Đối với doanh nghiệp XNK,bán hàng đợc chia thành
_ Bán hàng trong nớc
_ Bán hàng ngoài nớc ( xuất khẩu)
2.1. Bán hàng trong nớc.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp XNK áp dụng các phơng thức bán
hàng sau:
2.1.1 Ph ơng thức tiêu thụ trực tiếp.
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực
tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho
khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng
này. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
Trình tự kế toán bán hàng trực tiếp sơ đồ 1 (xem phụ lục).
2.1.2. Ph ơng thức bán hàng đại lý.
Phơng thức bán hàng đại lý là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất
hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại
lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán đúng giá theo bên giao đại lý quy định
thì toàn bộ số thuế sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế trên số hoa
hồng đợc hởng. Ngợc lại, nếu bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ
phải chịu thuế GTGT trên phần GTGT này, bên chủ hàng chịu thuế GTGT tính trên
GTGT trong phạm vi của mình.
Trình tự kế toán bán hàng đại lý sơ đồ 2 (xem phụ lục).
2.1.3. Ph ơng thức bán hàng trả góp.
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ thanh toán một phần
ngay tại lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các
kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng, số tiền trả một
phần ở các kỳ tiếp theo bằng, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần
lãi trả chậm.
Theo phơng thức này, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng
chuyển giao đợc coi là tiêu thụ . Về thực chất, chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết
tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu đối với hàng hoá.
5
Trình tự kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp - sơ đồ 3 (xem phụ lục).
2.1.4. Ph ơng thức tiêu thụ theo ph ơng pháp hàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ trong đó ngời bán đem vật t, sản phẩm,
hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, sản phẩm, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là
giá bán của hàng hoá, vật t, sản phẩm đó trên thị trờng.
Trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng pháp hàng đổi hàng - sơ đồ 4( xem phụ lục).
2.2. Bán hàng ngoài nớc ( xuất khẩu) .
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ ra nớc ngoài trên cơ sở các
hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa doanh nghiệp XNK nớc ta với nớc ngoài thanh toán
bằng ngoại tệ .
Các hình thức xuất khẩu gồm : xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu uỷ thác và xuất
khẩu hỗn hợp.
Việc xác định đúng đắn thời điểm bán hàng có ý nghĩa lớn trong việc phản ánh
doanh thu xuất khẩu và các khoản thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
2.2.1. Kế toán xuất khẩu trực tiếp .
Thông thờng, phơng thức xuất khẩu trực tiếp đợc sử dụng khi doanh nghiệp có
giấy phép xuất khẩu, có đủ khả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng, am hiểu
đối tác và am hiểu thị trờng cũng nh mặt hàng xuất khẩu.
Trình tự kế toán xuất khẩu trực tiếp sơ đồ 5 (xem phụ lục)
2.2.2. Kế toán nhận xuất khẩu uỷ thác.
Trong trờng hợp này giữa bên nhận uỷ thác và bên giao uỷ thác ký kết hợp đồng
uỷ thác xuất khẩu. Bên nhận uỷ thác sẽ đợc nhận phần hoa hồng nhận uỷ thác xuất
khẩu theo tỷ lệ thoả thuận giữa hai bên tính trên trị giá hàng xuất khẩu. Đồng thời có
trách nhiệm ký kết hợp đồng với phía nớc ngoài để xuất khẩu hộ cho bên giao uỷ
thác. Có trách nhiệm thanh toán tiền với ngời nhập khẩu và thanh toán các khoản liên
quan đến bên giao xuất khẩu.
Trình tự kế toán nhận uỷ thác xuất khẩu sơ đồ 6 (xem phụ lục).
IV. Kế toán giá vốn hàng bán ( GVHB).
1. Khái niệm .
Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
2. Nguyên tắc tính giá vốn.
6
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, GVHB đợc tính theo giá thực tế -
nguyên tắc giá phí, bao gồm trị giá mua + thuế nhập khẩu (nếu có) + chi phí mua .
Trị giá vốn thực tế của hàng nhập kho đợc phản ánh theo từng lần nhập hàng. Mỗi
lần nhập hàng tuy cùng một loại hàng nh nhau nhng do mua ở các địa phơng khác
nhau với giá cả khác nhau và chi phí vận chuyển khác nhau, do đó trị giá vốn cũng
khác nhau. Khi xuất hàng, kế toán phải tính đợc trị giá vốn của hàng xuất kho để trên
cơ sở đó tính đợc kết quả kinh doanh.
3. Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
Do sản phẩm và hàng hoá sản xuất ra mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi
bán đ ợc sản xuất và mua từ những nguồn khác nhau, hoàn thành ở những thời điểm
khác nhau nên giá thực tế của chúng (sản xuất hay mua ngoài) ở những thời điểm
khác nhau có thể không hoàn toàn giống nhau, do vậy khi xuất kho cần phải tính
ra giá thực tế theo một trong các phơng pháp sau :
_ Phơng pháp đơn giá đầu kỳ
_ Phơng pháp bình quân gia quyền
_ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
_ Phơng phá nhập sau xuất sau
_ Phơng pháp đơn giá đích danh.
Ngoài ra trong trờng hợp đơn vị sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình
nhập xuất sản phẩm, hàng hoá thì cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo
giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp.
4. Trình tự kế toán GVHB.
Để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cần xác định đúng trị giá
vốn của hàng hoá, sản phảm tiêu thụ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành
sản xuất thực tế.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán bao gồm
trị giá mua thực tế + chi phí mua.
Kế toán sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán" để phản ánh trị giá vốn hàng bán và
việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ.
Trình tự kế toán GVHB - sơ đồ 7(xem phụ lục).
7
V. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng (CPBH).
1.1. Khái niệm.
CPBH là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá nh chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị, quảng
cáo, chào hàng CPBH bao gồm rất nhiều khoản chi phí với các nội dung khác nhau.
1.2. Chứng từ kế toán sử dụng.
_ Phiếu chi
_ Hoá đơn GTGT
_ Các loại hoá đơn chứng từ liên quan.
1.3. Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK641 "Chi phí bán hàng" để phản ánh, tập hợp và kết chuyển
chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
TK641 có 7 tài khoản cấp hai nh sau:
_ TK 641.1 - Chi phí nhân viên
_ TK 641.2 - Chi phí vật liệu
_ TK 641.3 - Chi phí công cụ dụng cụ
_ TK 641.4 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
_ TK 641.5 - Chi phí bảo hành
_ TK 641.6 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
_ TK 641.7 - Chi phí bằng tiền khác
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc ít sản
phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển toàn bộ hoặc một phần
CPBH vào bên Nợ TK142 "Chi phí trả trớc" ( TK142.2 - Chi phí chờ kết chuyển ).
1.4. Trình tự kế toán CPBH.
Trình tự kế toán CPBH - sơ đồ 8 (xem phụ lục).
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
2.1. Khái niệm.
8
CPQLDN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
_ Phiếu chi
_ Hoá đơn GTGT
_ Các hoá đơn, chứng từ liên quan.
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" để phản ánh tập hợp và
kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp. TK 642 có 8 tài khoản cấp hai sau:
_ TK 642.1 - Chi phí nhân viên quản lý
_ TK 642.2 - Chi phí vật liệu quản lý
_ TK 642.3 - Chi phí đồ dùng văn phòng
_ TK 642.4 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
_ TK 642.5 - Thuế, phí và lệ phí
_ TK 642.6 - Chi phí dự phòng
_ TK 642.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
_ TK 642.8 - Chi phí bằng tiền khác.
TK 142 " Chi phí trả trớc" TK này dùng để phản ánh chi phí phát sinh thực tế nh-
ng có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán, cần đợc tính phân
dần vào chi phí cho phù hợp.
2.4. Trình tự kế toán CPQLDN.
Trình tự kế toán CPQLDN thể hiện ở sơ đồ 9 (xem phụ lục).
VI. Tổ chức kế toán xác định kết qủa hoạt động tiêu thụ.
1. Khái niệm và nội dung.
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ sau một thời kỳ nhất
định, biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ.
Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng
bán, CPBH, CPQLDN. Kết quả tiêu thụ đợc tính theo công thức sau:
9
Kết quả hoạt động Doanh thu Chi phí Chi phí
kinh doanh thuần bán hàng QLDN
2. Tài khoản sử dụng.
Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 911 "Xác định kết quả kinh
doanh" và các tài khoản liên quan khác.
3. Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ.
Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ sơ đồ 10 (xem phụ lục).
10
phần II
Tình hình thực tế kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty phát triển
Xuất nhập khẩu và đầu t.
I.Đặc điểm chung về Công ty.
1.Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Phát triển Xuất nhập khẩu và Đầu t có trụ sở tại 34 Lý Nam Đế Hoàn
kiếm Hà nội, đợc thành lập ngày 22/01/1994 đợc mang tên là Công ty Hoà Bình
theo quyết định số 145/ QĐ-UB do UBND thành phố Hà nội cấp, trực thuộc TW
Hội CCBVN.
Theo công văn số 176/ CV-CCB ngày 23/05/1997 của Ban chấp hành Hội
CCBVN về việc xin đổi tên cho Công ty Hoà Bình thành Công ty Phát triển Xuất
nhập khẩu và Đầu t, đến ngày 02/06/1997, theo quyết định số 2122/ QĐ-UB của
UBND thành phố Hà nội Công ty đã chính thức đợc đổi tên thành Công ty Phát triển
Xuất nhập khẩu và Đầu t.
Tên tiếng Anh : Export Import Developtment and Investment Company
Tên giao dịch : VIEXIM
Ngày 05/09/2001 Công ty đợc chuyển sang trực thuộc Bộ thơng mại Hà nội theo
quyết định số 5107/ QĐ- UB của UBND thành phố Hà nội .
Theo đăng ký kinh doanh thì Công ty VIEXIM là doanh nghiệp đoàn thể, hạch
toán độc lập có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng
con dấu riêng theo quy định của Nhà nớc.
Công ty có tổng số vốn kinh doanh là : 2.642.000.000
Trong đó : VCĐ : 500.000.000
VLĐ : 2.142.000.000
Công ty có nhiệm vụ :
_ Kinh doanh hàng điện máy, hàng gia dụng, vật liệu xây dựng, kinh doanh
và lắp ráp xe máy.
_ Đại lý tiêu dùng, sản xuất hàng mỹ nghệ và may mặc xuất khẩu .
11
_ Các dịch vụ tin học và môi giới hợp đồng thơng mại .
_ Dịch vụ đa đón khách du lịch, thơng mại trong nớc .
Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động Công ty không ngừng phát triển, gần đây năm
2000 và 2001 Công ty đầu t 02 dây truyền lắp ráp xe máy, thiết bị, nhà xởng, riêng
năm 2001 Công ty còn liên doanh với VINA HUAWEI và tham gia đầu t nớc ngoài
với tập đoàn Lifan-Trung Quốc. Công ty không ngừng mở rộng kinh doanh với quy
mô ngày càng lớn theo hớng đầu t vào sản xuất, do đó Công ty cũng đóng góp phần
không nhỏ cho ngân sách Nhà nớc .
Sau đây là một số chỉ tiêu mà Công ty đã đạt đợc trong 3 năm gần đây.
Năm
Chỉ tiêu 2000 2001
6 tháng đầu
năm 2002
1.Tổng doanh thu.
2.Giá vốn hàng bán.
3.Tổng chi phí .
4. Lợi nhuận gộp.
5.Thuế thu nhập DN.
6. Lợi nhuận sau thuế.
176.348.770.728
168.991.126.375
4.760.966.688
2.596.677.665
934.803.976
1.661.873.689
164.236.508.824
157.440.910.654
5.084.650.611
1.710.947.559
615.941.121
1.095.006.438
83.146.318.854
79.677.278.265
2.244.738.382
1.224.302.206
440.748.794
783.553.412
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty.
Công ty VIEXIM có bộ máy đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng khá
linh hoạt với cơ chế thị trờng. Các phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ chuyên
trách theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.
Mô hình quản lý kinh doanh Công ty VIEXIM đợc khái quát theo sơ đồ sau (xem
trang bên).
12
Mô hình quản lý kinh doanh tại Công ty VIEXIM
+ Ban Giám đốc : Đứng đầu Công ty nắm toàn bộ mọi quyền hành về hoạt động
sản xuất kinh doanh và tổ chức hành chính cũng nh mọi hoạt động khác của Công
ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan chủ quản và tập thể cán bộ công nhân viên của
Công ty cũng nh trách nhiệm của một doanh nghiệp đoàn thể hoạt động trong nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
+ Phòng Tài chính kế toán : Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý vốn, tài sản của Công
ty, lập các kế hoạch tài chính đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh . Thực
hiện hạch toán kinh doanh, thống kê, quyết toán, phân tích lỗ lãi, ngân sách và làm
các báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nớc.
+ Phòng Kế hoạch tổng hợp : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chiến luợc kinh
doanh, tổ chức nghiên cứu thị trờng, tìm nguồn hàng và khách hàng.
+ Phòng Đầu t : Nghiên cứu các chính sách đầu t của Nhà nớc, các dự án đầu t
trong và ngoài nớc, thực hiện huy động và phân bổ các nguồn vốn của Công ty .
13
Ban giám đốc
Phòng Tài
chính kế
toán
Phòng Kế
hoạch tổng
hợp
Phòng Đầu
t
Phòng Kinh
doanh tiếp
thị
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Xởng lắp
giáp xe
máy
Văn
phòng đại
diện tại
TP HCM
Liên doanh đầu
t nớc ngoài với
tập đoàn Lifan-
TQ
Xởng lắp
ráp 1
Xởng lắp
ráp 2
+ Phòng Kinh doanh tiếp thị : Tham mu giúp Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch,
tổ chức công tác tiếp thị và kinh doanh các sản phẩm Công ty sản xuất.
+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm : Giới thiệu và bán các sản phẩm của Công ty sản
xuất.
+ Xởng lắp ráp xe máy : Lắp ráp từ linh kiện thành sản phẩm hoàn chỉnh .
+ Văn phòng đại diện tại TP HCM : Có nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức thu mua,
tạo nguồn hàng ở các tỉnh khu vực phía nam, thực hiện giao dịch, giới thiệu sản
phẩm của Công ty.
+ Liên doanh với tập đoàn Lifan Trung quốc : Có nhiệm vụ sản xuất một số
linh kiện xe gắn máy hai bánh kết hợp với một số linh kiện đợc nhập khẩu từ Trung
quốc để tiến hành lắp ráp xe máy.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Hiện nay, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kết hợp giữa tập trung
và phân tán. Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ
công tác kế toán của Công ty, còn công việc kế toán tại phân xởng và cửa hàng bán
và giới thiệu sản phẩm của Công ty do kế toán ở cửa hàng thực hiện, định kỳ hàng
tháng tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán của Công ty cùng với việc tổng hợp số
liệu chung cho toàn Công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ. Từ đó giúp Ban Giám
đốc có căn cứ tin cậy để phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty và đa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình kinh doanh nhằm
đạt đợc hiệu quả cao.
Biên chế nhân sự của phòng kế toán gồm 6 ngời, mỗi ngời vừa độc lập trong phần
hành công việc đợc phân công vừa có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Mối quan hệ
đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán - xem trang bên.
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán tại Công ty VIEXXIM
14
Kế toán trởng
Thủ
quỹ
Kế toán
thanh
toán tiền
mặt và
công nợ
Kế toán
bán
hàng
Kế toán
thanh
toán với
ngân
hàng
Kế toán
tổng
hợp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét