Nhng sự vận động theo công thức chung T-H-T này mâu thuẫn với tất cả các quy luật về
bản chất của hàng hoá, giá trị, tiền và bản thân lu thông.
2. Những mâu thuẫn của công thức chung
Trong lu thông có thể có hai trờng hợp xảy ra: một là trao đổi tuân theo quy luật
giá trị (trao đổi ngang giá); hai là trao đổi không tuân theo quy luật giá trị (trao đổi không
ngang giá).
- Nếu trao đổi ngang giá, thì giá trị thặng d không thể sinh ra từ
hành vi mua (T-H) hoặc hành vi bán (H-T), tức là từ lĩnh vực lu thông, vì nếu mua, bán
ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái từ tiền sang hàng hoá, rồi từ hàng trở lại thành
tiền, số tiền ứng ra bằng số tiền thu lại sau khi bán. Vậy, ở trờng hợp này không có sự
hình thành giá trị thặng d.
- Nếu trao đổi không ngang giá: có thể có hai giả thiết, một là ng-
ời bán bán hàng hoá cao hơn giá trị của chúng (bán đắt), và hai là ngời bán bán hàng hoá
dới giá trị của chúng (bán rẻ).
Trong giả thiết bán đắt: hàng hoá đợc bán với giá cao hơn giá trị của nó, khi đó
ngời bán đợc lợi một khoản là phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị thực của hàng hoá,
còn ngời mua bị thiệt một khoản đúng bằng giá trị mà ngời bán đợc lợi.
Trong giả thiết bán rẻ: hàng hoá đợc bán với giá thấp hơn giá trị của nó, thì ngời
mua đợc lợi một khoản là phần chênh lệch giữa giá trị thực và giá bán của hàng hoá, còn
ngời bán bị thiệt một giá trị đúng bằng giá trị mà ngời mua đợc lợi. Nh vậy, trong cả 2
giả thiết trên, thì nếu ngời này đợc lợi thì ngời kia bị thiệt, nhng tổng giá trị của hàng hoá
(trong quá trình lu thông đó) vẫn không tăng lên. Vì vậy, cả trong trờng hợp này cũng
không diễn ra sự hình thành giá trị thặng d.
Nhìn vào công thức chung của ta bản, ta thấy chỉ có hành vi mua và bán, tức là chỉ
có lu thông, nhng thực tế lại có giá trị thặng d. Mà theo phân tích trên, giá trị thặng d
không sinh ra trong lu thông. Nh vậy, giá trị thặng d vừa không thể sinh ra trong lu thông
lại vừa không thể sinh ra ngoài quá trình lu thông. Nó phải sinh ra trong lu thông và đồng
thời không phải trong lu thông. Và theo Mác, đó chính là mâu thuẫn của công thức chung.
Để giải quyết vấn đề này ta phải đứng trên các quy luật của lu thông hàng hoá và lu
thông tiền tệ. Vấn đề cơ bản ở đây là nhà t bản đã gặp ở trên thị trờng một loại hàng hoá
đặc biệt qua tiêu dùng, giá trị của nó không những bảo toàn mà còn tăng lên đó là hàng
hoá sức lao động.
3. Hàng hoá sức lao động
(a) Sức lao động và điều kiện tạo ra hàng hoá
5
Sức lao động (hay năng lực lao động) bao gồm sức thần kinh, sức cơ bắp, thể lực và
trí lực tồn tại trong bản thân con ngời sống nó chỉ đợc bộc lộ qua lao động và là yếu tố
chủ thể không thể thiếu đợc của mọi quá trình sản xuất xã hội.
Nhng để ngời sở hữu tiền có thể mua đợc sức lao động với t cách là hàng hoá thì
sức lao động phải có hai điều kiện sau để trở thành hàng hoá:
- Một là: ngời lao động phảI đợc tự do về thân thể để tự do bán sức
lao động của mình.
Bởi vì, sức lao động chỉ có thể xuất hiện trên thị trờng với t cách là hàng hoá, khi
nó đợc đa ra thị trờng, tức là bản thân ngời có sức lao động đó, đem bán nó. Mà muốn vậy,
thì ngời đó phải đợc hoàn toàn tự do về thân thể, tự do sở hữu năng lực lao động của mình.
Ngời sở hữu sức lao động bao giờ cũng phải bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất
định mà thôi, vì nếu anh ta bán hẳn sức lao động đó trong một lần thì anh ta sẽ tự bán bản
thân mình, và từ chỗ là một ngời tự do anh ta sẽ trở thành ngời nô lệ.
- Hai là: ngời lao động phảI bị tớc hết t liệu sản xuất muốn sống họ
phảI bán sức lao động của mình.
Bởi vì, khi một ngời còn có những hàng hoá khác (t liệu sản xuất khác) để bán thì
anh ta sẽ không đem bán sức lao động của mình. Do vậy, chỉ khi ngời lao động không còn
t liệu sản xuất nào khác, thì họ buộc phải đem bán chính sức lao động của mình để tồn tại,
và chỉ khi đó hàng hóa sức lao động mới xuất hiện trên thị trờng.
Khi sức lao động trở thành hàng hoá, nó cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử
dụng, nhng nó là hàng hoá đặc biệt, vì vậy, giá trị và giá trị sử dụng của nó có những nét
đặc thù so với những hàng hoá khác.
(b) Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động
Giá trị của hàng hoá sức lao động:
Giá trị của sức lao động cũng giống nh bất kỳ một hàng hoá nào khác, đợc quyết
định bởi số thời gian lao động cần thiết để sản xuất và để tái sản xuất quyết định. Nhng
sức lao động chỉ tồn tại nh năng lực con ngời sống, muốn táI sản xuất ra năng lực đó ngời
công nhân phảI tiêu dùng một lợng t liệu sinh hoạt nhất định. Mặt khác, số lợng của
những nhu cầu cần thiết ấy, cũng nh phơng thức thoả mãn những nhu cầu đó, ở mỗi một
ngời, nhóm ngời lao động lại khác nhau, do các yếu tố lịch sử, tinh thần, nên giá trị của
sức lao động còn mang tính tinh thần, thể chất và lịch sử.
Nhng ngời sở hữu sức lao động có thể chết đi, do vậy, muốn cho ngời ấy không
ngừng xuất hiện trên thị trờng hàng hoá sức lao động, thì ngời bán sức lao động ấy phải
trở nên vĩnh cửu, bằng cách sinh con đẻ cái. Những sức lao động đang biến mất khỏi thị
trờng vì hao mòn hay chết đi phải đợc thay thế bằng sức lao động mới. Vì vậy, tổng số
những t liệu sinh hoạt cần thiết cho việc sản xuất ra sức lao động bao gồm cả những t liệu
sinh hoạt cho những ngời thay thế đó, tức là cho con cái của những ngời lao động.
Muốn ngời lao động có kiến thức và có những thói quen khéo léo trong một ngành lao
động nhất định, thì cần phải tốn một số nhiều hay ít chi phí để đào tạo. Chi phí đào tạo
6
này lại là khác nhau tuỳ theo tính chất phức tạp của lao động. Và chi phí này cũng gia
nhập vào tổng số những giá trị đợc chi phí để sản xuất ra sức lao động.
Vậy giá trị của hàng hoá sức lao động bao gồm:
- Giá trị của những t liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức
lao động của ngời công nhân.
- Giá trị những t liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình ngời công
nhân ( cho những ngời thay thế của anh ta)
- Chi phí đào tạo ngời công nhân tuỳ theo tính chất phức tạp của
lao động đợc đào tạo.
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:
Hàng hoá sức lao động có điểm giống và điểm khác hàng hoá thông thờng.
Điểm giống là ở chỗ: hàng hoá thông thờng và hàng hoá sức lao động đều có khả năng
thoả mãn những nhu cầu nhất định của ngời mua nó.
Điểm khác là ở chỗ: nếu nh hàng hoá thông thờng khi đem sử dụng thì cả giá trị và
giá trị sử dụng đều bị tiêu hao theo thời gian, thì ngợc lại, hàng hoá sức lao động khi đem
sử dụng, giá trị sử dụng càng tăng do ngời công nhân tích luỹ đợc kinh nghiệm sản xuất.
Và giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức
lao động. Chính trong quá trình ấy, sức lao động tạo ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị
bản thân nó, tức là tạo ra giá trị thặng d.
II. Sản xuất ra giá trị thặng d
Sau khi ngời sở hữu tiền đã mua đợc sức lao động của ngời sở hữu sức lao động, thì
ngời đó tiến hành tiêu dùng sức lao động. Mà việc tiêu dùng sức lao động là lao động.
Nên ngời mua sức lao động tiêu dùng sức lao động ấy bằng cách bắt ngời bán nó phải lao
động. Mà giá trị sử dụng của sức lao động chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao
động, tức là quá trình lao động, và trong quá trình ấy sức lao động tạo ra giá trị thặng d.
Do đó, khi đi nghiên cứu về sản xuất giá trị thặng d, ta sẽ bắt đầu nghiên cứu từ quá trình
lao động.
1. Quá trình lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời tác động vào tự nhiên
bắt tự nhiên phục vụ lợi ích của mình.
Nh vậy thì quá trình lao động sẽ là sự kết hợp của 3 yếu tố: sức lao động; đối tợng lao
động; t liệu lao động. Trong đó:
- Sức lao động, nh đã phân tích ở trên, thì đó là yếu tố cơ bản của
quá trình lao động, vì sức lao động gắn với con ngời, mà con ngời luôn sáng tạo ra t
liệu lao động, đối tợng lao động, đồng thời sử dụng chúng để phục vụ lợi ích của
mình.
ở đây, ta cần phân biệt giữa sức lao động và lao động. Nếu nh nói đến sức lao động là
mới chỉ nói đến khả năng lao động của con ngời, thì nói đến lao động là nói đến việc tiêu
dùng sức lao động, là nói đến việc dùng sức lao động kết hợp với đối tợng và t liệu lao
động để tạo ra của cải vật chất.
7
- Đối tợng lao động: là những vật có sẵn trong tự nhiên mà lao
động của con ngời tác động vào cảI biến nó cho phù hợp với yêu cầu của con ngời. Có
thể chia nó thành 2 loại: Một là, loại có sẵn trong tự nhiên nh đất đai, các nguồn thuỷ
sản, lâm sản Hai là, loại đã trải qua chế biến, th ờng tồn tại dới dạng nguyên, nhiên,
vật liệu.
- T liệu lao động: là một vật hoặc là hệ thống những vật mà con
ngời sử dụng để cảI biến đối tợng lao động cho phù hợp với nhu cầu của con ngời.
T liệu lao động bao gồm: công cụ lao động và những yếu tố vật chất phục vụ trực
tiếp hoặc gián tiếp quá trình sản xuất nh: kho tàng, bến bãi, đờng giao thông, thông tin,
điện nớc tức là các cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Trong đó, công cụ lao động là những yếu tố
tác động trực tiếp vào đối tợng lao động (nh máy móc ), nó là yếu tố cơ bản nhất của t
liệu lao động, mà Mác gọi nó là hệ thống xơng cốt của quá trình lao động sản xuất.
Việc phân biệt giữa đối tợng lao động và t liệu lao động cũng chỉ là tơng đối mà thôi. Đối
tợng lao động và t liệu lao động trong quá trình lao động sản xuất hợp thành t liệu sản
xuất, do đó, có thể nói rằng: quá trình lao động là sự kết hợp của hai yếu tố: sức lao động
và t liệu sản xuất.
Trong quá trình lao động, sức lao động kết hợp với dụng cụ lao động tác động vào
đối tợng lao động và chuyển toàn bộ giá trị của những t liệu sản xuất đó vào sản phẩm đ-
ợc tạo ra.
Đi từ cái chung là việc nghiên cứu quá trình lao động, Mác đã đi đến phân tích quá
trình sản xuất giá trị thặng d dới CNTB.
2. Sản xuất ra giá trị thặng d
Để hiểu rõ hơn quá trình sản xuất giá trị thặng d dới CNTB, ta hãy xem ví dụ với những
giả định khoa học mà Mác đã đa ra nh sau:
Với phơng pháp trừu tợng hoá trong nghiên cứu, Mác đã đa ra các giả định khoa học:
- Nền kinh tế t bản chỉ là nền kinh tế tái sản xuất giản đơn.
- Giá cả không thay đổi.
- Không xét đến ngoại thơng.
Ví dụ : Có một nhà t bản kinh doanh ngành sợi để có sợi bán họ mua 20Kg bông
trị giá 20 USD. Tiền hao mòn máy móc là 3 USD, tiền thuê công nhân là 4 USD (ngang
bằng t liệu sinh hoạt để họ sống trong 1 ngày) và giả sử họ kéo hết số bông trên trong 4
giờ và mỗi giờ tạo ra 1 lợng giá trị mới là 1 USD. Việc mua bán trên là đúng giá trị và
trong đIều kiện sản xuất trung bình của xã hội.
- Quá trình sản xuất đợc tiến hành trong 4 giờ lao động với t cách
là lao động cụ thể công nhân kéo hết 20kg bông thành sợi, giá trị của bông và hao mòn
mýa móc đợc lao động cụ thể của công nhân chuyển dịch và bảo tồn và giá trị của sợi
hình thành ra bộ phận giá trị cũ ( C) là 23 USD.
- Cũng trong 4 giờ lao động trên với t cách là lao động trừu tợng,
sức lao động của công nhân tạo ra lợng giá trị mới (V + m) là 4 USD kết tinh vào giá
trị của sợi.
8
Nhà t bản đem số sợi trên ra thị trờng bán đúng giá trị sẽ thu về 27 USD, họ ứng ra 27
USD lại thu về 27 USD, họ đạt đợc mục đích. Nhà t bản suy nghĩ công nhân lao động đợc
trả tiền công họ cũng lao động nhng không đợc gì, họ suy nghĩ công nhân đợc trả 4 USD
ngang bằng t liệu sinh hoạt sống trong 1 ngày. Do đó, không thể chỉ lao động bốn giờ mà
nhiều hơn nữa 8 giờ chẳng hạn. 4 giờ sau nhà t bản chỉ phảI mua 20kg bông trị giá 20
USD hao mòn máy móc 3 USD. Kết quả sau 8 giờ lao động của công nhân nhà t bản đem
số sợi trên ra thị trờng bán đúng giá trị sẽ thu về đợc 54 USD, họ ứng ra 50 USD (40 USD
bông, 6 USD hao mòn máy móc, 4 USD tiền công) 4 USD trội hơn đó là giá trị thặng d
của nhà t bản.
Cũng qua ví dụ trên, chúng ta thấy ngày lao động của ngời công nhân đợc chia thành
hai phần, một phần là thời gian lao động xã hội cần thiết (để tái sản xuất ra sức lao động),
một phần là thời gian lao động thặng d ( phần thời gian tạo ra giá trị thặng d).
Có hai phơng thức sản xuất ra giá trị thặng d, đó là: sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối và
sản xuất giá trị thặng d tơng đối.
(a) Ph ơng thức sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối
Đây là phơng thức sản xuất giá trị thặng d bằng cách kéo dài ngày lao động hoặc
là tăng cờng độ lao động, trong khi giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu
không thay đổi, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng d.
Kéo dài ngày lao động hay tăng cờng độ lao động đều là hao phí lao động trừu tợng.
Thí dụ: ngày lao động là 12 giờ, gồm thời gian lao động cần thiết: 6 giờ và thời gian lao
động thặng d: 6 giờ. Bây giờ kéo dài ngày lao động thành 18 giờ mà thời gian lao động
cần thiết không đổi thì thời gian lao động thặng d tăng từ 6 giờ lên 12 giờ.
Mục đích của nhà t bản là giá trị thặng d tối đa (vô hạn), nhng phơng thức sản xuất
này không đạt đợc mục đích đó. Vì ngày lao động bị hạn chế không quá 24 giờ, và trong
thực tế, không thể kéo dài đến 24 giờ. Mặt khác, việc kéo dài ngày lao động còn gặp phải
sự đấu tranh của công nhân, và sự đấu tranh đó buộc nhà t bản phải rút ngắn thời gian lao
động.
Khi độ dài ngày lao động đã đợc xác định, nhà t bản phải tìm phơng thức khác để
sản xuất ra giá trị thặng d, phơng thức đó đợc gọi là phơng thức sản xuất giá trị thặng d t-
ơng đối.
(b) Ph ơng thức sản xuất giá trị thặng d t ơng đối
Phơng thức sản xuất giá trị thặng d tơng đối là phơng thức sản xuất giá trị bằng
cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết trong khi độ dàI của ngày lao động không đổi
dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội.
Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải giảm giá trị những t liệu sinh
hoạt, bằng cách tăng năng suất lao động xã hội ở những ngành sản xuất ra t liệu sinh hoạt
và ở những ngành sản xuất ra t liệu sản xuất để sản xuất t liệu sinh hoạt. Muốn tăng năng
suất lao động phải cải tiến sản xuất, đổi mới công nghệ. Những doanh nghiệp nào đi đầu
trong việc ứng dụng công nghệ mới sẽ thu đợc giá trị thặng d siêu ngạch. ở đây, giá trị
thặng d siêu ngạch là giá trị thặng d cao hơn giá trị thặng d bình thờng do có giá trị cá
9
biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá đó. Thực chất của giá trị thặng d
siêu ngạch chính là giá trị thặng tơng đối, bởi vì nó đều do tăng năng suất lao động mà có.
Chỉ khác ở chỗ: giá trị thặng d tơng đối do tăng năng suất lao động xã hội, do đó, tất cả
các nhà t bản đều đợc hởng. Còn giá trị thặng d siêu ngạch là do tăng năng suất lao động
cá biệt, nên chỉ có những nhà t bản nào có năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất
lao động xã hội thì mới đợc hởng giá trị thặng d siêu ngạch này.
Khi các doanh nghiệp đều ứng dụng công nghệ mới và hạ giá trị cá biệt của hàng
hoá thì giá trị thị trờng sẽ giảm xuống, ngời tiêu dùng đợc mua hàng hoá rẻ hơn trớc, tức
là giá của những t liệu sinh hoạt giảm, nhờ đó sẽ hạ đợc thời gian lao động xã hội cần
thiết xuống, và nhà t bản thu giá trị thặng d tơng đối. Do các doanh nghiệp đều có trình
độ công nghệ nh nhau nên không ai thu đợc giá trị thặng d siêu ngạch nữa, giá trị thặng d
siêu ngạch khi đó chuyển thành giá trị thặng d tơng đối.
Cần để ý rằng, máy móc (máy móc tiên tiến cũng vậy) không tạo ra giá trị thặng d,
nhng nó tạo điều kiện để tăng sức sản xuất của lao động, hạ giá trị cá biệt của hàng hoá
thấp hơn giá trị của thị trờng, nhờ đó mà giá trị thặng d tăng lên.
B. Mặt l ợng của giá trị thặng d
Mặt lợng của giá trị thặng d biểu hiện ở tỷ suất giá trị thặng d, ở khối lợng giá trị
thặng d, và ở trong các hình thức của giá trị thặng d.
I. Tỷ suất giá trị thặng d
Tỷ suất giá trị thặng d là tỷ lệ tính theo phầm trăm giữa giá trị thặng d và t bản
khả biến (ký hiệu là m).
Nh vậy, ta có thể thấy tỷ suất giá trị thặng d phụ thuộc vào mối quan hệ giữa
phần ngày lao động cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, và thời gian lao động thặng
d. Mà dới CNTB, phần thời gian lao động thặng d là phần thời gian lao động không công
của ngời công nhân cho nhà t bản. Do đó, tỷ suất giá trị thặng d phản ánh trình độ (mức
độ) bóc lột của nhà t bản với công nhân, tức là nói lên sự bóc lột theo chiều sâu. Để chứng
minh cho kết luận này, ta hãy đi so sánh giá trị thặng d và phần t bản trực tiếp sinh ra nó.
Nhà t bản ứng trớc một số t bản là C để tiến hành sản xuất, tìm kiếm giá trị thặng d, giá trị
thặng d đó đợc biểu hiện ở phần d trong giá trị của sản phẩm so với tổng số giá trị của các
yếu tố sản xuất ra sản phẩm ấy.
Ta có giá trị của sản phẩm (ký hiệu là C) là: C = C + m, trong đó m là giá trị
thặng d.
T bản C đợc phân chia thành hai phần: một phần đợc gọi là t bản bất biến, ký hiệu là
c, chi cho những t liệu sản xuất; một phần đợc gọi t bản khả biến, ký hiệu là v, chi ra để
mua sức lao động. Vậy C = c + v. Ví dụ nh nhà t bản đã ứng trớc 16 đồng, trong đó c = 12
đồng, v = 4 đồng. Đến đây ta có thể viết lại công thức tính giá trị của một sản phẩm nh
sau: C = c + v + m. Ví dụ nh giá trị của sản phẩm đó là C = 20 đồng, vậy giá trị thặng d
m = 4 đồng.
10
Nh đã làm rõ ở phần trên, thì c là bộ phận giá trị đợc chuyển hoá toàn bộ vào trong
giá trị của sản phẩm, còn v là bộ phận giá trị trực tiếp sinh ra m.
Chúng ta đã thấy rằng, trong một ngày lao động, ngời công nhân không chỉ sản xuất
ra giá trị của sức lao động của mình, tức là chỉ sản xuất ra giá trị những t liệu sinh hoạt
hàng ngày cần thiết cho anh ta mà còn tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản. Vì anh ta sản
xuất trong điều kiện có sự phân công lao động xã hội, cho nên anh ta không trực tiếp sản
xuất ra những t liệu sinh hoạt của mình, mà chỉ sản xuất ra giá trị bằng giá trị những t liệu
sinh hoạt của anh ta. Phần ngày lao động mà anh ta dùng để sản xuất ra giá trị những t
liệu sinh hoạt hàng ngày cần thiết đó, ta gọi là thời gian lao động cần thiết, lao động trong
thời gian ấy gọi là lao động cần thiết, và lao động này của ngời công nhân đợc nhà t bản
trả bằng phần t bản v. Hay lao động cần thiết đợc biểu hiện bằng số t bản v. Phần thứ hai
trong ngày lao động, hay là phần thời gian ngời công nhân làm quá thời gian lao động cần
thiết, mà lao động trong phần thời gian này, cũng làm cho ngời công nhân phải hao phí
sức lao động của mình, nhng lại không tạo ra giá trị nào cho mình cả, mà giá trị tạo ra khi
đó là giá trị thặng d cho nhà t bản. Ta gọi phần thời gian này là thời gian lao động thặng
d, lao động trong thời gian này là lao động thặng d, lao động thặng d này đợc biểu hiện
bằng giá trị thặng d m.
Tỷ suất giá trị thặng d theo khái niệm trên là: m = m = 4 = 100%
v 4
Và theo phân tích trên thì m = lao động thặng d
v lao động cần thiết
Công thức tỷ suất giá trị thặng d : m= lao động thặng d , chỉ ra chính
lao động cần thiết
xác tỷ lệ giữa hai bộ phận cấu thành của ngày lao động. Nếu tỷ lệ đó là 100% , thì ngời
công nhân đã làm nửa ngày cho bản thân, và nửa ngày cho nhà t bản.
Tóm lại, tỷ suất giá trị thặng d đã biểu hiện chính xác mức độ t bản bóc lột sức lao động,
hay mức độ nhà t bản bóc lột ngời công nhân.
II. Khối l ợng giá trị thặng d
Khối lợng giá trị thặng d là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng d và tổng số t bản khả
biến đợc sử dụng. Ký hiệu là M.
Nh vậy, khối lợng giá trị thặng d có thể đợc biểu hiện bằng công thức:
M = m.V
(Trong đó, V là tổng số t bản khả biến đợc sử dụng.)
Nhìn vào công thức trên ta thấy,ở cùng một trình độ bóc lột (m) nhất định, nếu nhà t bản
sử dụng càng nhiều t bản khả biến thì khối lợng giá trị thặng d thu đợc sẽ càng lớn. Nh
vậy,có thể kết luận là, khối lợng giá trị thặng d phản ánh quy mô của sự bóc lột, hay đó là
sự bóc lột theo chiều rộng.
III. Sự thay đổi trong đại l ợng của giá trị thặng d
11
Chúng ta giả định rằng: hàng hoá đợc bán theo giá trị của nó, và giá cả sức lao
động có thể cao hơn giá trị của nó, nhng không bao giờ thấp hơn giá trị của nó. Khi đã giả
định nh thế thì sự thay đổi của đại lợng giá trị thặng d sẽ đợc quyết định bởi 3 nhân tố
sau: một là độ dài của ngày lao động; hai là cờng độ bình thờng của lao động; ba là sức
sản xuất của lao động. Mà 3 nhân tố này có thể kết hợp với nhau để tạo ra sự thay đổi của
đại lợng giá trị thặng d.
1. Đại l ợng của ngày lao động và c ờng độ lao động không đổi (cho sẵn), sức sản xuất của
lao động thay đổi
Đại lợng của ngày lao động không đổi, có nghĩa là giá trị của ngày lao động đó
không đổi, hay giá trị mới đợc tạo ra trong ngày lao động là không đổi. Giá trị mới tạo ra
này bao gồm giá trị sức lao động và giá trị thặng d . Vì thế, trong điều kiện sản xuất nhất
định, thì không thể có sự cùng tăng lên hay cùng giảm xuống của giá trị sức lao động và
giá trị thặng d. Do giá trị của sức lao động không giảm xuống, thì giá trị thặng d không
tăng lên, nên để có sự thay đổi của hai đai lợng đó, thì sức sản xuất của lao động phải có
sự thay đổi. Giả định: thời gian lao động cần thiết là 4 giờ, nếu sức sản xuất của lao động
tăng lên, thì chỉ cần một thời gian ít hơn 4 giờ để sản xuất ra khối lợng t liệu sinh hoạt
hàng ngày cần thiết mà trớc đây phải cần 4 giờ để sản xuất, do đó, giá trị của sức lao động
sẽ giảm xuống. Ngợc lại, nếu sức sản xuất của lao động giảm xuống, thì giá trị của sức
lao động tăng lên. Nh vậy, việc tăng năng suất lao động sẽ làm giảm giá trị của sức lao
động, và đồng thời làm tăng giá trị thặng d, trong khi đó, việc năng suất lao động giảm sẽ
làm tăng giá trị của sức lao động và làm giảm giá trị thặng d. Cần phải chú ý là việc tăng
hay giảm của giá trị thặng d bao giờ cũng là kết quả (chứ không phaỉ là nguyên nhân) của
việc tăng hay giảm tơng ứng của giá trị sức lao động.
2. Ngày lao động không đổi, sức sản xuất của lao động không đổi, c ờng độ lao động thay
đổi
Khi cờng độ lao động tăng lên, tức là chi phí lao động tăng lên trong một khoảng
thời gian, thì một ngày lao động có cờng độ cao hơn sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn
so với một ngày lao động có cờng độ thấp hơn mà có số giờ lao động ngang nhau. Trờng
hợp này cũng gần giống nh việc tăng sức sản xuất của lao động đều đem lại số sản phẩm
lớn hơn trong cùng một thời gian lao động, nhng giá trị của mỗi một đơn vị sản phẩm
trong trờng hợp này không đổi vì trớc cũng nh sau, để làm ra một sản phẩm đều hao phí
một lợng lao động nh nhau; còn trong trờng hợp tăng sức sản xuất của lao động, giá trị
của mỗi một đơn vị sản phẩm giảm đi vì nó tốn ít lao động hơn trớc. Việc tăng cờng độ
lao động, làm khối lợng sản phẩm sản xuất ra khi đó tăng lên, giá trị lại không giảm, làm
tổng giá trị tăng, trong khi đó giá trị của sức lao động không đổi, do đó, làm giá trị thặng
d tăng lên. Việc đó khác với việc tăng sức sản xuất của lao động, làm cho giá trị của sức
lao động giảm đi, mà tổng số giá trị không tăng lên (vì tuy khối lợng sản phẩm tăng, nhng
giá trị của mỗi sản phẩm lại giảm đi tơng ứng), do đó giá trị thặng d tăng lên.
3. Sức sản xuất của lao động và c ờng độ lao động không thay đổi, ngày lao động thay đổi
12
Ngày lao động có thể thay đổi theo hai chiều, nó có thể đợc rút ngắn lại hay kéo dài
ra.
Việc rút ngắn ngày lao động, trong điều kiện năng suất lao động và cờng độ lao
động không thay đổi, không làm thay đổi giá trị của sức lao động, hay không làm thay
đổi số thời gian lao động cần thiết, vì thế nó làm thời gian lao động thặng d bị rút ngắn,
hay làm giá trị thặng d giảm. Đại lợng tuyệt đối của giá trị thặng d giảm làm đại lợng t-
ơng đối của nó so với đại lợng không đổi của giá trị sức lao động cũng giảm xuống. Nên
chỉ có bằng cách giảm giá cả của sức lao động xuống thì nhà t bản mới không bị tổn thất.
Nếu không thì việc rút ngắn thời gian lao động bao giờ cũng gắn liền với sự thay đổi của
năng suất lao động và cờng độ lao động.
Kéo dài thời gian lao động: Giả sử thời gian lao động cần thiết là 4 giờ, hay giá trị
của sức lao động là 4 đồng, thời gian lao động thặng d là 4 giờ và giá trị thặng d là 4
đồng. Toàn bộ ngày lao động là 8 giờ, và biểu hiện trong sản phẩm là 8 đồng. Nếu ngày
lao động đợc kéo dài thêm 2 giờ, và giá cả sức lao động không thay đổi, thì đại lợng tơng
đối của giá trị thặng d tăng lên cùng với đại lợng tuyệt đối của nó. Mà vì giá trị của sức
lao động không đổi, giá trị thặng d lại tăng lên, do đó, đại lợng tơng đối của giá trị sức lao
động so với giá trị thặng d sẽ giảm xuống. Nh vậy, giá trị thặng d tăng lên là nguyên nhân
làm đại lợng tơng đối của giá trị sức lao động giảm. Khi kéo dài ngày lao động cho đến
một điểm nhất định, thì sự hao mòn sức lao động tăng lên, ngời lao động cần nhiều t liệu
sinh hoạt hơn để bù đắp hao mòn đó, do đó, giá cả của sức lao động phải tăng lên, nhng
ngay cả khi giá cả của sức lao động có tăng lên thì giá trị của sức lao động cũng giảm đi
tơng đối so với giá trị thặng d.
4. Sự thay đổi cùng lúc của ngày lao động, sức sản xuất và c ờng độ của lao động
Có hai trờng hợp quan trọng sau cần phải nghiên cứu:
(a) Sức sản xuất của lao động giảm xuống, đồng thời ngày lao động bị kéo dài.
Chúng ta nói đến sức sản xuất của lao động giảm xuống là nói đến những ngành lao
động mà sản phẩm quyết định giá trị của sức lao động, nh ngành nông nghiệp, sức sản
xuất của lao động đã giảm xuống do độ màu mỡ của đất kém đi, và giá cả sản phẩm đó
đắt lên một cách tơng ứng.
Khi sức sản xuất của lao động giảm đi, thì nh phân tích ở trên, giá trị của sức lao
động sẽ tăng lên, thời gian lao động cần thiết tăng lên, làm thời gian lao động thặng d
giảm đi, giá trị thặng d cũng vì thế mà giảm xuống. Nếu nh ngày lao động đợc kéo dài để
giá trị thặng d đợc sinh ra khi đó đúng bằng lợng giá trị thặng d trớc đó, thì đại lợng của
nó vẫn giảm xuống tơng đối so với giá trị sức lao động. Và nếu tiếp tục kéo dài thời gian
lao động thì có thể cả hai đại lợng tuyệt đối và tơng đối của giá trị thặng d có thể tăng lên.
(b) C ờng độ và năng suất lao động tăng lên cùng với việc rút ngắn ngày lao động
Khi cờng độ và sức sản xuất của lao động tăng lên có nghĩa là thời gian lao động cần
thiết đợc rút ngắn lại, đồng thời, thời gian lao động thặng d đợc kéo dài ra, giá trị thặng d
đợc sinh ra tăng lên. Và do đó, có thể rút ngắn ngày lao động đến khi thời gian lao động
thặng d không còn nữa, nhng cả khi sức sản xuất và cờng độ của lao động có tăng đi nữa,
13
giới hạn thời gian lao động cần thiết vẫn sẽ đợc nới rộng, bởi vì, càng ngày con ngời càng
có nhu cầu sinh sống, hoạt động phong phú hơn, đồng thời một phần lao động thặng d
ngày nay sẽ đợc tính vào lao động cần thiết, cụ thể là phần lao động cần thiết cho việc
thành lập quỹ dự trữ và quỹ tích luỹ xã hội. Năng suất lao động càng phát triển, thì lại
càng có thể rút ngắn ngày lao động, và ngày lao động càng rút ngắn lại thì cờng độ lao
động càng có thể tăng lên.
IV. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng d
Từ quá trình nghiên cứu trên, ta có thể khẳng định, giá trị thặng d là một bộ phận
của giá trị mới do sức lao động tạo ra, d ra ngoài giá trị sức lao động, là lao động không
đợc trả công, nhng trên bề mặt xã hội nó lại đợc biểu hiện ra là một khoản dôi ra ngoài
toàn bộ t bản ứng trớc, gọi là lợi nhuận. Nhng do phân công lao động, t bản cũng đợc chia
thành t bản công nghiệp, t bản thơng nghiệp, t bản cho vay nên lợi nhuận cũng đ ợc chia
thành những hình thái cụ thể nh: lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thơng nghiệp, lợi tức,
địa tô
1. Lợi nhuận
Vì chi phí TBCN nhỏ hơn giá trị xã hội của hàng hoá cho nên nhà t bản đem hàng
hoá của mình ra thị trờng bán chỉ cần cao hơn chi phí sản xuất TBCN là họ đã thu đợc 1
khoản tiền lời. Họ gọi nó là lợi nhuận (p)
Theo Cac-Mac 1 khi mà giá trị thặng d đợc đem so sánh với toàn bộ t bản ứng trớc
và đợc quan niệm nh là con đẻ của t bản ứng trớc thì mang hình tháI biến tớng là lợi
nhuận
So sánh lợi nhuận (p) và giá trị thặng d (m) ta thấy :
+ Về mặt lợng p >= , < m. ĐIều này còn tuỳ thuộc vào giá bán hàng hoá của nhà t
bản trên thị trờng. Nhng trong toàn bộ nền kinh tế t bản thì tổng p = tổng m
Về mặt chất : xuất hiện phạm trù lợi nhuật lại che dấu 1 bớc quan hệ bóc lột TBCN.
2. Lợi nhuận th ơng nghiệp
Bản chất của lợi nhuận thơng nghiệp là: 1 phần của giá trị thặng d mà nhà t bản
công nhiệp đã bóc lột của công nhân làm thuê trong quá trình sản xuất và nhờng lại cho
nhà t bản thơng nghiệp. Vì nhà t bản thơng nghiệp đã đứng ra đảm nhiệm khâu bán hàng
cho nhà t bản công nghiệp.
Vậy, vì sao mà nhà t bản công nghiệp lại nhờng một phần giá trị thặng d của mình
cho nhà t bản thơng nghiệp? Lý do là: nhà t bản thơng nghiệp đã đứng ra đảm nhiệm khâu
bán hàng, để nhà t bản công nghiệp rảnh tay tập trung vào sản xuất. Nhờ đó mà nhà t bản
công nghiệp rút ngắn đợc vòng tuần hoàn vốn (t bản), từ đó thu đợc nhiều lợi nhuận hơn.
Hơn nữa, khi tham gia vào quá trình đó, nhà t bản thơng nghiệp cũng phải ứng vốn ra để
kinh doanh, do họ cũng muốn có lợi nhuận.
Nhờng bằng cách nào? Nhà t bản công nghiệp nhờng bằng cách bán hàng hoá cho
nhà t bản thơng nghiệp với giá bán buôn hay giá trị công nghiệp, giá bán này nhỏ hơn giá
trị hàng hoá, bằng chi phí sản xuất cộng lợi nhuận công nghiệp. Rồi nhà t bản thơng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét