Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành.doc

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
nhu cầu đòi hỏi các giá trị văn hoá, thẩm mỹ, phi vật chất chiếm tỷ trọng cao hơn và đòi
hỏi phải nhìn nhận khái niệm sản phẩm ở các cấp độ cao hơn. Hơn thế, khi chất lượng
đạt dần đến một độ ổn định, vấn đề cạnh tranh về chất lượng không còn là ưu tiên số
một mà là cạnh tranh về thương hiệu, giá, dịch vụ hậu mãi và phân phối sản phẩm. Vì
vậy, phát triển thương hiệu của doanh nghiệp là một vấn đề rất quan trọng.
Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành là công ty chuyên kinh doanh bán
lẻ, phân phối và bán dự án trong lĩnh vực thương mại dịch vụ với sản phẩm điện tử, thiết
bị tin học, kỹ thuật số, viễn thông và một số lĩnh vực dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu
cầu của thị trường. Sản phẩm của công ty rất đa dạng và không ngừng phát triển thêm
các mặt hàng mới. Với lợi thế là nhà phân phối và đại lý chính thức cho một số hãng như
HP, Lenovo, SamSung, microlab, Huntkey Công ty Nam Thành đã xây dựng được hệ
thống kênh phân phối rộng khắp các tỉnh miền Bắc và miển Trung với trên 200 đại lý và
khách hàng trung gian. Ngoài ra, công ty còn cung cấp máy tính thương hiệu Việt nam, các
linh kiện thiết bị, các dịch vụ kỹ thuật, bảo hành bảo trì phục vụ cho tổ chức - doanh nghiệp
và cá nhân.
Thương hiệu sản phẩm Nam Thành tuy đã có chỗ đứng trên thị trường, tuy nhiên
nhận thức về thương hiệu sản phẩm của công ty với khách hàng còn chưa rõ ràng.
Thương hiệu của công ty vẫn còn vắng bóng trên các phương tiện truyền thông số.
Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, việc phát triển thương hiệu sản phẩm cần có
một bước đột phá mới khi mà thị trường truyền thống đã có quá nhiều doanh nghiệp
tham gia. Phát triển thương hiệu là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, trong hoạt động
phát triển thương hiệu công ty chưa có sự đầu tư đúng mức, trình độ nhân lực có hiểu
biết về thương hiệu nói chung và thương hiệu sản phẩm nói riêng còn hạn chế, chủ yếu
chỉ là đăng bài giới thiệu sản phẩm, dịch vụ lên các forum hay quảng cáo về công ty trên
các trang quảng cáo miễn phí. Website www.namthanh.com.vn đã đi vào hoạt động khá
lâu nhưng hiệu quả chưa cao, thương hiệu điện tử của công ty còn rất mờ nhạt, chưa có
chỗ đứng cụ thể trong tâm trí khách hàng.
Qua phỏng vấn ban giám đốc công ty về sự cần thiết của việc phát triển thương
hiệu thì gần như tất cả đều nhận định thương hiệu là rất cần thiết và công ty đang rất
mong có được nhiều ý tưởng sáng tạo để có thể phát triển thương hiệu của công ty hiệu
quả, góp phần tạo dựng một thương hiệu mạnh cho công ty trong hiện tại và tương lai.
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ những thực tế khảo sát và qua quá trình thực tập tại công ty, bản thân
em nhận thấy vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty đang còn nhiều
vướng mắc, hạn chế về nhiều mặt. Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển
thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành” cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.1. Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài này là phát triển thương hiệu “Nam Thành”
của công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Nam Thành. Từ mục tiêu nghiên cứu chính ở
trên, các nhiệm vụ cụ thể là:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương hiệu trong doanh
nghiệp.
- Phân tích thực trạng phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thuật
công nghệ Nam Thành.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần kỹ
thuật công nghệ Nam Thành.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian thực tập, tìm hiểu nghiên cứu về công ty nên chuyên đề
này chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động phát triển thương hiệu của công ty cổ phần
kỹ thuật công nghệ Nam Thành trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2010, đồng thời đề
xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu đến năm 2015.
1.4. Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu
1.4.1. Khái niệm thương hiệu và thương hiệu điện tử
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thương hiệu, một trong số đó được thừa
nhận rộng rãi trên thế giới là khái niệm thương hiệu của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:
Thương hiệu là môt cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế, hoặc
tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của một
người bán hoặc một nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Trong khuôn khổ của chuyên đề này, em xin sử dụng định nghĩa của PGS.TS
Nguyễn Quốc Thịnh làm định hướng cho đề tài nghiên cứu: Thương hiệu là tập hợp các
dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là
doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình
tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí
khách hàng.
Theo quan điểm về thương hiệu như trên, em xin tiếp cận Thương hiệu điện tử
theo khái niệm: Thương hiệu điện tử là thương hiệu được xây dựng, tương tác và thể
hiện thông qua internet.
Theo quan điểm trên thì: Thương hiệu điện tử gắn liền với internet.
Thương hiệu điện tử được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà
còn giao diện, nội dung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạng thông
tin toàn cầu và các liên kết khác.
Thương hiệu điện tử được xem như là một hình thái đặc thù của thương hiệu, hàm
chứa các thành tố như thương hiệu theo cách hiểu thông thường và gắn bó rất mật thiết
với thương hiệu thông thường.
Hoàn toàn không nên tách rời thương hiệu điện tử với thương hiệu thông thường.
1.4.2. Vai trò của thương hiệu và thương hiệu điện tử
1.4.2.1. Vai trò đối với doanh nghiệp
Đầu tiên phải kể đến vai trò gia tăng đối thoại thương hiệu doanh nghiệp. Qua thời
gian, bằng kinh nghiệm sử dụng hàng hóa, cũng như các thông điệp mà thương hiệu
truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí của hàng hóa định vị dần dần trong tâm trí khách
hàng. Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần mua trong
muôn vàn các hàng hóa cùng loại khác, góp phần xác định nguồn gốc, xuất xứ của hàng
hóa. Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, một cảm giác
sang trọng và được tôn vinh. Thương hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng, giảm
thiểu rủi ro trong tiêu dùng.
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Thương hiệu giúp thiết lập kênh riêng phát triển doanh nghiệp. Một trong những
chức năng quan trọng của thương hiệu là chức năng thông tin và chỉ dẫn, do đó có thể
nói rằng thương hiệu là kênh quảng bá, truyền thông quan trọng của doanh nghiệp, giúp
tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
Thương hiệu còn là sự cam kết của doanh nghiệp với khách hàng. Các thông điệp
mà thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo, logo, khẩu hiệu… luôn tạo ra một sự kích
thích, lôi cuốn khách hàng, nó chứa đựng những nội dung như một sự ngầm định nào đó
của doanh nghiệp về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn từ việc sử dụng
hàng hóa.
Thương hiệu là tài sản có giá của doanh nghiệp. Thương hiệu nổi tiếng không chỉ
tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, và cung cấp
dịch vụ mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng các
quan hệ bạn hàng, cũng như chuyển nhượng thương hiệu. Thực tế đã chứng minh, giá
của thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so với tổng tài sản doanh
nghiệp sở hữu.
1.4.2.2. Vai trò đối với người tiêu dùng
Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng sản phẩm cần mua giữa
các sự lựa chọn khác nhau và góp phần xác đinh được nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa
đó. Thương hiệu như một lời giới thiệu, một thông điệp mà doanh nghiệp gửi khách
hàng. Đây là một yếu tố để khách hàng căn cứ vào và đưa ra quyết định mua.
Thương hiệu góp phần tạo ra giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, tạo cho người
tiêu dùng cảm giác sang trọng, thỏa mãn vì thương hiệu khách hàng đang sử dụng thể
hiện vị thế, đẳng cấp của khách hàng khi sử dụng sản phẩm.
Thương hiệu còn giúp người tiêu dùng cảm thấy an tâm về chất lượng sản phẩm,
giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng. Người tiêu dùng chỉ thích chọn sản phẩm mà họ tin
tưởng, do đó một thương hiệu mạnh thì càng giúp người tiêu dùng củng cố được niềm
tin vào hàng hóa mà họ sẽ chọn.
1.4.2.3. Vai trò đối với nền kinh tế
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Khi doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, họ sẽ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp với các cơ quan chức năng của nhà nước, các cơ quan quản lý thị trường và nhà
nước sẽ có cơ sở pháp lý để tiến hành xử lý việc bán hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm
quyền sở hữu công nghiệp. Nhờ vậy cơ quan quản lý thị trường có thể quản lý hiệu quả
hơn, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó giúp
các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trong thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế.
1.4.3. Những nội dung chủ yếu trong phát triển thương hiệu
1.4.3.1. Quan điểm phát triển thương hiệu
Có một cái tên, một logo hay một biểu tượng, một clip quảng cáo được nhiều
người chú ý đến đó chưa phải là kết thúc quá trình xây dựng một thương hiệu hoàn
chỉnh để sau đó doanh nghiệp có thể yên tâm khai thác lợi ích mà thương hiệu mang lại.
Một thương hiệu không thể tồn tại nếu không có sự duy trì và phát triển dựa trên các
yếu tố thị trường và định hướng phát triển chung của công ty. Quá trình duy trì và phát
triển thương hiệu có thể bao gồm một chuỗi các hoạt động liên tục gắn bó với nhau
nhằm nuôi dưỡng và cố định hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, giữ
vững được khách hàng truyền thống đồng thời tiếp tục khai thác được tập khách hàng
mới. Bởi vậy, phát triển thương hiệu là một quá trình lâu dài và bền bỉ, luôn song hành
cùng với quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng
của doanh nghiệp.
1.4.3.2. Tiếp cận về phát triển thương hiệu điện tử
Phát triển thương hiệu điện tử được hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm gia tăng
hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng thông qua việc tăng cường các hoạt động
truyền thông và mở rộng thương hiệu doanh nghiệp trên môi trường Internet. Phát triển
thương hiệu nói chung và phát triển thương hiệu điện tử nói riêng chính là làm cho
thương hiệu đó mạnh hơn, làm cho thương hiệu đó được biết đến rông rãi hơn ( mở
rộng hơn), được khách hàng yêu mến hơn, hấp dẫn khách hàng hơn
Một thương hiệu mạnh sẽ góp phần xây dựng được lòng tin cả từ phía khách hàng
và từ phía đối tác, việc phát triển, duy trì và luôn luôn làm mới thương hiệu phải luôn
được chú trọng và cần được thực hiện thường xuyên. Như vậy nói đến phát triển thương
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
hiệu bao gồm hai vấn đề lớn đó là: gia tăng hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới
khách hàng và mở rộng thương hiệu của doanh nghiệp.
1.4.3.3. Các nội dung phát triển thương hiệu
 Các công cụ gia tăng hình ảnh thương hiệu
Quảng cáo điện tử
Quảng cáo mang lại hiệu quả rất to lớn cho thương hiệu, nhằm đưa thương hiệu
đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trị của
thương hiệu trong tiêu dùng sản phẩm.
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương
tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm
(hàng hóa hoặc dịch vụ) hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.
Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền
thông đại chúng truyền thống khác. Đó là các công ty tạo ra các khoảng không quảng
cáo và sau đó bán lại các khoảng không gian này cho những nhà quảng cáo ở bên ngoài.
Tất cả khoảng không được thuê trên trang web hay là trong các thư điện tử đều được
xem là quảng cáo.
Mục tiêu của quảng cáo: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo ra sự hiểu biết về
thương hiệu, thuyết phục quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng trung
thành.
Thông điệp quảng cáo: Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải mang
đầy đủ ý nghĩa của một chương trình quảng cáo muốn chuyển tải.
Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo điện tử: Các banner, nút
bấm, pop-up…; Email - Thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm: quảng
cáo Keyword, quảng cáo Adword - đó là việc sử dụng các từ khóa, công ty đăng ký với
các công cụ tìm kiếm nhằm tạo đường link tới website doanh nghiệp khi người truy cập
search các từ khóa trên công cụ tìm kiếm về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp; blog ;
diễn đàn
Quan hệ công chúng điện tử
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Quan hệ công chúng (PR) thường được hiểu là một hệ các nguyên tắc và các hoạt
động có liên hệ một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh; một ấn tượng;
một khái niệm, nhận định; hoặc một sự tin cậy nào đó.
PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhằm trực
tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập
và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chính quyền, tài chính,
địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp để tạo điều kiện phổ biến
thương hiệu.
Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trên
trang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sự kiện
trực tuyến.
Thông điệp PR: Thông điệp của một hoạt động quan hệ công chúng cần đảm bảo 6
yếu tố cơ bản để có thể thống nhất với các hoạt động khác trong nỗ lực chung để tạo
dựng hình ảnh thương hiệu. Đó là: Credibility - Uy tín của nguồn phát thông điệp;
Context - Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra; Content - Nội
dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa đối với người nhận; Clarity -
Thông điệp phải rõ ràng; Channels - Lựa chọn kênh quảng bá nào; Capability - Khả
năng tiếp nhận và hiểu thông điệp cuả người nhận.
Các công cụ của PR trực tuyến: website của doanh nghiệp, xây dựng các cộng
đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến.
Website của doanh nghiệp: được coi là công cụ của quan hệ công chúng điện tử vì
nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng như
sản phẩm, dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp.
Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng có
cùng sở thích và gia tăng số lượng người tuy cập website. Ý nghĩa của hoạt động này là
dùng những hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp giao lưu,
đối thoại với doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với
thương hiệu và sản phẩm.
Cộng đồng điện tử: được xây dựng qua các chatroom, các nhóm thảo luận, các
diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng tực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và
hình thức gửi thư điện tử: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc người sử dụng đưa thông
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đãc họn sẵn và các thành viên khác có thể
đọc được. Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên
nhóm, mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác.
Xúc tiến bán điện tử
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc
tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêu
dùng; đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới
người tiêu dùng.
Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử: đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh
nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều
hàng hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới.
Công cụ xúc tiến bán điện tử: nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc
đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chương trình
khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc với mức giá
thấp). Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng được sử
dụng rộng rãi trên internet. Xúc tiến bán là những nội dung trên các banner quảng cáo
phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với các trang web, giữ họ ở
lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trang web.
Marketing điện tử trực tiếp
Marketing trực tiếp để chuyển tải thông tin đến từng đối tượng khách hàng.
Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến
người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhận được những
phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu cung cấp
thêm thông tin (cấp lãnh đạo), và/hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những địa
điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc
thù của doanh nghiệp.
Mục tiêu của marketing điện tử trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia
tăng đối thoại thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trì
lòng trung thành.
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
Xác định khách hàng mục tiêu: doanh nghiệp phải xác định được những đặc điểm
của khách hàng hiện có và tiềm năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sản phẩm nhất, từ
đó đánh giá và tuyển chọn được danh sách khách hàng triển vọng.
Marketing trực tiếp bao gồm các kỹ thuật như: Marketing qua điện thoại, các thư
điện tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua bưu điện. Các chương trình quảng cáo
qua banner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực để
có được những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là Marketing trực tiếp.
Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet bao gồm
các hoạt động: Email; Marketing lan truyền, SMS.
 Các công cụ mở rộng và làm mới thương hiệu
Mở rộng thương hiệu
Có hai cách mở rộng thương hiệu: là mở rộng sang các thương hiệu phụ và mở
rộng thương hiệu sang mặt hàng khác.
Mở rộng các thương hiệu phụ: từ thương hiệu ban đầu tiến hành mở rộng theo
chiều sâu hoặc chiều rộng của phổ hàng bằng cách hình thành các thương hiệu bổ sung.
Mở rộng thương hiệu sang mặt hàng khác. Căn bản của phương pháp này là mặt
hàng mới phải có cùng một nhóm khách hàng mục tiêu như sản phẩm ban đầu và điều
thứ hai là giảm chi phí cho truyền thông thay vì xây dựng một thương hiệu mới hoàn
toàn, đồng thời nó tránh được nguy cơ nuốt lẫn thị phần của nhau.
Làm mới thương hiệu
Đổi tên thương hiệu: Chúng ta có thể tạo ra những thương hiệu mới bằng cách đổi
tên thương hiệu do các đặc tính về sản phẩm và cách thức tiêu dùng cũng như nhận thức
về dòng sản phẩm thay đổi.
Chia tách và sát nhập: Trên thực tế nhiều doanh nghiệp được mua lại hoặc bị chia
tách hoặc bán đi một số thương hiệu sản phẩm của nó cho các đối tác khác hoặc chuyển
nhượng quyền sử dụng yếu tố cấu thành thương hiệu. Vì thế sau khi tiếp quản doanh
nghiệp cần phải chuẩn bị cho một chiến lược đổi mới thương hiệu từ thương hiệu cũ.
Tiếp sức thương hiệu: Những thương hiệu đã và đang xây dựng chắc chắn sẽ đến
lúc nó trở nên già cỗi và suy thái vì vậy cần phải tiếp sức cho thương hiệu, làm sống lại
thương hiệu hoặc chuyển đổi hoàn toàn sang thương hiệu mới. Cách thức tiếp sức cho
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thu Hương
thương hiệu thường là qua các liên kết thương hiệu làm mạnh lên các liên kết cũ hoặc
chuyển đổi các liên kết để khách hàng thấy rằng doanh nghiệp đang thay đổi vì họ.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ NAM THÀNH
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Phiếu điều tra được gửi tới các cán bộ, nhân viên của công ty. Nội dung phiếu điều
tra tập trung vào vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty, nhận thức của cán
bộ, nhân viên công ty về thương hiệu và phát triển thương hiệu. Số lượng 15 phiếu,
được gửi tới 4 cán bộ lãnh đạo, 11 nhân viên. Số lượng phiếu thu về hợp lệ: 15 phiếu
Ngoài ra, 15 phiếu lấy ý kiến khách hàng được gửi tới các khách hàng của công ty.
Qua đó đánh giá được vị trí thương hiệu công ty trong tâm trí khách hàng hiện nay như
thế nào, từ đó có các định hướng, giải pháp phát triển thương hiệu công ty một cách hợp
lý. Số lượng phiếu phát ra: 15 phiếu, số lượng phiếu thu về hợp lệ: 15 phiếu
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Hoàng Truyền Vương – K43I4 Khoa Thương mại điện tử

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét