinh tế tăng cao. Vốn đầu
vào công nghiệp và xây dựng thờng chiếm khoảng 35%-40% tổng vốn đầu t toàn xã
hội bao gồm cả ngành điện lực cũng nh xây dựng. Đầu t vào xây dựng sẽ góp phần
nâng cao, phát triển cơ sở hạ tầng của đất nớc, từng bớc nâng cấp cơ sở đã cũ, lạc
hậu, tồi tàn. Đa số các dự án đầu t cho xây dựng lấy từ nguồn ODA. Có rất nhiều
các nhà đầu t cam kết cho Việt Nam vay dới dạng ODA để phát triển cơ sở hạ tầng.
Chẳng hạn nh Đan Mạch cho Việt Nam vay không lấy lãi 270 triệu DKK để xậy
dựng các công trình :Đờng Là Ngà, Đá vẩy Hải Phòng, xử lý phân rác Hoocmon,
máy đông lạnh thành phố Hải Phòng ;dự án máy xây dựng xi măng Hoàng Thạch
với công suất 2, 2 triệu tấn /năm tổng kinh phí trên 25 triệu USD ;dự án nâng cấp
bến phà Cần Thơ, Mỹ Thuận với kinh phí 10, 5 triệu USD. . . Bên cạnh đó Đan
Mạch, Phần Lan đã viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam khoảng 138 triệu USD tập
trung vào lĩnh vực phát triển cơ sơ hạ tầng
Trong ngành công nghiệp đợc đầu t mạnh vào lĩnh vực sản xuất, lắp ráp trang thiết
bị. . .
Đối với ngành công nghiệp chế biến, khu vực có vốn FDI đầu t 14. 306 tỷ đồng
(56%). Bên cạnh FDI, ODA đợc đầu t cho chơng trình khôi phục hệ thống cấp nớc
và phát triển đô thị đạt mức giải ngân 45 triệu USD trong năm 1998. Cũng trong
năm 1998 các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ODA giải ngân đợc 707 triệu
USD, chiếm 60% tổng vốn ODA giải ngân trong năm này, duy trì đợc mức giải ngân
vào năm 1997. Mức giải ngân cho ngành giao thông vận tải đã tăng từ 110 triệu
USD trong năm 1996 lên 212 triệu USD trong năm 1998.
Ngành dịch vụ :đây là ngành rộng lớn bao quát tất cả các lĩnh vực ngoài nông, công
nghiệp nh thơng mại, vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hàng, quản lý nhà nớc, ytế,
giáo dục. . . Tổng vốn đầu t vào các ngành dịch vụ chiếm phần lớn. Đơn cử, EU có
gần 100 dự án với tổng vốn đăng ký gần 2, 3 tỷ USD, chiếm hơn 36, 1% tổng vốn
đăng ký của các dự án EU. Các dự án này tập trung nhiều vào các dự án cơ sở hạ
tầng (bu chính viễn thông, điện, nớc. . . ), khách sạn, du lịch, tài chính, ngân hàng.
Trong đó có một số dự án lớn nh :Hợp đồng- hợp tác kinh doanh của tổng công ty b-
u chính viễn thông Việt Nam với France Telecom (Pháp) về mạng viễn thông nội hạt
615 triệu USD, dự án thông tin di động với Comvik (Thuỵ Điển ) 340 triệu USD,
xây dựng nhà máy Thủ Đức theo hình thức BOT của Lyonais des Eaux (Pháp) 120
triệu USD. . .
Mức giải ngân các dự án ODA trong ngành giáo dục và ytế cũng tăng từ 164 triệu
USD năm 1997 lên 178 triệu USD năm 1998.
Nhìn chung số dự án đầu t vào ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ chiếm tỷ trọng
tơng đối cao. Thì ngợc lại số dự án đầu t nớc ngoài vào các lĩnh vực nông lâm
ng nghiệp ở Việt Nam đạt rất thấp. Trong số 3. 150 dự án đầu t nớc ngoài còn hiệu
lực với trên 38 tỷ USD vốn đăng ký chỉ có 380 dự án thuộc lĩnh vực này.
3. Cơ cấu vùng :
Các dự án đầu t nớc ngoài phân bổ giữa các vùng có sự khác nhau. Nhìn chung nó
chỉ tập trung phần lớn ở các thành phố nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa-
Vũng Tầu và Đồng Nai. . .
Qua việc phân tích đầu t của Pháp cho thấy, hiện nay các dự án FDI của Pháp có
mặt tại 26 tỉnh, thành trong cả nớc. Cụ thể :
- Thành phố Hồ Chí Minh có 38 dự án (chiếm 36%) với số vốn 909. 170. 022 USD
chiếm 50% so với cả nớc.
- Hà Nội có 17 dự án (chiếm 18%) với số vốn đầu t 274. 136. 504 USD chiếm 13,
5%.
- Bà Rịa Vũng Tầu có 4dự án với số vốn đầu t là 228. 500. 000 USD.
- Đồng Nai có 11dự án (số vốn 134. 272. 650 USD).
- Bình Dơng có 6dự án (số vốn 13. 534. 513 USD).
- Hải phòng có 3dự án (số vốn 59. 850. 000 USD).
Ngoài ra Cần Thơ có 3dự án, Lào Cai có 2dự án, Khánh Hoà có 2dự án, Hà Tây:2dự
án, Đà Nẵng :2dự án. Các địa phơng còn lại nh Tây Ninh, Gia Lai, AnGiang, Bến
Tre, Quảng Nam, Hoà Bình, Bình Thuận, Phú Yên, Hng Yên, Hải Dơng, Ninh
Thuận, Đồng Tháp và Thừa Thiên Huế mỗi nơi có một dự án.
Bảng2:FDI phân bổ giữa các vùng.
Các vùng Dân số vùng
(1000 ngời )
Tổng đầu t
(tỷ đồng )
Tổng FDI
(tỷ đồng )
FDI/ ngời
(triệu đồng)
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng Bằng
sông hồng
Bắc trung bộ
Duyên hải
miền trung
Tây nguyên
Đông nam bộ
Đồng bằng
sông cửu long
Toàn quốc
2288
8952
17018
10120
6623
4248
12071
16366
77686
2078
11795
38232
13418
10539
5996
45020
20556
147634
24
531
5522
1378
989
60
17809
859
27172
0, 010
0, 059
0, 324
0, 136
0, 149
0, 014
1, 475
0, 052
0, 350
Nguồn :Bộ kế hoạch và đầu t
Nh vậy số dự án đầu t nớc ngoài chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các khu
công nghiệp. Số dự án đầu t nớc ngoài ở Miền Nam lớn hơn Miền Bắc. Do đó sẽ dẫn
đến nền kinh tế phát triển chênh lệch, không đồng đều giữa các vùng. Bởi vậy cần
phân bổ các dự án đầu t nớc ngoài một cách đồng đều, tạo nên sự phát triển cân đối
giữa các vùng trên toàn quốc.
4. Cơ cấu đối tác đầu t :
Trớc đây nền kinh tế của Việt Nam là khép kính, chế độ tập trung quan liêu bao cấp.
Bởi vậy chỉ có những dự án đầu t nớc ngoài của Liên Xô và các nớc Đông Âu cũ, một
số nhà đầu t Châu á. Song nay do thực hiện chính sách mở cửa, hoà nhập với nền
kinh tế thế giới, các nhà đầu t đã phần nào tin tởng đầu t cho Việt Nam. Đặc biệt là
sau khi kí hiệp định thơng mại Việt Mĩ, các hiệp định hiệp ớc khác số lợng các nhà
đầu t vào Việt Nam tăng lên.
Bảng 3: FDI của một số nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam năm 2001
đơn vị : USD
Stt Nớc đầu
t
Số
dự
án
Tổng vốn đầu
t
Vốn pháp định Đầu t thực hiện
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hà Lan
Pháp
Anh
Đức
Bỉ
áo
Đan
mạch
Italia
Tây ban
nha
Tổng
cộng
5
10
32
6
6
1
1
1
1
63
577. 850. 000
407. 177. 000
68. 044. 900
6. 948. 858
4. 488. 240
2. 800. 000
2. 500. 000
1. 000. 000
200. 000
1. 071. 008.
998
175. 605. 000
103. 677. 000
25. 632. 400
2. 994. 000
3. 188. 240
840. 000
2. 000. 000
400. 000
60. 000
314. 399. 640
3. 139. 716
1. 139. 000
-
-
-
840. 000
5. 118. 716
Nguồn: Vụ quản lý dự án Bộ kế hoạch vàđầu t

Tin học căn bản chương 4

5
Inbox
Deleted
Items
Outbo
x
Sent
Items
Drafts

CÁC HỘP THƯ

6

Các hộp thư này là các Folder
trong máy người dùng

Có thể tạo thêm hoặc xoá các
folder hộp thư

7
CÁCH TRUYỀN THƯ TRÊN INTERNET
CLIENT CLIENT
MAIL BOX
ISP
CLIENT
CLIENT
MAIL
BOX
ISP1
MAIL
BOX
ISP2
Cùng ISP
Khác ISP
8
4.12.2 ĐỊA CHỈ E-MAIL

9
ISP cấp E-mail Account cho người
dùng bao gồm một địa chỉ E-mail và một
Password để nhận thư

Địa chỉ E-mail có dạng :
UserName @ Domain-Name
10
Username@domain-name
Tự chọn-gợi nhớ-không trùng
Tên miền của Mail Server
quynhbh@hcmute.edu.vn
TrieuTuVi@yahoo.com
KieuPhong@vol.vnn.vn
11
4.12.3 MAIL CLIENT

12
Mail Client là phần mềm trên máy
người dùng :

có chức năng gởi, nhận thư, chuyển tiếp
thư, trả lời thư, xóa bỏ thư,…

còn có nhiều chức năng quản lý thư và
hỗ trợ người dùng nhiều công cụ hữu ích
khác

13
Có nhiều Mail Client như:

Microsoft Internet Mail (Windows 95)

Microsoft Outlook (Windows 98-2000)

Outlook Express

Netscape Messenger

14
MAIL CLIENT của MicroSoft
1-MICROSOFT OUTLOOK
2-OUTLOOK EXPRESS

Kế toán tiêu thụ sản phẩm

Đối với doanh nghiệp XNK,bán hàng đợc chia thành
_ Bán hàng trong nớc
_ Bán hàng ngoài nớc ( xuất khẩu)
2.1. Bán hàng trong nớc.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp XNK áp dụng các phơng thức bán
hàng sau:
2.1.1 Ph ơng thức tiêu thụ trực tiếp.
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực
tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho
khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng
này. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
Trình tự kế toán bán hàng trực tiếp sơ đồ 1 (xem phụ lục).
2.1.2. Ph ơng thức bán hàng đại lý.
Phơng thức bán hàng đại lý là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất
hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại
lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán đúng giá theo bên giao đại lý quy định
thì toàn bộ số thuế sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế trên số hoa
hồng đợc hởng. Ngợc lại, nếu bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ
phải chịu thuế GTGT trên phần GTGT này, bên chủ hàng chịu thuế GTGT tính trên
GTGT trong phạm vi của mình.
Trình tự kế toán bán hàng đại lý sơ đồ 2 (xem phụ lục).
2.1.3. Ph ơng thức bán hàng trả góp.
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ thanh toán một phần
ngay tại lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các
kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng, số tiền trả một
phần ở các kỳ tiếp theo bằng, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần
lãi trả chậm.
Theo phơng thức này, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng
chuyển giao đợc coi là tiêu thụ . Về thực chất, chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết
tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu đối với hàng hoá.
5
Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp - sơ đồ 3 (xem phụ lục).
2.1.4. Ph ơng thức tiêu thụ theo ph ơng pháp hàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ trong đó ngời bán đem vật t, sản phẩm,
hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, sản phẩm, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là
giá bán của hàng hoá, vật t, sản phẩm đó trên thị trờng.
Trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng pháp hàng đổi hàng - sơ đồ 4( xem phụ lục).
2.2. Bán hàng ngoài nớc ( xuất khẩu) .
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ ra nớc ngoài trên cơ sở các
hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa doanh nghiệp XNK nớc ta với nớc ngoài thanh toán
bằng ngoại tệ .
Các hình thức xuất khẩu gồm : xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu uỷ thác và xuất
khẩu hỗn hợp.
Việc xác định đúng đắn thời điểm bán hàng có ý nghĩa lớn trong việc phản ánh
doanh thu xuất khẩu và các khoản thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
2.2.1. Kế toán xuất khẩu trực tiếp .
Thông thờng, phơng thức xuất khẩu trực tiếp đợc sử dụng khi doanh nghiệp có
giấy phép xuất khẩu, có đủ khả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng, am hiểu
đối tác và am hiểu thị trờng cũng nh mặt hàng xuất khẩu.
Trình tự kế toán xuất khẩu trực tiếp sơ đồ 5 (xem phụ lục)
2.2.2. Kế toán nhận xuất khẩu uỷ thác.
Trong trờng hợp này giữa bên nhận uỷ thác và bên giao uỷ thác ký kết hợp đồng
uỷ thác xuất khẩu. Bên nhận uỷ thác sẽ đợc nhận phần hoa hồng nhận uỷ thác xuất
khẩu theo tỷ lệ thoả thuận giữa hai bên tính trên trị giá hàng xuất khẩu. Đồng thời có
trách nhiệm ký kết hợp đồng với phía nớc ngoài để xuất khẩu hộ cho bên giao uỷ
thác. Có trách nhiệm thanh toán tiền với ngời nhập khẩu và thanh toán các khoản liên
quan đến bên giao xuất khẩu.
Trình tự kế toán nhận uỷ thác xuất khẩu sơ đồ 6 (xem phụ lục).
IV. Kế toán giá vốn hàng bán ( GVHB).
1. Khái niệm .
Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
2. Nguyên tắc tính giá vốn.
6
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, GVHB đợc tính theo giá thực tế -
nguyên tắc giá phí, bao gồm trị giá mua + thuế nhập khẩu (nếu có) + chi phí mua .
Trị giá vốn thực tế của hàng nhập kho đợc phản ánh theo từng lần nhập hàng. Mỗi
lần nhập hàng tuy cùng một loại hàng nh nhau nhng do mua ở các địa phơng khác
nhau với giá cả khác nhau và chi phí vận chuyển khác nhau, do đó trị giá vốn cũng
khác nhau. Khi xuất hàng, kế toán phải tính đợc trị giá vốn của hàng xuất kho để trên
cơ sở đó tính đợc kết quả kinh doanh.
3. Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
Do sản phẩm và hàng hoá sản xuất ra mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi
bán đ ợc sản xuất và mua từ những nguồn khác nhau, hoàn thành ở những thời điểm
khác nhau nên giá thực tế của chúng (sản xuất hay mua ngoài) ở những thời điểm
khác nhau có thể không hoàn toàn giống nhau, do vậy khi xuất kho cần phải tính
ra giá thực tế theo một trong các phơng pháp sau :
_ Phơng pháp đơn giá đầu kỳ
_ Phơng pháp bình quân gia quyền
_ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
_ Phơng phá nhập sau xuất sau
_ Phơng pháp đơn giá đích danh.
Ngoài ra trong trờng hợp đơn vị sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình
nhập xuất sản phẩm, hàng hoá thì cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo
giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp.
4. Trình tự kế toán GVHB.
Để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cần xác định đúng trị giá
vốn của hàng hoá, sản phảm tiêu thụ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành
sản xuất thực tế.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán bao gồm
trị giá mua thực tế + chi phí mua.
Kế toán sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán" để phản ánh trị giá vốn hàng bán và
việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ.
Trình tự kế toán GVHB - sơ đồ 7(xem phụ lục).
7
V. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng (CPBH).
1.1. Khái niệm.
CPBH là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá nh chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị, quảng
cáo, chào hàng CPBH bao gồm rất nhiều khoản chi phí với các nội dung khác nhau.
1.2. Chứng từ kế toán sử dụng.
_ Phiếu chi
_ Hoá đơn GTGT
_ Các loại hoá đơn chứng từ liên quan.
1.3. Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK641 "Chi phí bán hàng" để phản ánh, tập hợp và kết chuyển
chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
TK641 có 7 tài khoản cấp hai nh sau:
_ TK 641.1 - Chi phí nhân viên
_ TK 641.2 - Chi phí vật liệu
_ TK 641.3 - Chi phí công cụ dụng cụ
_ TK 641.4 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
_ TK 641.5 - Chi phí bảo hành
_ TK 641.6 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
_ TK 641.7 - Chi phí bằng tiền khác
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc ít sản
phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển toàn bộ hoặc một phần
CPBH vào bên Nợ TK142 "Chi phí trả trớc" ( TK142.2 - Chi phí chờ kết chuyển ).
1.4. Trình tự kế toán CPBH.
Trình tự kế toán CPBH - sơ đồ 8 (xem phụ lục).
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
2.1. Khái niệm.
8
CPQLDN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
_ Phiếu chi
_ Hoá đơn GTGT
_ Các hoá đơn, chứng từ liên quan.
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" để phản ánh tập hợp và
kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp. TK 642 có 8 tài khoản cấp hai sau:
_ TK 642.1 - Chi phí nhân viên quản lý
_ TK 642.2 - Chi phí vật liệu quản lý
_ TK 642.3 - Chi phí đồ dùng văn phòng
_ TK 642.4 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
_ TK 642.5 - Thuế, phí và lệ phí
_ TK 642.6 - Chi phí dự phòng
_ TK 642.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
_ TK 642.8 - Chi phí bằng tiền khác.
TK 142 " Chi phí trả trớc" TK này dùng để phản ánh chi phí phát sinh thực tế nh-
ng có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán, cần đợc tính phân
dần vào chi phí cho phù hợp.
2.4. Trình tự kế toán CPQLDN.
Trình tự kế toán CPQLDN thể hiện ở sơ đồ 9 (xem phụ lục).
VI. Tổ chức kế toán xác định kết qủa hoạt động tiêu thụ.
1. Khái niệm và nội dung.
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ sau một thời kỳ nhất
định, biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ.
Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng
bán, CPBH, CPQLDN. Kết quả tiêu thụ đợc tính theo công thức sau:
9
Kết quả hoạt động Doanh thu Chi phí Chi phí
kinh doanh thuần bán hàng QLDN
2. Tài khoản sử dụng.
Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 911 "Xác định kết quả kinh
doanh" và các tài khoản liên quan khác.
3. Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ.
Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ sơ đồ 10 (xem phụ lục).
10
phần II
Tình hình thực tế kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty phát triển
Xuất nhập khẩu và đầu t.
I.Đặc điểm chung về Công ty.
1.Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Phát triển Xuất nhập khẩu và Đầu t có trụ sở tại 34 Lý Nam Đế Hoàn
kiếm Hà nội, đợc thành lập ngày 22/01/1994 đợc mang tên là Công ty Hoà Bình
theo quyết định số 145/ QĐ-UB do UBND thành phố Hà nội cấp, trực thuộc TW
Hội CCBVN.
Theo công văn số 176/ CV-CCB ngày 23/05/1997 của Ban chấp hành Hội
CCBVN về việc xin đổi tên cho Công ty Hoà Bình thành Công ty Phát triển Xuất
nhập khẩu và Đầu t, đến ngày 02/06/1997, theo quyết định số 2122/ QĐ-UB của
UBND thành phố Hà nội Công ty đã chính thức đợc đổi tên thành Công ty Phát triển
Xuất nhập khẩu và Đầu t.
Tên tiếng Anh : Export Import Developtment and Investment Company
Tên giao dịch : VIEXIM
Ngày 05/09/2001 Công ty đợc chuyển sang trực thuộc Bộ thơng mại Hà nội theo
quyết định số 5107/ QĐ- UB của UBND thành phố Hà nội .
Theo đăng ký kinh doanh thì Công ty VIEXIM là doanh nghiệp đoàn thể, hạch
toán độc lập có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng
con dấu riêng theo quy định của Nhà nớc.
Công ty có tổng số vốn kinh doanh là : 2.642.000.000
Trong đó : VCĐ : 500.000.000
VLĐ : 2.142.000.000
Công ty có nhiệm vụ :
_ Kinh doanh hàng điện máy, hàng gia dụng, vật liệu xây dựng, kinh doanh
và lắp ráp xe máy.
_ Đại lý tiêu dùng, sản xuất hàng mỹ nghệ và may mặc xuất khẩu .
11
_ Các dịch vụ tin học và môi giới hợp đồng thơng mại .
_ Dịch vụ đa đón khách du lịch, thơng mại trong nớc .
Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động Công ty không ngừng phát triển, gần đây năm
2000 và 2001 Công ty đầu t 02 dây truyền lắp ráp xe máy, thiết bị, nhà xởng, riêng
năm 2001 Công ty còn liên doanh với VINA HUAWEI và tham gia đầu t nớc ngoài
với tập đoàn Lifan-Trung Quốc. Công ty không ngừng mở rộng kinh doanh với quy
mô ngày càng lớn theo hớng đầu t vào sản xuất, do đó Công ty cũng đóng góp phần
không nhỏ cho ngân sách Nhà nớc .
Sau đây là một số chỉ tiêu mà Công ty đã đạt đợc trong 3 năm gần đây.
Năm
Chỉ tiêu 2000 2001
6 tháng đầu
năm 2002
1.Tổng doanh thu.
2.Giá vốn hàng bán.
3.Tổng chi phí .
4. Lợi nhuận gộp.
5.Thuế thu nhập DN.
6. Lợi nhuận sau thuế.
176.348.770.728
168.991.126.375
4.760.966.688
2.596.677.665
934.803.976
1.661.873.689

164.236.508.824
157.440.910.654
5.084.650.611
1.710.947.559
615.941.121
1.095.006.438
83.146.318.854
79.677.278.265
2.244.738.382
1.224.302.206
440.748.794
783.553.412

Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty.
Công ty VIEXIM có bộ máy đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng khá
linh hoạt với cơ chế thị trờng. Các phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ chuyên
trách theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.
Mô hình quản lý kinh doanh Công ty VIEXIM đợc khái quát theo sơ đồ sau (xem
trang bên).
12
Mô hình quản lý kinh doanh tại Công ty VIEXIM


+ Ban Giám đốc : Đứng đầu Công ty nắm toàn bộ mọi quyền hành về hoạt động
sản xuất kinh doanh và tổ chức hành chính cũng nh mọi hoạt động khác của Công
ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan chủ quản và tập thể cán bộ công nhân viên của
Công ty cũng nh trách nhiệm của một doanh nghiệp đoàn thể hoạt động trong nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
+ Phòng Tài chính kế toán : Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý vốn, tài sản của Công
ty, lập các kế hoạch tài chính đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh . Thực
hiện hạch toán kinh doanh, thống kê, quyết toán, phân tích lỗ lãi, ngân sách và làm
các báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nớc.
+ Phòng Kế hoạch tổng hợp : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chiến luợc kinh
doanh, tổ chức nghiên cứu thị trờng, tìm nguồn hàng và khách hàng.
+ Phòng Đầu t : Nghiên cứu các chính sách đầu t của Nhà nớc, các dự án đầu t
trong và ngoài nớc, thực hiện huy động và phân bổ các nguồn vốn của Công ty .
13
Ban giám đốc
Phòng Tài
chính kế
toán
Phòng Kế
hoạch tổng
hợp
Phòng Đầu
t
Phòng Kinh
doanh tiếp
thị
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Xởng lắp
giáp xe
máy
Văn
phòng đại
diện tại
TP HCM
Liên doanh đầu
t nớc ngoài với
tập đoàn Lifan-
TQ
Xởng lắp
ráp 1
Xởng lắp
ráp 2
+ Phòng Kinh doanh tiếp thị : Tham mu giúp Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch,
tổ chức công tác tiếp thị và kinh doanh các sản phẩm Công ty sản xuất.
+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm : Giới thiệu và bán các sản phẩm của Công ty sản
xuất.
+ Xởng lắp ráp xe máy : Lắp ráp từ linh kiện thành sản phẩm hoàn chỉnh .
+ Văn phòng đại diện tại TP HCM : Có nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức thu mua,
tạo nguồn hàng ở các tỉnh khu vực phía nam, thực hiện giao dịch, giới thiệu sản
phẩm của Công ty.
+ Liên doanh với tập đoàn Lifan Trung quốc : Có nhiệm vụ sản xuất một số
linh kiện xe gắn máy hai bánh kết hợp với một số linh kiện đợc nhập khẩu từ Trung
quốc để tiến hành lắp ráp xe máy.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Hiện nay, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kết hợp giữa tập trung
và phân tán. Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ
công tác kế toán của Công ty, còn công việc kế toán tại phân xởng và cửa hàng bán
và giới thiệu sản phẩm của Công ty do kế toán ở cửa hàng thực hiện, định kỳ hàng
tháng tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán của Công ty cùng với việc tổng hợp số
liệu chung cho toàn Công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ. Từ đó giúp Ban Giám
đốc có căn cứ tin cậy để phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty và đa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình kinh doanh nhằm
đạt đợc hiệu quả cao.
Biên chế nhân sự của phòng kế toán gồm 6 ngời, mỗi ngời vừa độc lập trong phần
hành công việc đợc phân công vừa có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Mối quan hệ
đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán - xem trang bên.
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán tại Công ty VIEXXIM
14
Kế toán trởng
Thủ
quỹ
Kế toán
thanh
toán tiền
mặt và
công nợ
Kế toán
bán
hàng
Kế toán
thanh
toán với
ngân
hàng
Kế toán
tổng
hợp

Bồi dưỡng năng lực ứng dụng số phức vào giải toán hình học phẳng và lượng giác cho học sinh khá giỏi trung học phổ thông.pdf


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa, để
công cuộc đó thành công thì yếu tố con người là quyết định. Do vậy xã hội
đang rất cần những con người có khả năng lao động tự chủ, sáng tạo, có năng
lực giải quyết những vấn đề thường gặp, qua đó góp phần thực hiện thắng lợi
các mục tiêu của Đất nước.
Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã
ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng
say mê học tập và ý chí vươn lên” (Chương I, điều 5).
Thực hiện nhiệm vụ trên trong những năm qua ngành Giáo dục đã và
đang tích cực tiến hành đổi mới cả về nội dung và phương pháp dạy học.
Quan điểm chung về đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở trường
THPT là làm cho HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chống lại thói quen
học tập thụ động. Trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở
trường THPT, việc bồi dưỡng năng lực giải toán cho HS khá giỏi là đặc biệt
quan trọng và cần được bồi dưỡng thường xuyên bởi chính các em là thế hệ
nhân tài tương lai của Đất nước.
Về nội dung môn Toán: Trong hệ thống kiến thức được đưa vào
chương trình giảng dạy cho học sinh THPT, ngoài những nội dung quen thuộc
của môn Toán như các Phép biến hình, Vectơ và tọa độ, Tập hợp, Phương
trình và Bất phương trình, Hàm số và Đồ thị, những yếu tố của Phép tính vi
tích phân, Đại số tổ hợp, thì Số phức đã được đưa vào chương trình Giải
tích 12. Mục tiêu chính của việc đưa nội dung số phức vào chương trình môn
toán ở trường THPT là hoàn thiện hệ thống số và khai thác một số ứng dụng
khác của số phức trong Đại số, trong Hình học và trong Lượng giác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Số phức xuất hiện từ thể kỷ XIX do nhu cầu phát triển của Toán học về
giải những phương trình đại số. Từ khi ra đời số phức đã thúc đẩy toán học
tiến lên mạnh mẽ và giải quyết được nhiều vấn đề của khoa học và kỹ thuật.
Đối với HS bậc THPT thì số phức là một nội dung còn mới mẻ, với thời
lượng không nhiều, HS mới chỉ biết được những kiến thức rất cơ bản của số
phức, việc khai thác các ứng dụng của số phức còn hạn chế, đặc biệt là việc
sử dụng số phức như một phương tiện để giải các bài toán Hình học phẳng và
Lượng giác là một vấn đề khó, đòi hỏi HS phải có năng lực giải toán nhất
định, biết vận dụng kiến thức đa dạng của toán học. Tuy nhiên dạy cho HS
khá giỏi biết ứng dụng số phức vào việc giải các bài toán Hình học phẳng và
Lượng giác có tác dụng lớn trong việc bồi dưỡng năng lực giải toán cho HS,
đồng thời giúp HS khắc sâu, tổng hợp, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản,
dạng toán quen thuộc, giải quyết được một số bài toán khó, phức tạp chưa có
thuật toán. Để đáp ứng được điều đó cũng đòi hỏi GV phải có hiểu biết cần
thiết, có cách nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng của Số phức.
Mặc dù vậy SGK Giải tích 12 đưa số lượng bài tập ứng dụng Số phức
vào giải toán Hình học phẳng và Lượng giác không nhiều. Hơn nữa, qua tìm
hiểu thực tế giảng dạy thí điểm ở một số trường THPT, một số trường THPT
chuyên vấn đề đưa số phức trở thành công cụ giải toán cho HS chưa được GV
quan tâm và coi trọng đúng mức.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Bồi dưỡng
năng lực ứng dụng số phức vào giải toán Hình học phẳng và Lượng giác
cho học sinh khá giỏi Trung học phổ thông”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu việc vận dụng số phức vào giải các bài toán Hình học
phẳng và Lượng giác từ đó giúp HS thấy được ý nghĩa quan trọng của số
phức trong toán học nói chung và trong giải toán nói riêng. Từ đó rèn luyện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
kỹ năng, bồi dưỡng năng lực ứng dụng số phức vào giải bài toán Hình học
phẳng và Lượng
giác cho HS.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu một số vấn đề về giải toán; năng lực và năng lực giải toán.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng số phức như
một công cụ để giải toán Hình học phẳng và Lượng giác cho HS khá giỏi
THPT.
- Xây dựng một số chuyên đề nhằm bồi dưỡng năng lực giải toán cho HS
bằng số phức, góp phần phát triển, bồi dưỡng năng lực giải toán cho HS khá
giỏi bậc THPT.
Thử nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu xây dựng được một số chuyên đề ứng dụng số phức để giải các bài
toán Hình học phẳng và Lượng giác, đồng thời đề xuất các biện pháp sư phạm
phù hợp thì sẽ góp phần phát triển năng lực giải toán cho HS khá giỏi. Giúp
HS khắc sâu kiến thức đã học, phát huy tính chủ động, tính tích cực trong việc
tiếp thu kiến thức mới góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường
THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận (triết học, giáo dục học, tâm lí học, lí
luận dạy học bộ môn Toán) có liên quan tới đề tài của luận văn.
- Nghiên cứu SGK, sách tham khảo, tạp chí, các tài liệu trong nước và
ngoài nước có liên quan đến nội dung ứng dụng số phức vào giải toán và bồi
dưỡng năng lực giải toán của HS khá giỏi THPT.
5.2. Điều tra, quan sát.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Dự giờ, phỏng vấn, điều tra, thu thập ý kiến của GV (ở một số trường
THPT tiến hành dạy thực nghiệm Giải tích 12, trường THPT chuyên) về
thực trạng dạy học nội dung số phức và ứng dụng của số phức vào giải toán.
5.3. Thử nghiệm sƣ phạm.
Nhằm kiểm nghiệm thực tiễn một phần tính khả thi và hiệu quả của đề
tài nghiên cứu.
6. Cấu trúc của luận văn.
Luận văn gồm phần "Mở đầu", "Kết luận” và ba chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2. Xây dựng một số chuyên đề nhằm bồi dưỡng năng lực ứng
dụng số phức vào giải một số dạng toán hình học phẳng và lượng giác.
Chương 3. Thử nghiệm sư phạm.
Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục.














Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lý luận về dạy học giải bài tập toán.
1.1.1. Mục đích, vị trí, vai trò và ý nghĩa của bài tập toán trong trƣờng
phổ thông.
G.Polya cho rằng: “Trong toán học, nắm vững bộ môn toán quan trọng
hơn rất nhiều so với một kiến thức thuần túy mà ta có thể bổ sung nhờ một
cuốn sách tra cứu thích hợp. Vì vậy cả trong trường trung học cũng như trong
các trường chuyên nghiệp, ta không chỉ truyền thụ cho HS những kiến thức
nhất định, mà quan trọng hơn nhiều là phải dạy cho họ đến một mức độ nào
đó nắm vững môn học. Vậy thế nào là nắm vững môn toán? Đó là biết giải
toán!” [20 - Tr.82]. Trên cơ sở đó ta có thể thấy rõ hơn mục đích, vị trí, vai trò
và ý nghĩa của bài tập toán trong trường THPT như sau.
1.1.1.1. Mục đích.
Để đào tạo được những con người đáp ứng được đòi hỏi của xã hội
ngày nay, những con người năng động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, có
trí tuệ, có khả năng lao động kĩ thuật cao, trong các nhà trường THPT đã đặt
ra nhiều mục đích, mục tiêu cụ thể cho việc đào tạo.
Toán học có vai trò to lớn trong đời sống, trong khoa học và công nghệ
hiện đại, kiến thức toán học là công cụ để HS học tập tốt các môn học khác,
giúp HS hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực. Vì vậy, trong dạy toán nói
chung, giải bài tập toán nói riêng cần xác định những mục đích cụ thể, sát
thực. Có thể thấy rõ một số mục đích bài tập toán ở trường phổ thông là:
 Phát triển ở HS những năng lực và phẩm chất trí tuệ, giúp HS biết
những tri thức khoa học của nhân loại được tiếp thu thành kiến thức của bản
thân, thành công cụ để nhận thức và hành động đúng đắn trong các lĩnh vực
hoạt động cũng như trong học tập hiện nay và sau này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
 Làm cho HS từng bước nắm được một cách chính xác, vững chắc và
có hệ thống những kiến thức và kỹ năng toán học phổ thông cơ bản, hiện đại,
phù hợp với thực tiễn và có năng lực vận dụng những tri thức đó vào những
tình huống cụ thể, vào đời sống, vào lao động sản xuất, vào việc học tập các
bộ môn khoa học khác.
 Thông qua việc giải bài tập, HS khắc sâu các kiến thức đã học, biết
xâu chuỗi các kiến với nhau, kích thích sự tìm tòi, sáng tạo các kiến thức mới
đối với HS. Qua đó rèn luyện tư duy lôgic, sáng tạo, tính kiên trì, cần cù, chịu
khó ở người HS.
 Bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, hình thành những phẩm
chất đạo đức của người lao động mới.
1.1.1.2. Vị trí và vai trò của bài tập toán.
Trong dạy học toán ở trường THPT, bài tập toán có vai trò vô cùng
quan trọng, vì theo Nguyễn Bá Kim: “Ở truờng phổ thông, dạy toán là dạy
hoạt động toán học. Đối với HS có thể xem giải toán là hình thức chủ yếu của
hoạt động toán học. Các bài tập toán ở trường phổ thông là một phương tiện
rất có hiệu quả và không thể thay thế được trong việc giúp HS nắm vững
những tri thức, phát triển tư duy, hình thành kĩ năng kĩ xảo, ứng dụng toán
học vào thực tiễn. Hoạt động giải bài tập toán là điều kiện để thực hiện tốt các
nhiệm vụ dạy học toán ở trường phổ thông. Vì vậy, tổ chức có hiệu quả việc
dạy giải bài tập toán học có vai trò quyết định đối với chất lượng dạy học
toán” [13 - Tr.201].
Cũng theo Nguyễn Bá Kim: “Bài tập toán học có vai trò quan trọng
trong môn toán. Điều căn bản là bài tập có vai trò giá mang hoạt động của
HS. Thông qua giải bài tập, HS phải thực hiện những hoạt động nhất định bao
gồm cả nhận dạng và thể hiện định nghĩa, định lý, quy tắc hay phương pháp,
những hoạt động toán học phức hợp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
toán học, những hoạt động trí tuệ chung và những hoạt động ngôn ngữ”. [13 -
Tr 388]
Như vậy bài tập toán ở trường phổ thông có vị trí, vai trò quan trọng
trong hoạt động dạy, học toán ở trường THPT. Vì thế, cần lựa chọn các bài
tập toán sao cho phù hợp với đối tượng và năng lực của HS, như thế mới phát
huy được năng lực giải toán của HS.
1.1.1.3. Ý nghĩa.
Ở trường phổ thông, dạy toán là dạy hoạt động toán học. Đối với HS có
thể xem việc giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động toán học. Việc giải
toán có nhiều ý nghĩa. Cụ thể:
 Đó là hình thức tốt nhất để củng cố, đào sâu, hệ thống hóa kiến thức và
rèn luyện kỹ năng. Trong nhiều trường hợp, giải toán là một hình thức rất tốt
để dẫn dắt HS tự mình đi tìm kiến thức mới.
 Đó là một hình thức vận dụng những kiến thức đã học vào những vấn
đề cụ thể, vào thực tiễn, vào vấn đề mới.
 Đó là hình thức tốt nhất để GV kiểm tra HS và học sinh tự kiểm tra về
năng lực, về mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học.
 Việc giải toán có tác dụng lớn gây hứng thú học tập của HS, phát triển
trí tuệ và giáo dục, rèn luyện người HS về rất nhiều mặt.
1.1.2. Chức năng của bài tập toán.
Trong thực tiễn dạy học, bài tập toán học được sử dụng với nhiều dụng
ý khác nhau. Một bài tập có thể tạo tiền đề xuất phát, để gợi động cơ, để làm
việc với một nội dung mới, để củng cố hoặc kiểm tra, Mỗi bài tập cụ thể
được đặt ra ở một thời điểm nào đó của quá trình dạy học đều chứa đựng một
cách tường minh hay ẩn tàng những chức năng khác nhau, những chức năng
này đều hướng đến các mục đích dạy học trong môn Toán, hệ thống bài tập có
các chức năng sau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
 Với chức năng dạy học, bài tập nhằm hình thành, củng cố cho HS
những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ở những giai đoạn khác nhau của quá trình dạy
học. Cụ thể như: Làm sáng tỏ và khắc sâu những vấn đề về lý thuyết; thu
gọn, mở rộng, bổ sung cho lý thuyết trên cơ sở thường xuyên hệ thống hóa
kiến thức và nhấn mạnh phần trọng tâm của lý thuyết. Đặc biệt bài tập còn
mang tác dụng giáo dục kĩ thuật, tổng hợp thể hiện qua việc giúp HS rèn
luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng đọc hình vẽ, kĩ năng sử dụng các phương tiện
học tập, kĩ năng thực hành toán học; phương pháp tư duy, thói quen đặt vấn
đề một cách hợp lí, ngắn gọn tiết kiệm thời gian,
Chẳng hạn, sau khi đã dạy cho HS phương pháp chọn tọa độ phức thích
hợp cho một bài toán, chúng ta có thể đưa ra ví dụ sau đây.
Ví dụ 1.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
cos2 cos2 cos2P A B C
,
với
, vµ A B C
là các góc của một tam giác
ABC
.
Ở lớp 11, HS đã biết bài toán chứng minh trong tam giác
ABC
, ta có:
cos2 cos2 cos2 4cos cos cos 1 A B C A B C
.
Khi đó đứng trước bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của P, học sinh sẽ gặp
khó khăn trong việc biến đổi để có thể đưa P về biểu thức có thể đánh giá
được. Từ đó dẫn HS tới việc phải tính các giá trị côsin của các góc, mà điều
đó sẽ thuận lợi hơn khi ta chọn được một tọa độ phức thích hợp cho các đỉnh.
Giải. Chọn đường tròn tâm O ngoại tiếp tam
giác
ABC
làm đường tròn đơn vị; giả sử tọa độ
của các đỉnh tam giác là
, vµ A a B b C c
.
Ta có
cos2
2
1

2
bc cb
A bc cb
bc
, do

.1 a a bb cc
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Tương tự ta có
cos2
1

2
B ca ac

cos2 .
1

2
C ab ba

Suy ra
cos2 cos2 cos2
1
P
2
A B C bc cb ca ac ab ba

1
2
1
3
2


aa ab ac bb ba bc cc ca cb aa bb cc
a a b c b b a c c c a b


13
22
3

2
a b c a b c
, vì
0 a b c a b c
.
Do đó
3
2
min
P
, khi và chỉ khi
0 a b c
hay
0 OA OB OC
   
,
suy ra
OG
, điều đó có nghĩa là tam giác
ABC
là tam giác đều.
Như vậy, thông qua ví dụ này GV đã khắc sâu được kiến thức về chọn
tọa độ thích hợp cho một bài toán. Đặc biệt giúp HS ôn tập lại một số kiến
thức đã học như: Công thức tính góc, tính chất về môđun, tính chất về tọa độ
của các điểm thuộc đường tròn đơn vị, Qua bài toán cũng góp phần rèn
luyện kỹ năng tính toán, kỹ năng biến đổi số phức cho HS.
 Với chức năng giáo dục, bài tập giúp HS hình thành thế giới quan duy
vật biện chứng, từng bước nâng cao hứng thú học tập, tạo niềm tin ở bản thân
HS và phẩm chất của con người lao động mới, rèn luyện cho HS đức tính kiên
nhẫn, bền bỉ, không ngại khó, sự chính xác và chu đáo trong khoa học.
Có thể thấy rõ điều này qua ví dụ 1 mà ta xét ở trên. Sau khi HS liên hệ
đến bài tập đã biết ở lớp 11, bước đầu gây cho các em khó khăn trong việc tìm
hướng giải quyết bài toán. Sau khi gợi ý cho HS có thể sử dụng số phức để
giải bài toán này nhờ việc chọn tọa độ thích hợp cho các yếu tố của bài toán
sẽ tạo cho các em một niềm tin vào bản thân, tạo cho các em hứng thú hơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
bởi có thể giải bài toán trên bằng nhiều con đường khác nhau. GV cũng cần
quan tâm, động viên để các em kiên trì biến đổi đưa đến kết quả của bài toán.
 Với chức năng phát triển, bài tập giúp HS ngày càng nâng cao khả
năng suy nghĩ, rèn luyện các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, suy
diễn, quy nạp, tương tự, đặc biệt hóa, khái quát hóa, thông thạo một số
phương pháp suy luận toán học, biết phát hiện và giải quyết vấn đề một cách
thông minh sáng tạo. Từ đó hình thành phẩm chất tư duy khoa học.
Quay trở lại ví dụ 1, sau khi HS đã hoàn thành lời giải cho bài toán,
GV có thể đưa ra một số bài toán khác gần gũi hoặc là những trường hợp đặc
biệt, tương tự với bài toán trên, chẳng hạn:
Bài 1. Chứng minh rằng, với mọi tam giác
ABC
ta có:
3
cos cos cos
2
A B C
.
Bài 2. Cho tam giác nhọn
ABC
, chứng minh rằng
3
cos2 cos2 cos2
2
A B C
.
Do HS đã giải được bài toán trên nên khi xét các trường hợp đặc biệt,
tương tự này sẽ tạo cho HS tích cực hơn trong việc tìm lời giải của bài toán.
Qua đó hình thành cho HS biết suy nghĩ, suy xét bài toán ở những góc độ
khác nhau, biết xét các trường hợp đặc biệt để tìm lời giải cho bài toán lớn.
 Với chức năng kiểm tra, bài tập giúp GV và HS đánh giá được mức độ
và kết quả của quá trình dạy và học, đồng thời nó cũng đánh giá khả năng độc
lập học toán và trình độ pháp triển của HS .
Thông qua giải bài tập, GV có thể tìm thấy những điểm mạnh, những
hạn chế trong việc tiếp thu và trình bày tri thức của HS. Qua đó có thể bổ
sung, rèn luyện, và bồi dưỡng tiếp cho HS.
Có thể nói rằng hiệu quả của việc dạy toán ở trường phổ thông phần
lớn phụ thuộc vào việc khai thác và thực hiện một cách đầy đủ các chức năng

Nghiên cứu vấn đề an toàn mạng cục bộ không dây


5

3.4.1.3. TTLS.
101

3.4.1.4. LEAP.
101

3.4.2. Bảo vệ dữ liệu WLAN.
102

3.4.3. u điểm của 802.1x với bảo vệ dữ liệu WLAN.
103
3.5. WPA và 802.11i
104

3.5.1. M hoá TKIP trong WPA.
104

3.5.2. Xác thực trong WPA.
106

3.5.3. Quản lý khoá trong WPA.
108

3.5.4. Đánh giá chung về giải pháp WPA.
109

3.5.5. WPA2.
112
3.6. Mạng riêng ảo VPN cho WLAN.
113

3.6.1. Những u điểm sử dụng VPN trong bảo vệ WLAN.
117

3.6.2. Nhợc điểm sử dụng VPN trong WLAN.
118
Chơng 4: Triển khai WLAN an toàn trong môi
trờng giáo dục.
121
4.1. Vai trò tiềm năng của WLAN trong giáo dục.
121
4.2. Lựa chọn giải pháp an toàn WLAN cho khu trờng học.
122
4.3. Đề xuất thực thi WLAN an toàn tại trờng kỹ thuật nghiệp
vụ công an.
124
Kết luận
126
Phụ lục chơng trình m hoá/giảI m file.
127
Tài liệu tham khảo
138



6
Danh mục các từ viết tắt
STT Từ viết tắt Tên đầy đủ
1 AES Advanced Encryption Standard
2 AP Access Point
3 BSS Basic Service Set
4 DCF Distributed Coordination Function
5 EAP Extensible Authentication Protocol
6 ESS Extended Service Set
7 HCF Hybrid Coordination Function
8 IBSS Independent Basic Service Set
9 IDS Intrusion Detection System
10 IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
11 IPsec Internet Protocol Security
12 ISM Industrial Scientific and Medical
13 MAC Media Access Control
14 NIC Network Interface Card
15 PBCC Packet Binary Convolution Coding
16 PCF Point Coordination Function
17 PKI Public Key Infrastructure
18 PSK Pre-sharing Key
19 RADIUS Remote Authentication Dial-In User Service
20 TKIP Temporal Key Integrity Protocol
21 UNII Unlicense National Information Infrastructure
22 VPN Virtual Private Network
23 WEP Wired Equivalent Privacy
24 WLAN Wireless Local Area Network
25 WPA Wi-Fi Protected Access

7
Danh mục các bảng
STT Bảng Tên bảng Trang
1 1.1 Mô tả các thành phần WLAN. 18
2 1.2 Quy định công suất phát ở một số nớc sử dụng băng
tần ISM 2.4 GHz
.

21
3 1.3 Những dịch vụ thiết yếu tầng MAC 802.11. 25
4 2.1 Những cơ chế và kỹ thuật an toàn cơ sở. 35
5 2.2 Những tấn công an toàn không dây. 59

Danh mục các hình vẽ
STT Hình Tên hình Trang
1 1.1 Các loại mạng không dây. 12
2 1.2 Ví dụ mạng ad hoc. 14
3 1.3 Những topo BSS và ESS IEEE 802.11. 15
4 1.4 Phạm vi phủ sóng điển hình của WLAN 802.11. 19
5 1.5 Cầu nối Access Point. 20
6 1.6 Trạng thái NAV kết hợp với cảm nhận sóng mang vật
lý để chỉ ra trạng thái bận của môi trờng.
27
7 2.1 Tấn công bản rõ đã biết. 39
8 2.2 Phân loại chung những tấn công an toàn WLAN. 42
9 2.3 Tấn công bị động. 43
10 2.4 Qúa trình lấy khoá WEP. 44
11 2.5 Tấn công MitM (Man-in-the-middle). 45
12 2.6 Trớc cuộc tấn công. 46
13 2.7 Và sau cuộc tấn công. 46
14 2.8 Tấn công theo kiểu chèn ép. 48
15 2.9 Tấn công MitM sử dụng một AP giả mạo. 49

8
16 3.1 An toàn không dây 802.11 trong mạng cơ bản. 85
17 3.2 Tính riêng t WEP sử dụng thuât toán RC4 86
18 3.3 Sơ đồ xác thực WEP 87
19 3.4 Giao diện nhập khoá WEP. 90
20 3.5 Sự hỗ trợ sử dụng nhiều khoá WEP. 91
21 3.6 Cấu hình quản lý khoá mã tập trung. 92
22 3.7 Lọc địa chỉ MAC. 96
23 3.8 Lọc giao thức. 99
24 3.9 Bảo vệ bằng VPN. 114
25 3.10 An toàn VPN. 115
26 3.11 Bảo vệ WLAN bằng VPN. 115
27 4.1 Truy cập thông tin có thể thực hiện bất kỳ đâu trong
khuôn viên với công nghệ WLAN.
122
28 4.2 Topo mạng WLAN truyền thống tách rời những
ngời sử dụng không dây sử dụng một subnet duy
nhất.
123
29 4.3 Topo mạng WLAN với những phân đoạn mạng
không dây và có dây đan xen, kết hợp chặt chẽ với
những máy chủ chính sách và xác thực.
124








9
Mở đầu
Sự phát triển bùng nổ của mạng không dây trong những năm qua gợi
cho chúng ta nhớ đến sự phát triển nhanh chóng của Internet trong thập kỷ
qua. Điều đó chứng tỏ những tiện ích nổi trội mà công nghệ mạng không dây
đem đến. Chỉ trong một thời gian ngắn, mạng không dây đã trở nên phổ biến,
nhờ giá giảm, các chuẩn mới nhanh hơn và dịch vụ Internet băng rộng phổ
biến ở mọi nơi. Gìơ đây, chuyển sang dùng mạng không dây đã rẻ và dễ dàng
hơn trớc nhiều, đồng thời các thiết bị mới nhất cũng đủ nhanh để đáp ứng các
tác vụ nặng nề nh truyền các tập tin dung lợng lớn, xem phim, nghe nhạc
trực tuyến qua mạng
Xu hớng kết nối mạng LAN không dây (WLAN Wireless Local
Area Network) ngày càng trở nên phổ biến trong các cấu trúc mạng hiện nay.
LAN không dây hiện đang làm thay đổi những cấu trúc mạng hiện hành một
cách nhanh chóng. Nhờ việc ngày càng có nhiều những thiết bị điện toán di
động nh máy tính xách tay, thiết bị xử lý cá nhân PDA (Personal Digital
Assistant) , cộng với việc ngời sử dụng luôn lo lắng đến những phiền toái
khi kết nối mạng LAN bằng cáp mạng thông thờng.
Công nghệ không dây có mặt ở khắp mọi nơi, với bất cứ ứng dụng hay
dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển dữ liệu sẽ đều có một giải pháp không
dây, phổ biến là ở những điểm công cộng nh sân bay, nhà ga , mạng không
dây còn chứng tỏ những tiện ích nổi bật của nó khi ứng dụng trong lĩnh vực y
tế và giáo dục. Đối với riêng lĩnh vực giáo dục, hệ thống mạng cục bộ không
dây đã đợc triển khai rộng khắp ở các trờng đại học trên thế giới bởi những
lợi ích về mặt giáo dục cũng nh những u điểm khi lắp đặt.
Sự phát triển nhanh chóng của những mạng cục bộ không dây là minh
chứng cho thấy những lợi ích đi kèm của công nghệ này, Tuy nhiên, hiện nay
hầu hết những triển khai không giây về cơ bản là không an toàn. Việc triển
khai một môi trờng không dây về cơ bản không khó. Việc triển khai một môi

10
trờng không dây đáp ứng những yêu cầu an toàn, và tối thiểu hoá rủi ro thì lại
không dễ. Có thể thực hiện đợc điều đó nhng đòi hỏi việc lập kế hoạch chắc
chắn và một cam kết giải quyết một số vấn đề vận hành, thực thi và kiến trúc
quan trọng.
Trong một tơng lai gần, việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ mạng
cục bộ không dây cho các trờng đại học ở Việt Nam là hoàn toàn có khả
năng thực hiện đợc. Với mục đích đi sâu tìm hiểu công nghệ mạng cục bộ
không dây, những giải pháp an ninh cho mạng để trong một tơng lai không
xa có thể triển khai công nghệ mạng cục bộ không dây tại tại các trờng đại
học công an nhân dân, nội dung của luận văn tập trung nghiên cứu về mạng
cục bộ không dây và an toàn mạng cục bộ không dây, chuẩn IEEE 802.11.
Luận văn gồm 4 chơng:
Chơng 1: Mạng cục bộ không dây WLAN Những vấn đề tổng quan.
Chơng 2: An toàn mạng cục bộ không dây Những nguy cơ và và giải
pháp.
Chơng 3: Một số biện pháp an toàn WLAN thông dụng.
Chơng 4: Triển khai WLAN an toàn trong môi trờng giáo dục.
Vấn đề luận văn đề cập còn khá mới mẻ, chính vì thế không tránh khỏi
có những sai sót, rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Phạm Huy Hoàng cùng các thầy
cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin-đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.






11
Chơng 1. Mạng cục bộ không dây wlan những
vấn đề tổng quan
1.1. Tổng quan mạng cục bộ không dây họ 802.11
Đợc IEEE 802.11 phê chuẩn vào năm 1999, đến nay WLAN đã đợc
phát triển mạnh trên thế giới. ở những nớc phát triển, WLAN đợc triển khai
rộng rãi ở những khu đông ngời nh các văn phòng, toà nhà, trờng đại học,
sân bay, th viện, nhà ga, sân vận động, khu triển lãm, khách sạn, siêu thị, khu
dân c
WLAN là một công nghệ truy cập mạng băng rộng không dây, đợc
phát triển với mục đích ban đầu là một sản phẩm phục vụ gia đình và văn
phòng để kết nối các máy tính cá nhân mà không cần dây, nó cho phép trao
đổi dữ liệu qua sóng radio với tốc độ rất nhanh, là cơ hội để cung cấp đờng
truy cập Internet băng thông rộng ngày càng nhiều ở các địa điểm công cộng
nh sân bay, cửa hàng cafe, nhà ga, các trung tâm thơng mại hay trung tâm
báo chí
Có 3 kiểu mạng không dây cơ bản đợc phân loại phụ thuộc vào phạm
vi phủ sóng của chúng:
- Mạng dùng riêng không dây - WPAN (Wireless Personal Area
Network): đợc biết đến là Bluetooth và IR (Infrared), hai công nghệ đợc
ứng dụng phổ biến trong các loại điện thoại di động.
- Mạng cục bộ không dây - WLAN (Wireless Local Area Network):
trong đó có 802.11, HiberLAN và một số công nghệ khác.
- Mạng diện rộng không dây - WWAN (Wireless Wide Area
Network): bao gồm các công nghệ nh 2G, 3G, cellular, CDPD (Cellular
Digital Packet Data), GSM (Global System and Mobile Communication)



12












Hình 1.1: Các loại mạng không dây
Mạng diện rộng không dây là một dạng của mạng không dây. Công
nghệ mạng này sử dụng là công nghệ mạng tế bào nh GPRS, CDMA, GSM,
CDPD, Mobitex để truyền dữ liệu. Những công nghệ tế bào đợc đa ra theo
phạm vi vùng, quốc gia, hoặc thậm chí toàn cầu và đợc cung cấp bởi những
nhà cung cấp dịch vụ không dây. Có hai phơng tiện cơ bản một mạng di
động có thể sử dụng để truyền dữ liệu, đó là những mạng dữ liệu chuyển mạch
gói (GPRS, CDPD) hoặc những kết nối quay số chuyển mạch vòng.
Mạng đô thị không dây cho phép truy cập mạng băng rộng thông qua
những ăngten ngoài. Những trạm thuê bao truyền thông với những trạm cơ sở
đợc kết nối tới một mạng lõi. Mạng này là một giải pháp thay thế tốt cho
những mạng có dây cố định và việc xây dựng nó đơn giản và không tốn kém.
Chuẩn 802.16 là một chuẩn nổi tiếng cho mạng đô thị không dây.
Chuẩn này sử dụng những giải tần từ 10 đến 66 GHz. Chuẩn này hỗ trợ topo
mạng điểm tới đa điểm, sử dụng công nghệ phân chia tần số và phân chia thời
gian cùng với chất lợng dịch vụ QoS. Với QoS cho phép gửi âm thanh, video
PAN
IEEE 802.15 ETSI
Bluetooth HiperPAN
LAN
IEEE 802.11
WirelessLAN
ETSI
HiperLAN
WAN
IEEE 802.16
WirelessMAN
ETSI
HiperMAN
& HIPERACCESS
IEEE 802.20
WirelessMAN
3GPP, EDGE
(GSM)
MAN

13
và dữ liệu với những mức u tiên khác nhau. Tốc độ truyền phụ thuộc vào
khoảng cách truyền nhng xét về mặt lý thuyết thì tốc độ tối đa khoảng 70
Mbít/s. Ngoài ra còn có chuẩn 802.16a sử dụng dải tần từ 2 đến 11 GHz và
cũng hỗ trợ những mạng lới thay cho kiến trúc mạng điểm tới đa điểm, cho
phép những trạm thuê bao truyền thông với những thuê bao khác hơn là truyền
thông trực tiếp với trạm cơ sở.
Mạng cục bộ không dây kết nối hai hay nhiều máy tính mà không sử
dụng dây cáp mạng. Nó cũng tơng tự nh một LAN có dây nhng có một
giao diện không dây. WLAN sử dụng công nghệ trải phổ dựa trên những sóng
vô tuyến để thực hiện truyền thông giữa các thiết bị trong một phạm vi diện
tích giới hạn, đợc gọi là tập dịch vụ cơ sở (BSS Basic Service Set). Nó cho
phép ngời sử dụng có thể di chuyển trong một diện tích phủ sóng rộng mà
vẫn có thể kết nối tới mạng. Công nghệ mạng cục bộ không dây ngày càng trở
nên phổ dụng, đặc biệt với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị cầm tay
kích thớc nhỏ nh PDA, máy tính bỏ túi
Mạng dùng riêng không dây sử dụng công nghệ cho phép truyền thông
trong phạm vi khoảng 10 m một phạm vi rất ngắn, một trong những công
nghệ nh vậy là Bluetooth, đợc sử dụng nh là cơ sở cho một chuẩn mới
IEEE 802.15.
Một khái niệm then chốt trong công nghệ WPAN đó là plugging in.
Trong trờng hợp lý tởng, khi bất kỳ hai thiết bị đợc trang bị WPAN nào
đặt gần nhau (cách nhau trong phạm vi vài mét) hoặc trong phạm vi một vài
km từ một máy chủ trung tâm, chúng có thể truyền thông với nhau nh thể
đợc kết nối bằng cáp. Đặc tính quan trọng khác đó là khả năng của mỗi thiết
bị khoá các thiết bị khác, ngăn ngừa nhiễu hay truy cập thông tin không đợc
quyền. Tần số hoạt động của mạng này là 2.4 GHz.



14
1.1.1. Kiến trúc mạng WLAN
IEEE 802.11 hỗ trợ 3 topo mạng cơ bản cho WLAN:
- Tập dịch vụ cơ bản độc lập - IBSS (Independent Basic Service Set).
- Tập dịch vụ cơ bản BSS (Basic Service Set).
- Tập dịch vụ mở rộng ESS (Extended Service Set).
Chuẩn 802.11 định nghĩa hai mô hình:
- Chế độ tự do (ad hoc) hay IBSS.
- Chế độ cơ sở hạ tầng (Infrastructure).
Về mặt logic cấu hình tự do ad hoc tơng tự nh một mạng văn phòng
điểm tới điểm mà trong đó không có nút nào đóng vai trò nh một máy chủ.
IBSS WLAN gồm một số nút hay những trạm không dây truyền thông trực
tiếp với nhau. Nhìn chung, những thực thi dạng ad hoc có phạm vi hoạt động
không lớn và không đợc kết nối tới bất kỳ mạng diện rộng nào.

Hình 1.2: Ví dụ mạng ad hoc
Sử dụng chế độ cơ sở hạ tầng, mạng không dây bao gồm ít nhất một AP
kết nối tới cơ sở hạ tầng có dây và một tập những trạm cuối không dây. Cấu
hình này đợc gọi là BSS. Bởi vì hầu hết các WLAN liên hợp yêu cầu truy cập
tới LAN có dây cho những dịch vụ (những máy chủ file, những máy in, những
kết nối Internet), chúng sẽ hoạt động ở chế độ cơ sở hạ tầng và dựa vào một
AP hoạt động nh là một máy chủ logic cho một tế bào hay một kênh WLAN
đơn. Việc truyền thông giữa hai nút A và B, thực chất là từ nút A tới AP và sau

Bài học và giải pháp nâng cao vai trò thông tin kế toán từ cuộc khủng hoảng kinh tế 2008.pdf






v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH



Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ tiêu chất lượng của thông tin kế toán 6
Bảng 1.2.Quy trình kế toán 12
Bảng 1.3: Giá trị tài sản và thông tin cung cấp 13
Bảng 1.4: Cơ sở định giá các loại tài sản trên báo cáo tài chính 14
Bảng 2.1: Báo cáo thu nhập hợp nhất của Lehman Brothers 31
Bảng 2.2:Tình hình tăng giảm doanh thu của Lehman Brothers 33
Bảng 2.3:Báo cáo thu nhập hợp nhất quý của Lehman Brothes trong năm 2008. 35
Bảng 2.4: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận của Lehman qua các năm 36
Bảng 2.5: Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất Lehman Brohers 2006 38
Bảng 2.6: Bảng mô tả tỷ trọng phân bổ tài sản của Lehman Brothers 39
Bảng 2.7: Bảng mô tả những công cụ tài chính và những tài sản ngắn hạn 39
Bảng 2.8: Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn của Lehman Brothers 42
Bảng 2.9:Cơ cấu vốn của Lehman năm 2006. 43
Bảng 2.10:Bảng mô tả kết cấu của Financial instruments and other inventory position
sold but not yet purchased 44
Bảng 2.11: Bảng mô tả nợ dài hạn của Lehman năm 2005-2006 45
Bảng 2.12: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Lehman Brothers 46
Bảng 2.13: Biểu đồ mô tả lượng tiền mặt của Lehman Brothers qua các năm 52
Bảng 2.14: SIB Financial Highlights 57
Bảng 2.15: SIB Balance sheet 58
Bảng 2.16: SIB Financial assets at fair value 59
Bảng 2.17: SIB Income statement 60
Bảng 2.18: SIB Net investment income 61
Bảng 2.19: SIB Statement of cash flows 62









vi
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VAI TRÒ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ
KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 4
1.1. THÔNG TIN KẾ TOÁN 4
1.1.1. Khái niệm thông tin kế toán 4
1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng của thông tin kế toán 4
1.1.3. Vai trò của thông tin kế toán 9
1.1.3.1. Vai trò thông tin kế toán đối với nền kinh tế 9
1.1.3.2. Vai trò thông tin kế toán đối với nền kinh tế 12
1.2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 16
1.2.1. Mục đích báo cáo tài chính 16
1.2.2. Các yếu tố của báo cáo tài chính 18
1.2.3. Hệ thống thông tin trình bày trên báo cáo tài chính 19
1.2.3.1. Khái quát hệ thống thông tin kế toán tài chính 19
1.2.3.2. Hệ thống báo cáo tài chính 20
1.3. NHU CẦU THÔNG TIN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 23
1.4. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 24
1.4.1. Khái niệm khủng hoảng kinh tế 24
1.4.2. Nguyên nhân khủng hoảng kinh tế 26
1.4.3. Thông tin kế toán có thật sự hữu ích trong việc dự báo các vấn đề kinh
tế vĩ mô 26





vii
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG NỀN KINH
TẾ KHỦNG HOẢNG 28
2.1. THỰC TRẠNG KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TÀI CHÍNH THẾ GIỚI
VÀ VAI TRÒ THÔNG TIN KẾ TOÁN 28
2.1.1. Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới năm 2008 xảy ra 28
2.1.2. Thực trạng sụp đổ dây chuyền của các ngân hàng và các định chế tài
chính Mỹ do khủng hoảng các khoản nợ cho vay bất động sản bắt nguồn từ
nước Mỹ 29
2.1.3. Thực trạng về sự kém minh bạch hóa thông tin kế toán tài chính và năng
lực kiểm tra giám sát của chính phủ không theo kịp sự phát triển của thị trường 29
2.2. PHÂN TÍCH THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH LEHMAN BROTHERS VÀ
NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ 30
2.2.1. Lehman Brothers Holding Inc đã hình thành và phát triển như thế nào? 30
2.2.2. Vì sao Lehman Brothers Holding Inc sụp đổ? 31
2.2.3. Phân tích thông tin trên Báo cáo tài chính của Lehman Brother Holding Inc 31
2.2.3.1. Phân tích Báo cáo thu nhập của Lehman Brothers Holding Inc
qua các năm. 31
2.2.3.2. Phân tích tình hình tài chính của Lehman Brothers Holding Inc
qua các năm. 38
2.2.3.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Lehman
Brothers Holding Inc. 46







viii
2.3. PHÂN TÍCH VỀ HAI VỤ LỪA ĐẢO TÀI CHÍNH CỦA QUỸ ĐẦU TƢ
BENARD MADOFF VÀ TẬP ĐOÀN STANFORD FINANCIAL GROUP. 54
2.3.1. Quỹ đầu tư Benard Madof 54
2.3.1.1. Bennard Madoff là ai? 54
2.3.1.2. Bài học rút ra từ vụ lừa của quỹ đầu tư Madoff 55
2.3.2. Vụ lừa đảo tài chính của Allen Standford 56
2.3.2.1. Giới thiệu về Allen Stadford 56
2.3.2.2. Phân tích Báo cáo tài chính của SIB 57
2.3.2.2.1. Tình hình tài chính của SIB 58
2.3.2.2.2. Phân tích báo cáo thu nhập SIB 60
2.3.2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ SIB 61
2.3.2.3. Kết luận về vụ lừa đảo của SIB về vai trò thông tin kế toán đối
với sự quản lý và kiểm soát thị trường của chính phủ 63






ix
CHƢƠNG 3: NHỮNG BÀI HỌC VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG NỀN KINH TẾ – BÀI HỌC CHO NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM 64
3.1. BÀI HỌC VỀ VIỆC XEM NHẸ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG VIỆC
RA QUYẾT ĐỊNH ĐỐI VỚI BAN QUẢN TRỊ, NHÀ ĐẦU TƢ VÀ CHÍNH
PHỦ. 64
3.1.1. Bài học về vai trò thông tin kế toán đối với ban quản trị doanh nghiệp 64
3.1.2. Bài học về vai trò của thông tin kế toán đối với các quyết định của nhà
đầu tư 65
3.1.3. Bài học về vai trò thông tin kế toán đối với các quyết định của chính
phủ trong vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế. 65
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG NỀN KINH TẾ 69
3.2.1. Giải pháp nâng cao vai trò thông tin kế toán đối với các doanh nghiệp 69
3.2.2. Giải pháp nâng cao vai trò của thông tin kế toán đối với chính phủ. 70
3.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀ VAI TRÒ THÔNG
TIN KẾ TOÁN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ 72
3.3.1. Tăng cường vai trò thông tin kế toán trong quản lý vĩ mô của chính phủ 72
3.3.2. Nâng cao vai trò của thông tin kế toán đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư 76
KẾT LUẬN 78
PHỤ LỤC





1

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết khách quan của đề tài:
Thế giới và Việt Nam đang trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính năm
2008 lớn nhất trong lịch sử. Cuộc khủng hoảng đã làm sụp đổ hàng loạt các ngân
hàng, các định chế tài chính, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới. Cuộc đại khủng
hoảng kinh tế tài chính bắt nguồn từ nước Mỹ vào ngày thứ hai, 15 tháng 9 năm
2008. Đó là ngày Lehman Brothers, ngân hàng đầu tư hàng đầu trên thế giới với
158 năm lịch sử và trên 26000 nhân viên tuyên bố phá sản, đẩy nước Mỹ và cả thế
giới vào tình thế phải đương đầu với một cuộc khủng hoảng mà nguyên nhân cũng
như hậu quả kinh tế, xã hội và chính trị của nó vẫn chưa lường hết được. Cuộc
khủng hoảng tiếp theo sau đó đã hạ gục những tên tuổi lừng lẫy của Mỹ như AIG,
Washington Mutual, Merrill Lynch… và sau đó là Bradford & Bingley, Fortis,
Hypo Real Estate… của châu Âu và đã quét sang châu Á với trường hợp phá sản
đầu tiên là tập đoàn bảo hiểm có lịch sử hoạt động 98 năm tại Nhật là Yamato Life
Insurance Co. Cuộc khủng hoảng chưa dừng lại ở đây, tiếp theo sự sụp đổ dây
chuyền của các ngân hàng và các định chế tài chính Mỹ là hàng loạt các vụ lừa đảo
tài chính vào đầu năm 2009 làm cho tình tình kinh tế đang khủng hoảng lại càng
thêm tồi tệ. Nổi tiếng nhất là vụ lừa đảo 65 tỷ USD của nhà tỷ phú Mỹ Bernard
Madoff thông qua quỹ đầu tư tài chính và vụ lừa chứng chỉ tiền gởi 8 tỷ USD của
nhà tỷ phú Allen Stanford.
Hiện tại, tình hình kinh tế thế giới vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ
dù chính phủ các nước đang ráo riết sử dụng những biện pháp tài chính là các gói
cứu trợ để kích thích nền kinh tế cũng như sự thay đổi trong cách thức điều hành
và quản lý nền kinh tế của mình. Còn quá sớm và quá lớn lao để nói đến một mô
hình phát triển mới cho nền kinh tế thế giới nhưng chúng ta sẽ có được nhiều kinh
nghiệm và bài học quý báu rút ra từ cuộc khủng hoảng năm 2008 này. Khi cuộc
khủng hoảng đã thật sự xảy ra, câu hỏi được cả thế giới đặt ra là vì sao các tập
đoàn tài chính của Mỹ phá sản hàng loạt, vì sao các nhà đầu tư kỳ cựu và khôn
ngoan của phố Wall bị mất nhiều tỷ USD trong các vụ lừa đảo tài chính và vì sao
chính phủ Mỹ lại thất bại trong việc quản lý nền kinh tế tài chính của mình?





2
Đứng ở góc độ người nghiên cứu về Kế toán-Tài chính, chúng tôi đặt câu hỏi: Tại
sao những cảnh báo của các nhà kinh tế nhiều năm trước đó như Paul Krugman…
đã không được chính phủ, doanh nghiệp, nhà đầu tư quan tâm? Phải chăng những
cảnh báo đó thiếu cơ sở thuyết phục? Vậy thì thông tin kế toán đóng vai trò gì ở
đây? Người ta đã sử dụng nó như thế nào? Đó chính là lý do chúng tôi chọn đề tài:
“Bài học và giải pháp nâng cao vai trò thông tin kế toán từ cuộc khủng hoảng
kinh tế 2008 ” để nghiên cứu trong luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là làm rõ vấn đề thông tin kế toán trong các Báo cáo tài
chính đã không được các công ty, các nhà đầu tư và chính phủ Mỹ sử dụng một
cách có hiệu quả để ra các quyết định kinh tế. Bên cạnh đó, những thông tin hiện
tại trình bày trên Báo cáo tài chính chưa thực sự hữu ích để giúp cho các nhà đầu
tư, chính phủ có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp cũng như dự báo tương lai. Thông tin kế toán chưa đủ sức mạnh để
các nhà nghiên cứu kinh tế như Paul Krugman… thuyết phục chính phủ và công
chúng về những dự báo nền kinh tế. Từ đó rút ra những bài học và giải pháp cho
Việt Nam trong việc nâng cao vai trò thông tin kế toán đối với các quyết định kinh
doanh của doanh nghiệp, của nhà đầu đầu tư, đặc biệt là đối với việc quản lý và
kiểm soát vĩ mô nền kinh tế của chính phủ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thông tin kế toán đặt trong bối cảnh
trước và trong khủng hoảng kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu là thông tin kế toán trình bày trên Báo cáo tài chính của
các định chế tài chính lớn của Mỹ là Lehman Brothers Holding Inc, đã sụp đổ do
thông tin kế toán đã không được sử dụng để ra quyết định kinh doanh và kiểm soát
rủi ro và Báo cáo tài chính của hai tập đoàn lừa đảo là quỹ đầu tư của Bernard
Madoff và Stanford International Bank, đã bị đưa ra xét xử do ngụy tạo thông tin
kế toán để lừa gạt tiền của nhà đầu tư. Sự nghiên cứu này sẽ rút ra những bài học
và đề xuất những giải pháp thiết thực cho Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Từ nhận thức luận: Từ hiện tượng thực tế để tìm ra bản chất và quy luật của
đối tượng nghiên cứu. Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu
sau đây:





3
Phương pháp nghiên cứu hiện tượng chung dựa trên việc nghiên cứu
chọn mẫu.
Phương pháp thống kê, khảo sát, đồ thị.
Phương pháp phân tích và tổng hợp.
Phương pháp khảo sát tình hình thực tế.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Thực tiễn phát triển của thị trường tài chính Mỹ đã đi theo một quy luật mới
ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan quản lý thị trường bởi vì chưa có sự nhìn
nhận đúng về vai trò của thông tin kế toán đối với nền kinh tế của các đối tượng sử
dụng thông tin kế toán. Đề tài sẽ đưa ra những bằng chứng và lý luận để làm sáng
tỏ lập luận trên đồng thời sẽ nêu lên những kiến nghị để nâng cao vai trò thông tin
kế toán trong nền kinh tế hiện nay. Liên hệ với tình hình thực tế Việt Nam trong
cuộc khủng hoảng kinh tế lần này, đề tài cũng sẽ đưa ra những bài học và đề xuất
những giải pháp cho Việt Nam trong việc nâng cao nhận thức về vai trò thông tin
kế toán đối với từng đối tượng cụ thể là chính phủ, doanh nghiệp và các nhà đầu tư
để góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển đúng định hướng và bền vững.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thông tin kế toán và khủng hoảng kinh tế
Chương 2: Thực trạng thông tin kế toán trong cuộc khủng hoảng kinh tế 2008.
Chương 3: Những bài học và giải pháp nâng cao vai trò thông tin kế toán. Bài học
và kinh nghiệm cho Việt Nam.
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục














4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN
VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

1.1. THÔNG TIN KẾ TOÁN (ACCOUNTING INFORMATION)
1.1.1. Khái niệm thông tin kế toán
Mục đích nguyên thuỷ của kế toán là cung cấp những thông tin hữu ích cho
việc ra quyết định kinh tế. Đã từ lâu chúng ta nhấn mạnh, kế toán không phải là
mục đích mà đúng hơn đó là một phương tiện để đạt mục đích. Sản phẩm cuối
cùng của thông tin kế toán là những quyết định kinh tế hiệu quả từ việc sử dụng
những thông tin kế toán đó của các đối tượng là cổ đông, ban giám đốc, chủ nợ,
chính phủ, liên đoàn lao động hoặc những đối tượng khác có quyền lợi đối với
doanh nghiệp.
Bởi vì kế toán được sử dụng rộng rãi để mô tả mọi hoạt động của doanh
nghiệp nên kế toán được mô tả như là “Ngôn ngữ kinh doanh”. Chi phí, lợi nhuận,
doanh thu, cổ tức…đều là những thước đo kế toán. Những nhà đầu tư, chủ nợ, ban
giám đốc và những đối tượng có quyền lợi đối với doanh nghiệp cần có một sự
hiểu biết rõ ràng về những khái niệm cũng như các chỉ tiêu của kế toán nếu họ là
những người truyền đạt thông tin và hiểu thông tin của doanh nghiệp. Theo những
quan niệm nguyên thuỷ thì thông tin kế toán được sử dụng để ra quyết định liên
quan đến doanh nghiệp. Theo thời gian, người ta càng nhấn mạnh thông tin kế toán
cũng được sử dụng bởi chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận, các nhà nghiên
cứu…cho nhiều mục đích khác nữa.

“Thông tin kế toán là phương tiện mà chúng ta sử dụng để đo lường và
truyền đạt thông tin về các hoạt động kinh tế. Cho dù chúng ta điều hành doanh
nghiệp, đầu tư vốn hay tính toán số tiền lãi từ đầu tư… chúng ta đều tiếp cận với
các khái niệm kế toán và thông tin kế toán.”
1

1
.Jan R Williams, Susan F.Haka, Mark S.Bettner, Joseph V.Carcello (2008), Financial Accounting,McGrow-Hill International
Edition, [14]trang 4-5






5
1.1.2.Tiêu chuẩn chất lƣợng của thông tin kế toán
(Qualitative Characteristics of Accounting Information)
Theo khuôn mẫu cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo tài chính
(Conceptual Framework for Financial Accounting and reporting) thì việc soạn thảo
và trình báy báo cáo tài chính liên quan đến những thông tin nào sẽ được cung cấp,
ai cung cấp thông tin đó và những thông tin đó sẽ trình bày ở đâu. Mục đích của
báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho những người sử dụng thông tin
để ra quyết định. Để trở nên hữu ích, thông tin kế toán phải thể hiện được từng tính
chất trong một chừng mực tối thiểu. Mặc dù trong hệ thống có sự phân định giữa
các tính chất sơ cấp và các tính chất khác nhưng không tính chất nào được chỉ định
là ưu tiên, hơn nữa, một loại tính chất nào đó có thể bị hy sinh để có được những
tính chất khác mà không làm giảm sự hữu ích của thông tin. Theo các khái niệm
về Báo cáo tài chính (Statement of financial Accounting Concepts) viết tắt là CON,
Hệ thống các tính chất thông tin kế toán được CON2 trình bày tại hình sau: