Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014
Thu hồi đất
5
đ) Có giấy tờ mua, bán nh v ti sản gắn liền với quyền sử dụng đất
trớc ngy 15 tháng 10 năm 1993;
e) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do ủy ban nhân dân
tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng cấp hoặc ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã, thnh phố trực thuộc tỉnh, Sở Địa chính cấp theo uỷ quyền của
ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng hoặc có tên trong sổ
địa chính nay vẫn tiếp tục sử dụng;
7. Ngời nhận chuyển nhợng, chuyển đổi, thừa kế, tặng, cho quyền sử
dụng đất hoặc nh gắn liền với quyền sử dụng đất m đất đó của ngời sử
dụng thuộc đối tợng có đủ một trong các điều kiện quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều ny nhng cha lm thủ
tục sang tên trớc bạ;
8. Ngời tự khai hoang đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, lm muối trớc ngy 15 tháng 10 năm 1993 v liên tục sử
dụng cho đến khi thu hồi đất, không có tranh chấp v lm đầy đủ nghĩa vụ ti
chính cho Nh nớc;
Điều 7. Ngời không đợc đền bù thiệt hại về đất
Ngời bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại
Điều 6 của Nghị định ny hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch
đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt v đã công bố hoặc vi phạm hnh lang bảo
vệ công trình, ngời chiếm đất trái phép, thì khi Nh nớc thu hồi đất không
đợc đền bù thiệt hại về đất. Trong trờng hợp xét thấy cần hỗ trợ thì ủy ban
nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng xem xét quyết định đối với
từng trờng hợp cụ thể.
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thnh
phố trực thuộc Trung ơng quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Ti
chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngnh có liên quan.
Giá đất để tính đền bù thiệt hại đợc xác định trên cơ sở giá đất của địa
phơng ban hnh theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo
giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi v giá chuyển nhợng
quyền sử dụng đất ở địa phơng.
Bộ Ti chính hớng dẫn phơng pháp xác định hệ số K sau khi có ý kiến
của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp v Phát triển nông thôn, Tổng cục Địa
chính, Ban Vật giá Chính phủ.
6
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
lm muối, đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản
1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất lm muối, đất có mặt
nớc nuôi trồng thuỷ sản thì ngời bị thu hồi đất đợc đền bù bằng đất theo
diện tích v hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ngời bị
thu hồi đất đợc đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị
định ny.
Trong trờng hợp diện tích đất đợc đền bù nhỏ hơn diện tích đất bị thu
hồi thì ngời bị thu hồi đất đợc đền bù bằng tiền phần đất chênh lệch đó;
Trong trờng hợp đất đền bù có giá đất thấp hơn của đất bị thu hồi thì
ngời bị thu hồi đất đợc đền bù bằng tiền phần chênh lệch đó, nếu đất đền
bù có giá đất cao hơn giá đất của đất bị thu hồi thì ngời đợc nhận đất đền
bù không phải nộp tiền phần chênh lệch đó.
2. Nếu đất bị thu hồi l đất do Nh nớc giao sử dụng tạm thời, đất cho
thuê, đất đấu thầu, thì ngời bị thu hồi đất không đợc đền bù thiệt hại về đất
nhng đợc đền bù thiệt hại chi phí đã đầu t vo đất.
3. Ngời bị thu hồi đất l ngời lm nông nghiệp, nhng không thuộc đối
tợng đợc đền bù theo quy định tại Điều 7 của Nghị định ny, sau khi bị thu
hồi đất, ngời đó không còn đất để sản xuất nông nghiệp thì chính quyền địa
phơng xem xét v nếu có điều kiện sẽ đợc giao đất mới.
4. Trờng hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã theo quy định
tại Điều 45 của Luật Đất đai năm 1993 hoặc đất của xã cha giao cho ai sử
dụng thì ngời đợc Nh nớc giao đất, cho thuê đất phải đền bù thiệt hại đất
bằng tiền cho Ngân sách xã. Ngời đang sử dụng đất công ích của xã đợc ủy
ban nhân dân xã đền bù thiệt hại chi phí đã đầu t vo đất.
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
1. Đất đô thị l đất đợc quy định tại Điều 55 Luật đất đai v đợc quy
định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngy 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ
về quản lý v sử dụng đất đô thị. Đất đợc quy hoạch để xây dựng đô thị
nhng cha có cơ sở hạ tầng, thì không đợc đền bù nh đất đô thị, m đền bù
theo giá đất đang chịu thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nhân với hệ số K
cho phù hợp.
2. Đất ở tại đô thị l đất đợc quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định
số 60/CP ngy 15 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nh ở v
quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
7
3. Đất bị thu hồi l đất ở thì đợc đền bù thiệt hại bằng tiền, nh ở hoặc
đất ở tại khu tái định c.
Diện tích đất ở đền bù cho mỗi hộ gia đình theo hạn mức đất ở do ủy
ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng quy định, nhng không
vợt quá diện tích của đất bị thu hồi; mức tối đa đợc đền bù thiệt hại bằng
đất tại nơi ở mới do ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng
quy định cho phù hợp với pháp luật về đất đai. Trong trờng hợp đất ở bị thu
hồi lớn hơn diện tích đất ở đợc đền bù thì ngời bị thu hồi đất ở có thể đợc
đền bù thêm một phần diện tích đất ở tuỳ theo quỹ đất của địa phơng, phần
còn lại thì đợc đền bù bằng tiền. Trờng hợp đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện
tích đất đợc đền bù, nguời đợc đền bù phải nộp tiền sử dụng đất đối với
phần diện tích đất chênh lệch đó.
4. Đối với đất ở thu hồi thuộc nội thnh đô thị loại I v loại II thì chủ yếu
đền bù bằng nh ở hoặc bằng tiền. Việc nhận nh ở hay nhận tiền do ngời
đợc đền bù quyết định. Giá nh ở để tính đền bù l giá nh ở do ủy ban nhân
dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng quy định trên cơ sở giá chuẩn tối
thiểu nh ở xây dựng mới do Chính phủ ban hnh.
Việc đền bù bằng đất ở thuộc nội thnh đô thị loại I, loại II cho ngời có
đất ở bị thu hồi chỉ đợc thực hiện trong các trờng hợp: có dự án tái định c
ở ngay khu vực thu hồi đất, tái định c ở các khu quy hoạch khu dân c hoặc
các khu dân c khác thuộc nội đô thị đó đã đợc cơ quan Nh nớc có thẩm
quyền phê duyệt. Ngời đợc đền bù đất ở thuộc nội thnh phải l ngời bị
thu hồi đất ở thuộc nội thnh đô thị đó. Nếu ngời có đất ở bị thu hồi không
nhận nh, tiền hoặc tái định c ở nội đô thị, m xin đợc nhận đất ở thuộc khu
vực ngoại thnh thì ngoi mức đền bù đợc hởng theo quy định còn đợc trợ
cấp một khoản tiền bằng 10% giá trị của đất bị thu hồi.
5. Đối với đất ở thu hồi tại các đô thị khác không thuộc nội đô thị loại I
v loại II thì đền bù bằng đất, bằng tiền hoặc nh ở theo đề nghị của ngời có
đất bị thu hồi. Trờng hợp ở nội đô thị không còn đất để đền bù thì đền bù
bằng đất ở ngoại đô thị.
6. Đối với đất đô thị ở những nơi mới đô thị hoá, trớc năm 1993 còn l
nông thôn hoặc có điều kiện đặc biệt: hộ gia đình, cá nhân có khuôn viên đất
rộng trong đó có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì đợc đền bù theo giá đất ở
tại đô thị theo mức diện tích đất ở tối đa do địa phơng quy định. Phần diện
tích còn lại đợc đền bù bằng tiền theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp nhân
với hệ số K cho phù hợp.
Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để lm nh ở v
các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.
8
Ngời bị thu hồi đất đợc đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng,
nhng mức tối đa đợc đền bù bằng đất tại nơi ở mới l mức đất ở theo quy
định tại Điều 54 Luật Đất đai, nếu có chênh lệch về giá đất thì đợc đền bù
bằng tiền cho phần chênh lệch đó. Trong trờng hợp đặc biệt không có đất để
đền bù thì đền bù thiệt hại bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị
định ny.
2. Đối với những vùng nông thôn có tập quán nhiều thế hệ cùng chung
sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt thì mức đợc đền bù
bằng đất có thể cao hơn, nhng tối đa không quá 2 lần mức quy định tại
khoản 1 Điều ny v không vợt quá diện tích đất bị thu hồi.
Điều 12. Xử lý một số trờng hợp cụ thể về đất ở
1. Trờng hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo
mức quy định tại Điều 10 v Điều 11 của Nghị định ny, nếu chủ sử dụng đất
có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đợc giữ lại, nhng phải sử dụng theo quy
hoạch; trờng hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng nh ở,
thì khuyến khích họ chuyển nhợng cho hộ lân cận hoặc yêu cầu Nh nớc
thu hồi phần diện tích ny v đợc đền bù nh phần đất bị thu hồi.
2. Trờng hợp đất đang sử dụng l đất giao để sử dụng tạm thời, đất cho
thuê, đất đấu thầu, khi Nh nớc thu hồi thì ngời sử dụng đất không đợc
đền bù thiệt hại về đất nhng đợc đền bù thiệt hại chi phí đã đầu t vo đất.
3. Ngời bị thu hồi đất ở không thuộc đối tợng đợc đền bù nh quy
định tại Điều 7 của Nghị định ny, nếu còn nơi ở khác thì không đợc giao
đất mới; trờng hợp không còn nơi ở no khác thì đợc xem xét giao đất mới
v phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đợc mua nh ở.
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng
1. Cơ quan Nh nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị
sự nghiệp, đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân đợc Nh nớc giao đất m
không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn
ngân sách Nh nớc thì khi Nh nớc thu hồi đất không đợc đền bù thiệt hại
về đất, nhng đợc Nh nớc xem xét giao đất mới v đợc đền bù thiệt hại
chi phí đã đầu t vo đất, nếu tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách
Nh nớc.
2. Doanh nghiệp nh nớc, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã
hội, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể,
doanh nghiệp t nhân đợc Nh nớc cho thuê đất hoặc giao đất m không
phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng tiền thuộc nguồn
9
vốn của ngân sách Nh nớc thì khi Nh nớc thu hồi không đợc đền bù
thiệt hại về đất, nhng đợc Nh nớc xem xét giao hoặc cho thuê đất mới với
mức tối đa không quá diện tích đất bị thu hồi v đợc đền bù chi phí đã đầu
t vo đất, nếu tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách Nh nớc.
3. Doanh nghiệp nh nớc, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã
hội, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể
doanh nghiệp t nhân khi bị Nh nớc thu hồi đất, nếu đất đó đã nộp tiền sử
dụng đất không thuộc nguồn vốn của ngân sách nh nớc thì đợc đền bù
thiệt hại về đất v đợc Nh nớc xem xét giao hoặc cho thuê đất mới.
Việc giao đất, cho thuê đất mới quy định tại Điều ny phải phù hợp với
dự án đợc cấp có thẩm quyền quyết định v phù hợp với quy hoạch đợc
duyệt.
Điều 14. Nộp ngân sách Nh nớc tiền đền bù thiệt hại về đất
Trong các trờng hợp sau đây, ngời đợc Nh nớc giao đất, cho thuê
đất phải nộp ton bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy
định tại Điều 8 của Nghị định ny vo ngân sách Nh nớc, sau khi đã trừ
phần đền bù chi phí đầu t của ngời bị thu hồi đất :
- Đất bị thu hồi l đất giao tạm sử dụng, đất cho thuê, đất đấu thầu quy
định tại khoản 2 Điều 9 v khoản 2 Điều 12 của Nghị định ny;
- Đất công ích của xã quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định ny;
- Đất giao không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc phải nộp tiền sử dụng
đất m tiền đó có nguồn từ ngân sách Nh nớc quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 13 của Nghị định ny; trừ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất lm
muối, đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản giao cho hộ gia đình, cá nhân.
- Đất sử dụng không hợp pháp quy định tại khoản 3 Điều 9 v Khoản 3
Điều 12 của Nghị định ny, m ngời bị thu hồi đất không đợc đền bù thiệt
hại về đất, chỉ đợc đền bù thiệt hại chi phí đã đầu t vo đất.
Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm
1. Đất cha sử dụng;
2. Đất cha sử dụng nhng đợc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đền bù;
3. Đất thu hồi theo quy định tại Điều 26 v Điều 27 của Luật Đất đai;
4. Đất công ích theo quy định tại Điều 45 của Luật Đất đai.
10
Chơng III
Đền bù thiệt hại về ti sản
Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về ti sản
1. Đền bù thiệt hại về ti sản bao gồm nh, công trình kiến trúc, cây
trồng, vật nuôi v các ti sản khác, gắn liền với đất hiện có tại thời điểm thu
hồi đất.
2. Chủ sở hữu ti sản l ngời có ti sản hợp pháp quy định tại khoản 1
Điều ny khi Nh nớc thu hồi đất m bị thiệt hại thì đợc đền bù thiệt hại
theo giá trị hiện có của ti sản.
3. Chủ sở hữu ti sản có trên đất bất hợp pháp quy định tại Điều 7 của
Nghị định ny, tùy từng trờng hợp cụ thể đợc ủy ban nhân dân tỉnh, thnh
phố trực thuộc Trung ơng xem xét hỗ trợ.
Điều 17. Đền bù thiệt hại nh, công trình kiến trúc
1. Đối với nh, công trình kiến trúc v các ti sản khác gắn liền với đất
đợc đền bù theo mức thiệt hại thực tế.
Mức đền bù =
Giá trị hiện có
của nh v công
trình
Một khoản tiền tính bằng một
+ tỷ lệ(%) trên giá trị hiện có của
nh v công trình
Nhng tổng mức đền bù tối đa không lớn hơn 100% v tối thiểu không
nhỏ hơn 60% giá trị của nh, công trình tính theo giá xây dựng mới có tiêu
chuẩn kỹ thuật tơng đơng với công trình đã phá dỡ.
Giá trị hiện có của nh, công trình đợc xác định bằng tỷ lệ (%) giá trị
của nh, công trình đó đợc tính theo giá xây dựng mới. Giá xây dựng mới
của nh, công trình l mức giá chuẩn do ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực
thuộc Trung ơng ban hnh theo quy định của Nh nớc.
Mức quy định cụ thể của khoản tiền cộng thêm do ủy ban nhân dân
tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng quyết định theo đề nghị của Hội đồng
đền bù giải phóng mặt bằng.
Riêng đối với nh cấp IV, nh tạm v công trình phụ độc lập, mức đền bù
thiệt hại đợc tính bằng giá trị xây dựng mới của nh, công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tơng đơng theo giá chuẩn do ủy ban nhân dân tỉnh, thnh
phố trực thuộc Trơng ơng ban hnh theo quy định của Nh nớc.
11
2. Đối với nh, công trình bị phá dỡ một phần, nhng phần diện tích còn
lại không còn sử dụng đợc thì đợc đền bù thiệt hại cho ton bộ công trình.
3. Đối với nh, công trình bị phá dỡ một phần, nhng vẫn tồn tại v sử
dụng đợc phần diện tích còn lại thì đợc đền bù thiệt hại phần giá trị công
trình bị phá dỡ v đền bù ton bộ chi phí sửa chữa, hon thiện công trình
còn lại.
4. Đối với nh, công trình có thể tháo rời v di chuyển đến chỗ ở mới để
lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt v chi phí hao
hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
5. Mức đền bù cho mỗi hộ phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh,
thnh phố đợc đền bù từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; nếu di chuyển
chỗ ở sang tỉnh khác thì đợc đền bù từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Mức cụ thể do ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng quy
định.
Điều 18. Xử lý các trờng hợp đền bù thiệt hại về nh, công trình
kiến trúc
1. Chủ sở hữu ti sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định
ny, khi Nh nớc thu hồi đất m bị thiệt hại về ti sản thì đợc đền bù theo
mức quy định tại Điều 17 của Nghị định ny.
2. Chủ sở hữu ti sản l ngời có nh, công trình nhng cha có giấy
phép xây dựng, thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất v công trình
trên đất đợc đền bù hoặc trợ cấp cụ thể nh sau :
a) Đối với nông thôn :
- Nh, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tợng đợc đền bù thiệt hại
theo quy định tại Điều 6 của Nghị định ny thì đợc đền bù theo quy định tại
Điều 17 của Nghị định ny;
- Nh, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tợng không đợc đền bù
thiệt hại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định ny, nhng tại thời điểm xây
dựng m cha có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi
phạm hnh lang bảo vệ công trình thì đợc trợ cấp bằng 80% mức đền bù quy
định tại Điều 17 của Nghị định ny; nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã
đợc công bố, vi phạm hnh lang bảo vệ công trình, thì không đợc đền bù;
trong trờng hợp đặc biệt ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung
ơng xem xét hỗ trợ cho từng trờng hợp cụ thể.
12
Đối với nh, công trình kiến trúc khi xây dựng l vùng nông thôn nhng
nay trở thnh đô thị, khi Nh nớc thu hồi đất đợc áp dụng đền bù quy định
tại điểm a, điểm b của khoản 2.1 Điều ny.
b) Đối với đô thị :
- Nh, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tợng đợc đền bù thiệt hại
theo quy định tại Điều 6 của Nghị định ny, thì đợc đền bù theo quy định tại
Điều 17 của Nghị định ny.
- Nh, công trình xây dựng trên đất không thuộc đối tợng đợc đền bù
thiệt hại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định ny, nhng tại thời điểm xây
dựng m cha có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi
phạm hnh lang bảo vệ công trình thì đợc trợ cấp 70% mức đền bù quy định
tại Điều 17 của Nghị định ny; nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã đợc
công bố, vi phạm hnh lang bảo vệ công trình, thì không đợc đền bù; trong
trờng hợp đặc biệt ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng
xem xét hỗ trợ cho từng trờng hợp cụ thể.
3. Nh, vật kiến trúc xây dựng trên đất thuộc đối tợng không đợc đền
bù theo quy định tại Điều 7 của Nghị định ny, m khi xây dựng đã đợc cơ
quan Nh nớc có thẩm quyền thông báo không đợc phép xây dựng hoặc
xây dựng sau ngy 15 tháng 10 năm 1993 thì không đợc đền bù, không đợc
trợ cấp. Ngời có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải phá dỡ.
Điều 19. Đền bù thiệt hại cho ngời thuê nh ở thuộc sở hữu nh
nớc.
1. Ngời đang sử dụng nh ở thuộc sở hữu Nh nớc (nh thuê hoặc nh
do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì ngời đang
thuê nh không đợc đền bù thiệt hại đối với diện tích nh ở thuộc sở hữu
Nh nớc v diện tích cơi nới trái phép, nhng đợc đền bù chi phí tự cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp; đối với diện tích hợp pháp mức đền bù theo quy định của
ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng quyết định cho từng
trờng hợp cụ thể, ngoi ra còn đợc hỗ trợ theo quy định tại khoản 5,
Điều 25 của Nghị định ny.
2. Ngời đang sử dụng nh ở thuộc sở hữu Nh nớc bị phá dỡ đợc mua
nh ở hoặc thuê nh ở tại nơi khác với diện tích không thấp hơn nơi ở cũ theo
mức giá bán nh ở hoặc giá thuê nh ở thuộc sở hữu Nh n
ớc theo quy định
của Chính phủ về mua bán v kinh doanh nh ở v đợc đền bù di chuyển chỗ
ở theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định ny.
13
Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền đền bù đợc tính cho chi phí về
đất đai, đo, bốc, di chuyển, xây dựng lại v các chi phí hợp lý khác có liên
quan trực tiếp.
Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử,
đình, chùa
Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch
sử, đình chùa phải có phơng án bảo tồn l chủ yếu; trong trờng hợp đặc biệt
phải di chuyển thì việc đền bù thiệt hại cho việc di chuyển các di tích lịch sử,
công trình văn hoá, nh thờ, đình, chùa, do Thủ tớng Chính phủ quyết định
đối với công trình do Trung ơng quản lý hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân
tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng quyết định đối với công trình do địa
phơng quản lý.
Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tơng đơng với công trình bị phá dỡ. Trờng hợp đặc biệt do
Thủ tớng Chính phủ hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực
thuộc Trung ơng quyết định cho từng trờng hợp cụ thể.
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa mu
1. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hng năm, vật nuôi trên đất có mặt
nớc đợc tính bằng giá trị sản lợng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất
bình quân của 3 năm trớc đó với giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng
loại ở địa phơng tại thời điểm đền bù.
2. Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâu năm, đợc tính bằng giá trị hiện
có của vờn cây ( không bao hm trị giá đất ) tại thời điểm thu hồi đất theo
thời giá của địa phơng.
Điều 24. Đền bù thiệt hại trong trờng hợp giao đất tạm thời
Tổ chức, cá nhân trong nớc, tổ chức, cá nhân nớc ngoi đợc cơ quan
Nh nớc có thẩm quyền giao đất tạm thời để sử dụng, có trách nhiệm đền bù
thiệt hại về ti sản, hoa mu trên đất cho ngời đang sử dụng đất nh sau :
1. Đối với ti sản bị phá dỡ thì đền bù theo quy định tại Điều 17 của
Nghị định ny;
2. Đối với cây trồng, vật nuôi trên đất đền bù theo quy định tại Điều 23
của Nghị định ny. Trờng hợp thời gian sử dụng kéo di ảnh hởng đến
nhiều mùa vụ sản xuất, thì phải đền bù cho các vụ bị ngừng sản xuất. Hết thời
14
hạn sử dụng đất, chủ đợc giao đất tạm thời có trách nhiệm phục hồi trả lại
đất theo tình trạng ban đầu. Trờng hợp khi trả lại đất không thể tiếp tục sử
dụng đợc theo mục đích trớc lúc thu hồi, thì phải đền bù bằng bằng tiền đủ
mức để khôi phục đất theo trạng thái ban đầu.
Chơng IV
Chính sách hỗ trợ
Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất v đời sống
1. Hỗ trợ để ổn định sản xuất v đời sống cho những ngời phải di
chuyển chỗ ở đợc tính trong thời hạn l 06 tháng, với mức trợ cấp tính bằng
tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tơng đơng 30 kg gạo theo thời giá trung
bình ở thị trờng địa phơng tại thời điểm đền bù. Đối với những dự án có
quy mô sử dụng đất lớn, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển
đến khu tái định c ở tỉnh khác m sản xuất v đời sống bị ảnh hởng kéo di
thì trợ cấp ổn định sản xuất v đời sống cho những ngời phải di chuyển chỗ
ở với thời gian l 01 năm v còn đợc hởng chính sách đi vùng kinh tế mới.
2. Đối với doanh nghiệp khi bị thu hồi đất, phải di chuyển cơ sở đến địa
điểm mới, thì tuỳ theo quy mô v khả năng ổn định sản xuất kinh doanh tại
địa điểm mới, chủ dự án sử dụng đất có trách nhiệm đền bù thiệt hại theo chế
độ trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời
gian ngừng sản xuất, kinh doanh đến lúc sản xuất, kinh doanh trở lại hoạt
động bình thờng tại địa điểm mới.
3. Đối với cơ quan Nh nớc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp,
đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở đến địa điểm mới thì
đợc chủ sử dụng đất trả ton bộ chi phí di chuyển. Mức chi phí di chuyển do
đơn vị lập dự toán gửi Sở Ti chính - vật giá xem xét trình Chủ tịch ủy ban
nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng phê duyệt.
4. Ngoi các chi phí đền bù thiệt hại về đất, ti sản, cơ sở kỹ thuật hạ
tầng quy định tại Chơng II, Chơng III của Nghị định ny, ngời đợc Nh
nớc giao đất, cho thuê đất còn có trách nhiệm :
a) Hỗ trợ chi phí đo tạo cho những lao động nông nghiệp phải chuyển
lm nghề khác do bị thu hồi đất. Mức chi cụ thể do ủy ban nhân dân tỉnh,
thnh phố trực thuộc Trung ơng quy định công khai v đợc chuyển cho
ngời lao động hoặc các tổ chức trực tiếp đo tạo của địa phơng.
b) Nếu có nhu cầu tuyển dụng lao động mới thì phải u tiên tuyển dụng
lao động thuộc các đối tợng có đất bị thu hồi.
5. Ngời đang sử dụng nh ở thuộc sở hữu Nh nớc, nằm trong phạm vi
thu hồi đất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nh của Nh nớc thì đợc hỗ
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét