Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
CÔNG TY DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THANH NIÊN.DOC
Báo cáo tổng hợp
Công ty dịch vụ công ích thanh niên
xung phong thành phố hồ chí minh
I/ lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Dịch vụ công ích thanh niên xung phong thuộc lực lợng thanh niên
xung phong thành phố, là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích đợc thành
lập theo quyết định số : 5242/QD-UB-KT ngày 25/09/1997 của uỷ ban nhân
dân thành phố. Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong Hồ Chí
Minh không chỉ hoạt động đơn thuần là tổ chức và thực hiện các dịch vụ công
cộng trên địa bàn thành phố mà nó còn hoạt động tơng đối phát triển trong lĩnh
vực lữ hành phục vụ khách du lịch trong nớc và quốc tế.
Ngày 19/08/1997 Tổng Cục Du Lịch có quyết định bổ xung chức năng kinh
doanh lữ hành quốc tế cho công ty. Quá trình hình thành và phát triển của công
ty thay đổi liên tục về hệ thống cơ cấu. Cho đến năm 2001 Công Ty Dịch Vụ
Công ích Thanh Niên Xung Phong có những đơn vị sau:
* Dịch vụ t vấn đầu t trong nớc và ngoài nớc
* Dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế
* Liên doanh liên kết với các đơn vị trong nớc và ngoài nớc để xây
dựng cơ sở hạ tầng các công trình văn hoá xã hội.
*Dịch vụ xuất khẩu lao động (đa ngời việt nam đi lao động ở nớc ngoài)
* Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
*Phòng kinh tế kế hoạch
*Phòng kỹ thuật nghiệp vụ
*Phòng đối ngoại
Tổng mức vốn sản xuất kinh doanh của công ty là:
Vốn điều lệ : 5292700476 Đồng
Trong đó: Vốn cố định : 92700476 Đồng
Vốn lu động : 5200000000 Đồng
1
Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong Thành Phố Hồ Chí
Minh đợc phép kinh doanh trong các lính vực sau:
*Kinh doanh lữ hành quốc tế, nội địa và các dịch vụ khác bao gồm: ký
kết đa đón hớng dẫn thăm quan các tuyến điểm du lịch trong nớc và quốc tế, ký
kết với các công ty lữ hành khác đa đón khách du lịch từ nớc ngoài vào Việt
Nam và đa ngời Việt Nam ra nớc ngoài du lịch. Cung cấp các dịch vụ đặt giữ
chỗ khách sạn, t vấn du lịch, mua vé máy bay, dịch vụ làm thủ tục xuất nhập
cảnh, môi giới cho thuê xe, tổ chức các Tour du lịch theo yêu cầu, cung cấp h-
ớng dẫn viên
*Khinh doanh các dịch vụ thơng mại bao gồm t vấn dịch thuật, tổ chức
hội nghị, hội thảo, phục vụ hội trợ triển lãm kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu t
phát triển các dịc vụ khác.
*Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng phục vụ trực tiếp cho các
nghiệp vụ kinh doanh nói trên bao gồm t liệu sản xuất t liệu tiêu dùng hàng
công nghệ thực phẩm.
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý của công ty.
Giám đốc có trách nhiệm truyền đạt các kế hoạch, mục tiêu, thông tin của
công ty để Chi nhánh hoạt động theo chức năng nhiệm vụ cũng nh mục tiêu
chung của công ty.Phó giám đốc 1 và Phó giám đốc 2 chịu trách nhiệm trớc
hoạt động kinh doanh của chi nhánh, và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, Tổng
2
Giám Đốc
Phó giám đốc 1
Phó giám đốc2
Phòng đối
ngoại
Phòng kỹthuật
Nghiệp vụ
Phòng Kinh tế
Kế hoạch
Phòng hành
chính kế toán
cục Du Lịch về các vấn đề kinh doanh trong hoạt động kinh doang lữ hành.Trực
tiếp điều hành nhữnh công việc của Chi nhánh, quản lý khách Outbound,
Inbound định hớng thị trờng, xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho Chi
nhánh, đa ra các đờng lối chính sách, nguyên tắc kinh doanh, tiến hành việc
kiểm tra quá trình hoạt động kinh doanhvà kết quả đạt đợc, điều chỉnh những
sai sót cho phù hợp với thực tế và khả năng của công ty.Ngoài ra phó giám đốc
2 còn chủ động tìm kiếm các đối tác làm ăn và nguồn khách từ bên ngoài, đề
nghị với công ty xem xét kế hoạch ký kết hợp đồng với đối tác.
Phòng đối ngoại phụ trách các hoạt động kinh doanh phục vụ khách du lịch
quốc tế vào Việt Nam du lịch và khách du lịch Việt Nam đi du lịch trong nớc.
Phòng kỹ thuật nghiệp vụ thực hiện các công việc chung từ việc khai thác thị tr-
ờng, xây dựng chơng trình, đàm phán ký kết hợp đồng kiểm tra đặt dịch vụ đối
với các nhà cung cấp. Triển khai các công việc để thực hiện chơng trình và trực
tiếp thực hiện.Phòng kinh tế hế hoạch có trách nhiệm điều độg tìm và kiểm tra
hớng dẫn viên.Quan hệ trực tiếp với các nhà cung cấp, thanh toán và kiểm tra
việc thực hiện hợp đồng của các nhà cung cấp.Phòng hành chính kế toán chịu
trách nhiệm về tổ chức , bố trí xắp xếp lao động lu trữ tài liệu, ghi chép sổ sách,
tiếp nhận các công văn,th, điện tín từ các nơi gửi đến, hoạch toán thu chi và làm
báo cáo của chi nhánh.
Hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty 2 năm trở lại đây gặp nhiều
khó khăn. Công ty luôn phải đối mặt với những khó khăn và thử thách to lớn đó
là tính chất gay gắt quyết liệt của thị trờng, cuộc cạnh tranh giữa các thành phần
kinh tế nói chung và trên lĩnh vực kinh doanh du lịchvận chuyển nói riêng. Đặc
biệt là năm 2001 do ảnh hởng của sự kiện 11/9 ở Mỹ đã làm cho số lợng khách
quốc tế đi du lịch giảm đi. Đứng trớc tình hình này, công ty đã phải nỗ lực hết
sức mình để vợt qua và đạt đợc kết qủa cao nhất.
3
I.1/ Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong
Thành Phố Hồ Chí Minh tại Hà nội.
Chi nhánh Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong Thành Phố
Hồ Chí Minh tại Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số: 0117/SDL-CN ngày
1/7/1998 của sở Du Lịch với tên giao dịch: Besco-hà nội.
I.1.1/Lợi thế về vị trí địa lý và diều kiện tự nhiên
của chi nhánh:
Là trung tâm văn hoá chính trị - kinh tế của cả nớc,Hà Nội từ lâu đã đợc biết
đến nh một thành phố lịch sử và huyền thoại với lợi thế tự nhiên cảnh quan xinh
đẹp cùng với nguồn tài nguyên nhân văn phong phú và đa dạng. Hà Nội đã thực
sự là một trung tâm du lịch thu hút khách du lịch trong nớc và quốc tế từ nhiều
thế hệ.
Nằm trên đờng Tràng Thi Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung
Phong Thành Phố Hồ Chí Minh Chi nhánh tại Hà Nội tọa lạc trên một bán đảo
có diên tích 100m2 vơn về phía Hồ Gơm, xung quanh có rất nhiều ngôi nhà cổ
nh ở phố Hàng Ngang Hàng Đào và gần trung tâm văn hoá của Hà Nội với
36 phố phờng. Tuy nhiên khi nói đến quá trình hình thành và phát triển của bất
cứ cơ sở nào ta cũng không thể bỏ qua những yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật
và đội ngũ lao động đợc vì chúng là những cơ sở để tạo ra kết quả của các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Đối với nhữnh văn phòng đại diện, nhữnh chi nhánh và ngay cả đối với nhiều
cônh ty lữ hành hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật không có ý nghĩa quyết định
nh trong kinh doanh ăn uống hay kinh doanh lu trú. Cơ sở vật chất kỹ thuật ở
đây chỉ có ý nghĩa là phơng tiện làm việc. Tất cả điều này chỉ đúng trong giai
4
đoạn hiện nay ở Việt Nam, Còn trên thế giới những hãng lữ hành muốn kinh
doanh thành công thì họ đòi hỏi một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật rất lớn.
Việt Nam cũng không nằm ngoài trong những đòi hỏi này. Tuy nhiên cùng
với những bớc phát triển mới chi nhánh sẽ không ngừng hoàn thiện cơ sở vật
chất kỹ thuật của mình.
Chỉ tiêu vốn kinh doanh của công ty giao cho chi nhánh là: 360 Triệu bao gồm:
-Vốn bằng tiền mặt để thế ớc vào tài khoản của chi nhánh ngân hàng là:
30 Triệu đồng
-Vốn thuê thanh toán tiền nhà đợt 1 (để làm văn phòng đại diện) là: 100
Triệu đồng
-Vốn bằng hiện vật bao gồm các trang thiết bị phơng tiện và tiền lu động
dùng để giao dịch là : 230 Triệu đồng.
Đội ngũ lao động của chi nhánh:
Đội ngũ lao động của chi nhánh có độ tuổi rất trẻ (tuổi trung bình cha tới 25).
Tất cả cán bộ đều có trình độ đại học, nắm vững về kinh doanh du lịch nói
chung và kinh doanh du lịch lữ hành nói riêng. Mặc dù hiện nay họ làm công
tác nghiên cứu và điều hành nhng tất cả đều đã trải qua quá trình trực tiếp phục
vụ khách du lịch. Nắm bắt nhu cầu của khách một cách nhạy cảm trong các
công việc điều hànhthực hiện các chơng trình du lịch. Số ngời chuyên môn của
chi nhánh chỉ có 10 ngời nhng chi nhánh đã có sự phân công thành cá mảng
khác nhau, nhờ đó họ có thể chuyên sâu vào công việc. Trình độ của nhân viên
giữa các mảng,các bộ phận luôn duy trì sự phối hợp chặt chẽ sự tơng hộ lẫn
nhau nên hoạt động của chi nhánh rất nhịp nhàng và đồng bộ, mọi công việc
đều đợc tập trung giải quyết một cách nhanh nhất.
Hiện tại chi nhánh có một vị trí quan trọng trong hệ thống tổ chức bộ máy của
công ty. Số lợng khách du lịch mà chi nhánh đón qua cửa khẩu Nội Bài chiếm
tỷ lệ gần 80% số lợng khách du lịch trong các chơng trình du lịch quốc tế của
công ty. Ngoài ra các hoạt động độc lập của chi nhánh trong kinh doanh du lịch
5
lữ hành cũng thu đợc nhiều kết quả tốt. Chi nhánh cũng có uy tín cũng nh vị trí
tơng đối trên thị trờng lữ hành ở Hà nội.
I.1.2/Chức năng nhiệm vụ, các hoạt động chính và hệ
thống tổ chức bộ máy của chi nhánh Công Ty Dịch Vụ
Công ích Thanh Niên Xung Phong Thành Phố Hồ Chí Minh
tại Hà nội.
Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong Thành Phố Hồ Chí
Minh tại Hà nội có chức năng và nhiệm vụ quyền hạn cơ bản nh sau:
+Chức năng và nhiệm vụ :
Chi nhánh Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong Thành Phố Hồ
Chí Minh tại Hà nội đợc giám đốc uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ thuộc
chức năng kinh doanh ở địa bàn thành phố Hà nội và các tỉnh miền bắc đó là:
1/ Căn cứ vào chủ trơng, chính sách kinh tế xã hội của nhà nớc, quyền hạn
và chỉ tiêu pháp lệnh của công ty giao để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng năm cho chi nhánh và trình Giám Đốc công ty quyết định. Thực
hiện có hiệu qủa kế hoạch nhiệm vụ đợc giao và chịu trách nhiệm trớc giám đốc
công ty về việc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết.
2/Nghiên cứu thị trờng du lịch tạo hình thức thích hợp để tuyên truyền
quảng cáo thu hút khách du lịch trong và ngoài nớc. Xây dựng chơng trình du
lịch quốc tế và nội địa phù hợp với khả năng và quyền hạn của chi nhánh. Tổ
chức ký kết hợp đồng với một số hãng du lịch nớc ngoài do giám đốc công ty
uỷ quyền.
3/ Tổ chức hớng dẫn đa đón phục vụ khách du lịch, kết hợp ký kết hợp đồng
giám sát các nhà cung cấp sản phẩm du lịch để thực hiện tốt các chơng trình du
lịch, tích cực kết hợp với các cơ quan hữu quan để đảm bảo an toàn tính mạng
tài sản của khách du lịch và an ninh quốc gia.
4/ Tổ chức hoạt động kinh doanh các dịch vụ cần thiết để đáp ứng nhu cầu
của các đối tợng khách du lịch.
6
5/ Quản lý và sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động vật t nguồn vốn và cơ sở
vật chất kỹ thuật của chi nhánh theo đúng qui định của công ty và chính sách
chế độ của nhà nớc.
Quyền hạn của chi nhánh :
Chi nhánh Công Ty Dịch Vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong Thành Phố Hồ
Chí Minh có những quyền hạn :
1/ Đợc Giám Đốc công ty uỷ quyền trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng với
một số hãng và một số thị trờng du lịch quốc tế
2/ Đợc trực tiếp khai thác nguồn khách du lịch là ngời nớc ngoài đang c trú tại
các tỉnh phía bắc, nh nhân viên ngoại giao, chuyên gia, khách lẻ, khách vãng
lai, việt kiều về thăm quê hơng hoặc các đối tợng khách Việt Nam du lịch các
nớc.
3/ Đợc tổ chức quản lý bộ máy. Tổ chức kế hoạch kinh doanh phù hợp với
nhiệm vụ đợc giao.
Các hoạt động của chi nhánh:
Hoạt động của chi nhánh phải dựa trên chức năng và nhiệm vụ cũng nh quyền
hạn của chi nhánh phải thống nhất với mục tiêu chung của công ty. Đặc biệt
phải quan tâm đến các chỉ tiêu kinh tế mà chi nhánh đã đề ra.
Các hoạt độnh của chi nhánh tơng đối đa dạng trong đó chủ yếu là các hoạt
động sau:
1/Thay mặt công ty giao dịch, quan hệ và thanh toán với các bạn hàng tại Hà
Nội là các đối tác của công ty.
2/ Tổ chức thực hiện các chơng trình du lịch do công ty ký kết hợp đồng giao
nhiệm vụ thực hiện hoặc do chi nhánh trực tiếp khai thác đợc.
3/ Nghiên cứu thị trờng du lịch từ đó trực tiếp xây dựng quảng cáo và bán các
chơng trình du lịch bao gồm loại chơng trình sau:
7
- Inbound (chơng trình du lịch quốc tế bị động ) phục vụ khách du lịch
quốc tế du lịch ở Việt Nam.
- Outbound (chơng trình du lịch quốc tế bị động )phục vụ khách du lịch
Việt Nam du lịch ở nớc ngoài với thị trờng khách chủ yếu ở Hà Nội và
các tỉnh lân cận.
- Domestic ( chơng trình du lịch nội địa) phục vụ khách du lịch Việt
Nam đi du lịch ở Việt Nam.
- Optinal (chơng trình du lịch trong ngày).
- Other (Các loại chơng trình du lịch khác).
4/ Cũng giống nh các chi nhánh của công ty du lịch
Trung tâm lữ hành, các đại lý du lịch. Hiện nay ở Hà Nội chi nhánh còn tổ
chức kinh doanh các dịch vụ lẻ nh:
- Môi giới cho thuê xe ôtô
- Mua vé máy bay
- Đặt chỗ khách sạn
- Các dịch vụ khác
+ Hệ thống tổ chức bộ máy của chi nhánh:
Hệ thống tổ chức bộ máy của chi nhánh có hai cấp đó là giám đốc và các bộ
phận chức năng. Thờng xuyên có sự trao đổi giữa giám đốc và phụ trách các bộ
phận về công việc của mình, cùng đi kiểm tra hoạt động và chất lợng phục vụ
của các cộng tác viên cũng các nhà cung cấp .
1/Bộ phận giám đốc :
Lãnh đạo chi nhánh có một giám đốc và một phó giám đốc và một phó giám
đốc giúp việc. Phó giám đốc chi nhánh đợc giám đốc uỷ quyền quản lý một số
lĩnh vực công tác của chi nhánh và chịu trách nhiệm trớc giám đốc chi nhánh về
hiệu quả lĩnh vực công tác đợc giao. Nh vậy giám đốc có trách nhiệm truyền đạt
các kế hoạch mục tiêu thông tin của công ty để chi nhánh hoạt động theo đúng
chức năng nhiệm vụ cũng nh mục tiêu chung của công ty. Do đợc giám đốc chi
8
nhánh uỷ nhiệm nên phó giám đốc thực tế là ngời điều hành quản lý trực tiếp
các hoạt động của chi nhánh cũng nh ngời chịu trách nhiệm cao nhất .
2/Các bộ phận chức năng :
- Inbound : phụ trách các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khách
du lịch quốc tế đi du lịch Việt Nam ( đi du lịch chủ động )
- Outbound : phụ trách hoạt động kinh doanh và phụ trách khách du
lịch Việt Nam đi du lịch quốc tế.
- Domestic : (du lịch nội địa) phụ trách các hoạt động kinh doanh và
phụ trách các hoạt động trong nớc
- Kế toán : phụ trách kế toán, tài vụ, tài chính của chi nhánh.
- Marketing
- Bộ phận thực hiện các dịch vụ tổng hợp
II.3/Tình hình hoạt động kinh doanh lữ hành của chi nhánh trong hai năm
2000 - 2001
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2000 và 2001.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ
tiêu
Năm 2000 Năm 2001
KH TH %HTKH HK TH %HTKH
1. Tổng doanh
thu
15324 15578 107,7 13390 9718 72,58
2.Tổng chi phí 11673 11854 101,6 9447 7726 81,78
3.Lợi nhuận 1128 1387 122,9 1221 1012 82,88
Nghĩa vụ nộp 1552 1653 106,3 3444 2518 73
Hiệu quả hoạt
động kinh doanh
1,313 1,314 100,8 1,417 1,258 88,78
Nguồn : Trích báo cáo tổng kết cuối năm của công ty
Dịch vụ Công ích Thanh Niên Xung Phong HCM.
+ Đặc điểm các thị tr ờng khách của chi nhánh
Nhận thấy đợc đối với mọi doanh nghiệp hiện nay không thể kinh doanh
trên lĩnh vực gì, nhân tố thị trờng và tình hình tiêu thụ sản phẩm luôn mang tính
9
then chốt sống còn, nó quết định đến sự thành bại cũng nh sự phát triển của
doanh nghiệp. Hai năm qua công ty đã xúc tiến đẩy mạnh quan hệ hợp tác với
các hãng, lữ hành trong và ngoài nớc tận dụng mối quan hệ vốn có, từng bớc
tìm kiếm phát triển trên thị trờng thông qua ký kết các hợp đồng trao đổi khách.
Tất nhiên đối với từng cơ sở kinh doanh lữ hành khác nhau có mức độ quan
tâm và đánh giá khác nhau, nhng ở đây các hợp đồng mà công ty ký kết với đối
tác đều dựa trên cơ sở nghiên cứu xu hớng vận động của thị trờng. Cụ thể tập
trung vào các nớc trong khu vực Đông nam á, Đông á thái bình dơng, cùng
với thị trờng khu vực truyền thống Tây Âu và bắc mỹ, đang khôi phục đợc dần
dần tốc độ tăng trởng nh chú trọng đến cải thiện chất lợng sản phẩm du lịch,
đặc biệt là chất lợng phục vụ và một chiến lợc xúc tiến quảng bá du lịch đợc
định hớng tốt và mạnh mẽ.
Nh chúng ta đã biết khách du lịch quốc tế là tất cả những ngời nớc ngoài
hoặc những dịnh c ở nớc ngoài đến một quốc gia nào đó và những ngời đang
định c tại một quốc gia nào đó đI ra nớc ngoàI với mọi mụch đích khác nhau trừ
mục đích lao động kiếm tiền trong khoảng thời gian >24 giờ hoặc ngủ ít nhất
một tối trọ và< 1 năm.
Khách du lịch đợc chia làm 3 loại :
- Inbound: Khách du lịch quốc tế chủ động (Tức là đón khách nớc ngoài vào
Việt Nam du lịch)
-Outboud: Khách du lịch quốc tế bị động ( Tức là đa ngời Việt Nam đi du lịch
ở nớc ngoài)
-Domestic: Khách du lịch trong nớc (đây là số liệu thống kê tổng lợng khách
du lịch tại một thị trờng nào đó.
Bảng 2 Số lợng cơ cấu khách tại chi nhánh ( Đơn vị tính: lợt khách)
Năm
Chỉ tiêu 2000 2001
10
Inbound 1016 588
Out bound 294 123
Domestic 613 400
Thị trờng khách du lịch quốc tế chủ động (Inbound)
Qua bảng trên ta thấy thị trờng khách Inbound tại chi nhánh là thị trờng rất
quan trọng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số khách cũng nh doanh thu của
chi nhánh. Các thị trờng hành đầu của chi nhánh là : Trung Quốc, Pháp Mỹ,
Hàn Quốc và các nớc Đông Nam á.
Bảng 3 : Số lợng và cơ cấu khách Inbound.(Đơn vị tính : khách)
Stt Nguồnkhách Inound 2000 % 2001 %
Tổng số khách 1016 100 588 100
1 Khách Mỹ 26 2,6 20 3,04
2 Khách Pháp 120 11,81 30 4,05
3 Khách Thái Lan 36 3,54 38 7,08
4 Khách Hàn Quốc 358 35,24 200 31,4
5 Khách Trung Quốc 356 35,04 300 54,8
6 Khách City Tour 67 6,59 0 0
7 Khách quốc tịch khác 53 5,2 0 0
Với thị trờng khách Pháp, Mỹ công ty luôn có sự u tiên quan tâm đặc biệt do
một số đặc điểm sau :
- Khách thờng mua các chơng trình trọn gói.
- Khả năng chi tiêu cao,ít quan tâm đến giá cả, họ quan tâm chủ yếu
đến chất lợng của chơng trình du lịch nh : Trình tự các tuyến điểm, sự
hợp lý về bố cục thời gian, chất lợng đội ngũ hớng dẫn viên, chất lợng
phơng tiện vận chuyển và cơ sở lu trú, yêu càu cao về chất lợng phục
vụ.
11
- Thích khám phá thiên nhiên, du lịch sinh thái và du lịch chuyên đề
tìm hiểu nghiên cứu những giá trị văn hoá lịch sử và nghệ thuật của
Việt Nam.
- Thích những sản phẩm du lịch có tính chất mới lạ độc đáo nh các loại
hình nghệ thuật dân tộc ( múa rối nớc, ca múa nhạc dân tộc, lễ hội cổ
truyền ).
Với thị trờng khách Trung Quốc . Theo thống kê ở trên ta thấy từ khi chính phủ
cho phép khách du lịch Trung Quốc đi bằng thẻ du lịch làm cho lợng khách
Trung Quốc đến với công ty tăng lên. Mặc dù mức chỉ tiêu của khách Trung
Quốc đi bằng thẻ là thấp nhng đây vẫn là lợng khách tiềm năng của công ty nói
riêng và của nghành du lịch nói chung.
Cụ thể từ khi Tổng cục du lịch Việt Nam có quết định số 229/1998/TCDL ngày
02/07/1998 ban hành Quy chế tạm thời về quản lý và tổ chức đối vứi ngời
Trung Quốc có giấy thông hành xuất nhập cảnh do Trung Quốc cấp cao vào nớc
ta tham quan du lịch đã thúc đẩy mạnh mẽ lợng khách Trung Quốc vào Việt
Nam. Đi kèm với quyết định trên là thông báo số 649/1998/TCDL của tổng cục
trởng tổng cục du lịch du lịch Việt Nam ngày 15/07/1998 về danh sách 7 tỉnh
thành phố, 23 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và 75 khách sạn đợc đón khách
Trung Quốc bằng thẻ du lịch.
Trong 356 khách mà công ty đón đợc năm 2000 thì chỉ có 52 khách đi bằng
hộ chiếu còn lại 304 khách đi bằng thẻ du lịch. Lợng khách Trung Quốc đi bằng
thẻ du lịch mà công ty đón đợc tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam Trung
Quốc có đờng biên giới chung với Việt Nam qua các cửa khẩu nh cửa khẩu Hà
khẩu ( Lào Cai ), cửa khẩu Móng Cái ( Quảng Ninh ), cửa khẩu Hữu Nghị
Quan ( Lạng Sơn ) thời gian vào các tháng 9,10,11 hàng năm, thời gian tham
quan thờng từ 3 4 ngày. Khách du lịch Trung Quốc có mức tiêu không cao, ít
mua sắm và giải trí, tỷ trọng chi tiêu cho các dịch vụ bổ sung ít chỉ chiếm 41%
12
trên tổng số tiền khách du lịch Trung Quốc tiêu trong ngày. Giá du lịch tour cho
khách du lịch Trung Quốc dao động từ khoảng 35 40 USD/ngày.
Đối tợng khách đi bằng hộ chiếu chủ yếu là các quan chức nhà nớc các nhà
doanh nghiệp sang du lịch kết hợp tìm kiếm đối tác làm ăn. Chi phí cho chuyến
đi đợc đơn vị cấp nên họ có mức chi tiêu cao vì họ không phải trả bằng tiền túi
của mình, đối tợng khách này thờng ở khách sạn loại sang, thời gian tham quan
khoảng 7 ngày.
Khách Trung Quốc đến với công ty thờng theo đoàn thông qua các hợp đồng
ký kết với các hãng gửi khách. Khách đi lẻ ít và hầu nh không có. Đa số là ngời
Quảng Đông, Thợng Hải, Bắc Kinh, Quảng Tây, Quảng Châu.
Các hãng thờng gửi khách đến công ty nh :
Công ty du lịch quốc tế Hữu Nghị Quảng Tây.
Công ty du lịch lữ hành Quảng Châu.
Công ty du lịch Con Rồng Bắc Kinh.
Công ty du lịch quốc tế Trung Quốc.
Với thị trờng khách Hàn Quốc, khách Hàn Quốc rất thích nghỉ ngơi hởng
tuần trăng mật ở nớc ngoài. Ngời Hàn Quốc rất kén nơi đến. 3 yếu tố quyết định
việc lựa chọn điểm đến của họ là : an toàn, tiện lợi, giá cả. Với thu nhập ngày
càng cao, khách Hàn Quốc chi tiêu cho du lịch rất cao.
Khu vực có nhiều điểm mạnh nhất để thu hút khách Hàn Quốc là các vùng
Đông Nam á, trong đó có Việt Nam. Với vẻ đẹp tự nhiên nguyên sơ, không
gian nhiệt đới thanh bình yên tĩnh, đi lại thuận tiện chi phí rẻ, điều kiện an ninh
tơng đối tốt, đáp ứng tối đa nhu cầu, sở thích của ngời Hàn Quốc. Xét về tốc độ
tăng trởng trong chi tiêu du lịch quốc tế thì Hàn Quốc đứng đầu với tỷ lệ tăng
trởng trung bình hàng năm là 27,02%. Khi đi du lịch khách Hàn Quốc đòi hỏi
yêu cầu rất cao về chất lợng dịch vụ, trong đó quan trọng nhất là lu trú và ăn
uống, phơng tiện vận chuyển.
13
Trong quá trình đi du lịch, Khách Hàn Quốc không cho phép sai sót nên quá
trình thiết kế và thực hiện chơng trình phải trùng khớp nhau. Ngoài ra còn một
khó khăn nữa đó là họ đòi hỏi hớng dẫn viên nói bằng tiếng của họ và không
thích nghe hớng dẫn viên nói bằng ngoại ngữ khác nh tiếng Anh.
Với thị trờng du lịch ASEAN, số lợng khách chi nhánh đón đợc tập trung chủ
yếu từ các nớc nh Thái Lan, Singapore và Malaysia. Có nhiều lý do giải thích sự
tăng lên nhanh chóng của thị trờng này ngng tựu trung lại là : xu hớng đi du lịch
các nớc láng giềng của c dân ASEAN tăng lên do sự phục hồi và tăng trởng
kinh tế đang diễm ra trong khu vực. Đại đa số họ là các doanh nghiệp, các th-
ơng gia.
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét