Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Vuon treo Babilon




Ở phương tây, Trung Đông
Ở phương tây, Trung Đông
thường được coi là một vùng
thường được coi là một vùng
cộng đồng đa số
cộng đồng đa số
Hồi giáo
Hồi giáo


Ả Rập
Ả Rập
.
.



Các nhóm ngôn ngữ chính gồm:
Các nhóm ngôn ngữ chính gồm:
tiếng Ả Rập
tiếng Ả Rập
,
,
tiếng Assyri
tiếng Assyri


tiếng Hebrew
tiếng Hebrew
,
,
tiếng Ba Tư
tiếng Ba Tư
,
,
tiếng Kurd
tiếng Kurd


tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
.
.
Trung Đông
Trung Đông



Một cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi
Một cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi
khác về "Trung Đông" là của công nghiệp
khác về "Trung Đông" là của công nghiệp
hàng không, được duy trì trong tổ chức
hàng không, được duy trì trong tổ chức
tiêu chuẩn của
tiêu chuẩn của
Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế
Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế
.
.



Định nghĩa này - tới đầu năm
Định nghĩa này - tới đầu năm
2006
2006
- bao
- bao
gồm
gồm
Bahrain
Bahrain
,
,
Ai Cập
Ai Cập
,
,
Iran
Iran
,
,
Iraq
Iraq
,
,
Israel
Israel
,
,
Jordan
Jordan
,
,
Kuwait
Kuwait
,
,
Liban
Liban
,
,
Palestine
Palestine
,
,
Oman
Oman
,
,
Qatar
Qatar
,
,
Ả Rập Saudi
Ả Rập Saudi
,
,
Sudan
Sudan
,
,
Syria
Syria
,
,
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất


Yemen
Yemen







Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi
Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi
trong những cách tính vé và thuế hành
trong những cách tính vé và thuế hành
khách và hàng hóa trên thế giới.
khách và hàng hóa trên thế giới.
Trung Đông
Trung Đông



Thay đổi về ý nghĩa theo thời gian
Thay đổi về ý nghĩa theo thời gian





Cho tới
Cho tới
Thế chiến thứ hai
Thế chiến thứ hai
quan ni
quan ni
ệm
ệm


bờ
bờ
biển phía đông vùng Địa Trung Hải là
biển phía đông vùng Địa Trung Hải là
Cận Đông
Cận Đông
là rất
là rất
ph
ph


bi
bi
ến
ến
.
.



Sau này Trung Đông có nghĩa là vùng từ
Sau này Trung Đông có nghĩa là vùng từ
Lưỡng Hà
Lưỡng Hà
tới
tới
Myanma
Myanma
, đó là vùng giữa
, đó là vùng giữa
Cận Đông và Viễn Đông.
Cận Đông và Viễn Đông.

Nghĩa được
Nghĩa được
hi
hi
ểu
ểu


bị ảnh hưởng bởi ý tưởng
bị ảnh hưởng bởi ý tưởng
trước đó rằng Địa Trung Hải là "biển ở
trước đó rằng Địa Trung Hải là "biển ở
giữa".
giữa".
Trung Đông
Trung Đông



Bắc Phi
Bắc Phi
mặc dù thường bị đặt bên
mặc dù thường bị đặt bên
ngoài vùng Trung Đông chính thức,
ngoài vùng Trung Đông chính thức,
nhưng có những mối liên kết về văn
nhưng có những mối liên kết về văn
hoá và ngôn ngữ sâu sắc với vùng
hoá và ngôn ngữ sâu sắc với vùng
này, thỉnh thoảng được gộp vào và
này, thỉnh thoảng được gộp vào và
thỉnh thoảng lại bị loại ra khỏi vùng
thỉnh thoảng lại bị loại ra khỏi vùng
Trung Đông trong cách định nghĩa
Trung Đông trong cách định nghĩa
vùng này của các phương tiện truyền
vùng này của các phương tiện truyền
thông đại chúng và trong sử dụng
thông đại chúng và trong sử dụng
không chính thức
không chính thức
Trung Đông
Trung Đông



Hiện nay thuật ngữ này được sử dụng
Hiện nay thuật ngữ này được sử dụng
ph
ph


bi
bi
ến
ến
tr
tr
ê
ê
n th
n th
ế
ế
gi
gi
ới
ới



Một số người đã chỉ trích thuật ngữ
Một số người đã chỉ trích thuật ngữ
Trung Đông
Trung Đông
vì nó hàm ý
vì nó hàm ý
trọng Âu
trọng Âu
(
(
bởi vì nó do người châu Âu đưa ra
bởi vì nó do người châu Âu đưa ra
):
):
1.
1.
Vùng này chỉ là phía đông nếu ta đang đứng ở
Vùng này chỉ là phía đông nếu ta đang đứng ở
Tây Âu
Tây Âu
.
.
2.
2.


Đối với một
Đối với một
người Ấn Độ
người Ấn Độ
, nó nằm ở phía tây;
, nó nằm ở phía tây;
3.
3.
đối với một
đối với một
người Nga
người Nga
, nó nằm ở phía Nam.
, nó nằm ở phía Nam.
4.
4.
Sự miêu tả "giữa" cũng
Sự miêu tả "giữa" cũng
d
d




dẫn tới một số nhầm lẫn cùng
dẫn tới một số nhầm lẫn cùng
với sự thay đổi về các định nghĩa.
với sự thay đổi về các định nghĩa.



Trước
Trước
Thế chiến thứ nhất
Thế chiến thứ nhất
:
:
-
"Cận Đông" được dùng trong
"Cận Đông" được dùng trong
tiếng Anh
tiếng Anh
để chỉ vùng
để chỉ vùng
Balkans
Balkans




Đế chế Ottoman
Đế chế Ottoman
,
,
-


trong khi "Trung Đông" để chỉ
trong khi "Trung Đông" để chỉ
Ba Tư
Ba Tư
,
,
Afghanistan
Afghanistan


Trung Á
Trung Á
,
,
Turkistan
Turkistan
và vùng Cáp c
và vùng Cáp c
a.
a.
-


Trái lại, "
Trái lại, "
Viễn Đông
Viễn Đông
" để chỉ các quốc gia
" để chỉ các quốc gia
Đông Á
Đông Á
, ví dụ
, ví dụ
Trung Quốc
Trung Quốc
,
,
Nhật Bản
Nhật Bản
,
,
Triều Tiên
Triều Tiên
,
,
Hồng Kông
Hồng Kông
,
,
Đài Loan
Đài Loan
,
,
vân vân.
vân vân.

Những người chỉ trích thường đòi sử dụng một thuật ngữ
Những người chỉ trích thường đòi sử dụng một thuật ngữ
khác để thay thế, ví dụ như "Tây Á“
khác để thay thế, ví dụ như "Tây Á“
, “Tây Nam Á”…
, “Tây Nam Á”…
Trung Đông
Trung Đông



Với sự biến mất của Đế chế Ottoman năm 1918,
Với sự biến mất của Đế chế Ottoman năm 1918,
"Cận Đông" đã hầu như bị loại bỏ ra khỏi tiếng
"Cận Đông" đã hầu như bị loại bỏ ra khỏi tiếng
Anh thông thường .
Anh thông thường .

Tuy nhiên,
Tuy nhiên,
thu
thu
ật
ật
ng
ng


"Cận Đông" vẫn được giữ lại
"Cận Đông" vẫn được giữ lại
trong nhiều môn học hàn lâm, gồm cả
trong nhiều môn học hàn lâm, gồm cả
khảo cổ học
khảo cổ học


lịch sử cổ đại
lịch sử cổ đại
.
.
"Cận Đông" được
"Cận Đông" được
dùng để miêu tả một vùng tương tự với thuật ngữ
dùng để miêu tả một vùng tương tự với thuật ngữ
"Trung Đông“
"Trung Đông“



T
T
huật ngữ "Trung Đông" được sử dụng ở những
huật ngữ "Trung Đông" được sử dụng ở những
vùng sử dụng tiếng Anh/Pháp trên thế giới.
vùng sử dụng tiếng Anh/Pháp trên thế giới.

Tại
Tại
Đức
Đức
, thuật ngữ
, thuật ngữ
Naher Osten
Naher Osten
(Cận Đông) vẫn
(Cận Đông) vẫn
được
được
m
m
ột
ột
s
s




sử dụng
sử dụng

T
T
rong tiếng Nga
rong tiếng Nga
Ближний Восток
Ближний Восток
(Cận Đông) vẫn
(Cận Đông) vẫn
là thuật ngữ duy nhất để chỉ vùng này.
là thuật ngữ duy nhất để chỉ vùng này.
Trung Đông
Trung Đông



Ở Việt Nam, hầu như chưa có cuốn
Ở Việt Nam, hầu như chưa có cuốn
sách nào phân biệt rạch ròi các thuật
sách nào phân biệt rạch ròi các thuật
ngữ:
ngữ:
Trung Đông, Cận Đông, Trung
Trung Đông, Cận Đông, Trung
Cận Đông…
Cận Đông…



Trước đây, phương tiện truyền
Trước đây, phương tiện truyền
thông thường dùng “Trung cận
thông thường dùng “Trung cận
đông”, ít dùng từ “Cận đông”
đông”, ít dùng từ “Cận đông”



Hiện nay phổ biến dùng từ “Trung
Hiện nay phổ biến dùng từ “Trung
đông”
đông”
Trung Đông
Trung Đông


7 kì quan thế giới
7 kì quan thế giới


1. Kim tự tháp Giza
1. Kim tự tháp Giza


2.
2.
Vườn treo Babylon
Vườn treo Babylon
Vườn Semiramis
Vườn Semiramis
-
-
theo sự thể
theo sự thể
hiện ở thế kỷ 20
hiện ở thế kỷ 20

Xem chi tiết: Vuon treo Babilon


Tiết 101: Hoán dụ











* Nêu khái niệm về ẩn
* Nêu khái niệm về ẩn
dụ?
dụ?
Có mấy kiểu ẩn dụ
Có mấy kiểu ẩn dụ
thường gặp ? Tìm phép
thường gặp ? Tìm phép
ẩn dụ trong câu sau :
ẩn dụ trong câu sau :




Thuyền về có nhớ bến
Thuyền về có nhớ bến
chăng.
chăng.
Bến thì một dạ khăng
Bến thì một dạ khăng
khăng đợi thuyền .”
khăng đợi thuyền .”

I - HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
I - HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
1.
1.
Ví dụ :
Ví dụ :



Áo nâu
Áo nâu


liền với
liền với


áo xanh
áo xanh
.
.
Nông thôn
Nông thôn


cùng với
cùng với


thị thành
thị thành


đứng
đứng


lên
lên
.
.


(T
(T
ố Hữu )
ố Hữu )
Câu hỏi :
Câu hỏi :
1/
1/
Các từ ngữ in đậm trong câu thơ chỉ
Các từ ngữ in đậm trong câu thơ chỉ
ai ?
ai ?
2/
2/
Giữa
Giữa
áo nâu
áo nâu
,
,
áo xanh
áo xanh
,
,
nông thôn
nông thôn
,
,
thị
thị
thành
thành
với sự vật được chỉ có mối quan
với sự vật được chỉ có mối quan
hệ như thế nào ?
hệ như thế nào ?
3/
3/
Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt
Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt
này .
này .

I -
I -


HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
1 .
1 .
Ví dụ
Ví dụ
:
:


- Áo nâu :
- Áo nâu :
người nông dân.
người nông dân.


- Áo xanh :
- Áo xanh :
người công nhân.
người công nhân.


- Nông thôn :
- Nông thôn :
người sống ở nông thôn.
người sống ở nông thôn.


- Thị thành :
- Thị thành :
người sống ở thành thị.
người sống ở thành thị.

2/
2/
Ghi nhớ :
Ghi nhớ :


Hoán dụ là gọi tên
Hoán dụ là gọi tên
sự vật hiện tượng , khái niệm
sự vật hiện tượng , khái niệm
bằng tên của một sự vật ,
bằng tên của một sự vật ,
hiện tượng , khái niệm khác
hiện tượng , khái niệm khác
có quan hệ gần gũi với nó
có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình gợi
nhằm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diễn đạt .
cảm cho sự diễn đạt .

II
II
-
-
CÁC KIỂU HOÁN DỤ
CÁC KIỂU HOÁN DỤ
:
:
1.
1.


Ví dụ
Ví dụ
:
:

1
1
. Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây như thế
. Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây như thế
nào ?
nào ?
a)
a)
Bàn tay
Bàn tay
ta làm nên tất cả
ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hoàng Trung Thông )
( Hoàng Trung Thông )
b)
b)
Một
Một
cây làm chẳng nên non.
cây làm chẳng nên non.


Ba
Ba
cây chụm lại nên hòn núi cao.
cây chụm lại nên hòn núi cao.
( Ca dao )
( Ca dao )
c)
c)


Ngày Huế
Ngày Huế
đổ máu
đổ máu
Chú Hà Nội về
Chú Hà Nội về


Tình cờ chú cháu
Tình cờ chú cháu


Gặp nhau Hàng Bè.
Gặp nhau Hàng Bè.
( Tố Hữu )
( Tố Hữu )

2
2
. Giữa
. Giữa
bàn tay
bàn tay
với sự vật mà nó
với sự vật mà nó
biểu thị trong ví dụ a,
biểu thị trong ví dụ a,
một
một




ba
ba


với
với
số lượng mà nó biểu thi trong ví dụ b,
số lượng mà nó biểu thi trong ví dụ b,
đổ máu
đổ máu
với hiện tượng mà nó biểu
với hiện tượng mà nó biểu
thị trong ví dụ c có quan hệ như thế
thị trong ví dụ c có quan hệ như thế
nào ?
nào ?
3
3
. Từ những ví dụ đã phân tích ở
. Từ những ví dụ đã phân tích ở
phần I và phần II , hãy liệt kê một số
phần I và phần II , hãy liệt kê một số
kiểu quan hệ thường được sử dụng để
kiểu quan hệ thường được sử dụng để
tạo ra phép hoán dụ.
tạo ra phép hoán dụ.

a)
a)


Bàn tay
Bàn tay
:chỉ người lao động nói
:chỉ người lao động nói
chung.
chung.


Quan hệ giữa bộ phận – toàn thể.
Quan hệ giữa bộ phận – toàn thể.
b)
b)
-
-
Một
Một
: chỉ số ít.
: chỉ số ít.


-
-
Ba
Ba
: chỉ số nhiều.
: chỉ số nhiều.


Quan hệ giữa cái cụ thể - cái trừu
Quan hệ giữa cái cụ thể - cái trừu
tượng.
tượng.
c)
c)


Đổ máu
Đổ máu
: dấu hiệu của chiến
: dấu hiệu của chiến
tranh.
tranh.


Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật
Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật
- sự vật
- sự vật

2/
2/
Ghi nhớ
Ghi nhớ
:
:
Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp
Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp
là :
là :
_ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ;
_ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ;
_ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
_ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
chứa đựng ;
chứa đựng ;
_ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự
_ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự
vật ;
vật ;
_ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu
_ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu
tượng.
tượng.

Xem chi tiết: Tiết 101: Hoán dụ


SKKN

Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
Phần II. Nội dung
Chơng I.
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
I. Vai trò - ý nghĩa - tác dụng của nội dung dạy học
đang nghiên cứu
Trong dạy học toán, hoạt động cơ bản của ngời làm toán là giải toán, thành thử
dạy - học giải toán rất quan trọng trong dạy học toán. Đặc biệt tìm hiểu nội dung
phơng pháp dạy học toán có lời văn ở học sinh lớp 4 để vận dụng vào thực tiễn, nó
có những vai trò, ý nghĩa, tác dụng sau:
- Giúp học sinh luyện tập củng cố, vận dụng các kiến thức đã học. Rèn luyện
kỹ năng tính toán, bớc đầu tập dợt kỹ năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thực
hành vào thực tiễn. Qua việc dạy học giải toán giúp học sinh từng bớc phát triễn kỹ
năng, năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp, kỹ năng vận dụng suy luận và tập dợt
khả năng quan sát, phỏng đoán tìm tòi vấn đề.
- Qua giải toán học sinh rèn luyện đợc những đặc tính và phong cách làm việc
của ngời lao động mới nh: Khắc phục khó khăn, có thói quen xét đoán có căn cứ,
tính cẩn thận chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch có kiểm tra, từng bớc hình
thành và rèn luyện kỹ năng suy nghĩ độc lập, linh hoạt, tránh đợc sự suy nghĩ rập
khuôn, máy móc. Xây dựng lòng ham thích, tìm tòi sáng tạo theo các mức độ khác
nhau.
- Việc tìm hiểu nội dung và phơng pháp dạy học giải toán có lời văn là rất
quan trọng. Nó có vai trò, ý nghiã và tác dụng vô cùng to lớn, giúp học sinh dần
dần hình thành nhân cách và đạo đức cho bản thân. Dạy học giải toán có lời văn đã
có từ lớp 1 đến lớp 5. Nhiều yêu cầu cơ bản trải qua nhiều lớp. riêng lớp 4 giải toán
có lời văn bắt đầu phức tạp và đi vào chuyên sâu. Vì thế Giáo viên cần xác định rõ
yêu cầu và mục đích cần đạt của từng lớp để từ đó xác định ra phơng pháp cho phù
hợp với nội dung, giúp cho học sinh hứng thú khám phá chủ động tìm tòi làm chủ
kiến thức
II. Nội dung và ph ơng pháp dạy học toán ở lớp 4
1. Về nội dung
- Chơng trình môn Toán lớp 4 là một bộ phận của chơng trình môn Toán ở
Tiểu học. Chơng trình này tiếp tục thực hiện những đổi mới về giáo dục toán học ở
các lớp 1, 2, 3, 4, 5. Khắc phục các hạn chế của dạy học toán ở các lớp 1, 2, 3, 4 ở
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 5 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
chơng trình cũ, góp phần thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông. Nhằm
đáp ứng những yêu cầu về giáo dục và đào tạo trong giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nớc ở thế kỷ XXI.
- Thời lợng tối thiểu để dạy học môn toán ở lớp 4 là 5 tiết/ 1 tuần, mỗi tiết
từ 35 -> 40 tiết, cả năm học có 175 tiết
+ Kỳ một : có 18 tuần /90 tiết
+ Kỳ hai : có 17 tuần /85 tiết
- Có các chủ đề kiến thức nh sau :
1.1 Về phép tính số
A. Số tự nhiên
- Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên
- Biết đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên
- Biết cộng trừ các số tự nhiên; Nhân số tự nhiên có đến 3 chữ số (tích
không quá 6 chữ số); Chia số tự nhiên có đến 6 chữ số cho số tự nhiên có đến 3
chữ số (chủ yếu là chia cho số có đến 2 chữ số).
- Biết tìm một phần cha biết của phép tính khi biết kế quả tính và thành
phần kia.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không
có dấu ngoặc) và biểu chức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản.
- Biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân,
tính chất nhân một tổng với một số để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính, nhân với 10, 100, 1000
chia cho 10, 100, 1000 nhân số có hai chữ số với 11
- Nhận biết dâu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
B. Phân số
- Bớc đầu nhận biết về phân số ( qua hình ảnh trực quan)
- Biết đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, biết rút gọn, quy đồng
mẫu số các phân số, so sánh hai phân số.
- Biết cộng, trừ, chia hai phân số đơn giản ( mẫu không vợt quá 100)
1.2 Về đo lờng.
- Biết mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn với kilôgam; giữa giây, phút, giờ; giữa
ngày và giờ, năm và thế kỷ, giữa dm
2
và cm
2
, giữa dm
2

và m
2
, giữa km
2
và m
2
- Biết đổi các đơn vị đo đại lợng thông dụng trong một số trờng hợp cụ thể
khi thực hành vận dụng.
1.3 Về các yếu tố hình học.
- Nhận biết góc tù, góc bẹt, góc nhọn, hai đờng thẳng vuông góc, hai đờng
thẳng song song, một số đặc điểm về cạnh, góc của hình chữ nhật khi biết độ dài
của các cạnh.
- Biết tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 6 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
1.4 Về một số yếu tố thống kê và tỉ lệ của bản đồ.
- Biết đọc và nhận định ( ở mức độ đơn giản) các số liệu trên biểu đồ cột
- Biết một số ứng dụng tỉ lệ bản đồ trong thực tế
1.5 Về giải toán có lời văn
- Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn bằng lợc đồ, hình vẽ.
- Biết giải và trình bày có bài toán có đến ba bớc tính trong đó có các dạng
bài toán sau:
1.a - Dạng bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính phân sô
1.b - Dạng bài toán có lời văn tìm số trung bình cộng
1.c - Dạng bài toán có lời văn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
1.d - Dạng bài toán có lời văn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số
đó
1.e - Dạng bài toán có lời văn tìm phân số của một số
1.f - Dạng bài toán có lời văn có nội dung hình học
2. Ph ơng pháp dạy học toán 4
- Định hớng chung của phơng pháp dạy học toán lớp 4 là dạy học trên cơ sở
tổ chức và hớng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh. Cụ thể là Giáo viên phải tổ chức, hớng dẫn học sinh hoạt động học tập với sự
trợ giúp đúng mức và đúng cách của sách giáo khoa môn toán lớp 4 và các phơng
tiện, thiết bị đồ dùng dạy học toán. Để từng học sinh hoặc từng nhóm học sinh tự
phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung bài học rồi
thực hành, vận dụng các nội dung đó theo năng lực cá nhân của học sinh.
- Toán lớp 4 kế thừa và phát huy các phơng pháp dạy học toán đã sử dụng
trong các giai đoạn, các lớp 1, 2, 3, 4 đồng thời tăng cờng sử dụng phơng pháp dạy
học, giúp học sinh nêu các nhận xét, các quy tắc, các công thức ở dạng khái quát
hơn ( so với toán lớp 3). Đây là cơ hội tiếp tục phát triển năng lực từu tợng hóa,
khái quát hóa trong học tập môn toán giai đoạn đầu lớp 4 và 5 tiếp tục phát triển
khả năng suy luận và diễn đạt của học sinh theo mục tiêu, yêu cầu của môn táon
lớp 4.
- Phơng pháp dạy học đợc phân ra các dạng sau:
2.a Phơng pháp dạy học bài mới
- Giúp học sinh tự giải quyết vấn đề của bài học : Giáo viên giúp học sinh tự
giải quyết vấn đề của bài học, rồi giúp học sinh sử dụng kinh nghiệm của mình
hoặc của nhóm để tìm tòi mối quan hệ của vấn đề đó với các kiến thức đã biết, từ
đó tìm cách giải quyết vấn đề.
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 7 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
- Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và tập vận dụng kiến thức mới học
ngày sau bài học mới, để học sinh bớc đầu tự chiếm lĩnh kiến thức mới.
2. b Phơng pháp dạy học các bài luyện tập, luyện tập chung, ôn luyện và thực
hành
- Ngoài luyện tập, thực hành trong các tiết dạy học bài mới. Sách giáo khoa
lớp 4 có tới 93 tiết luyện tập, luyện tập chung, ôn tập thực hành. Mục tiêu chung
của dạy học các phần luyện tập, luyện tập chung, thực hành, ôn luyện, từng bớc hệ
thống hóa các kiến thức đã học, tức là củng cố kiến thức học sinh vừa chiếm lĩnh
đợc, góp phần phát triển t duy và khả năng diễn đạt của học sinh. Các bài luyện
tập, ôn tập, thực hành, sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ thực
hành và luyện tập trực tiếp đến vận dụng một cách tổng hợp và linh hoạt hơn.
- Giáo viên giúp học sinh nhận ra các kiến thức đã học hoặc một số kiến
thức mới trong nội dung các bài tập đa dạng và phong phú.
- Giúp học sinh tự luyện tập, thực hành theo khả năng của mình.
- Tạo ra sự giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau giũa các đối tợng học sinh.
- Tập cho học sinh có thói quen tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, luyện
tập, thực hành của học sinh.
- Tập cho học sinh thói quen tìm nhiều phơng án và lựa chọn phơng án hợp
lý nhất để giải quyết vấn đề của bài tập, không nên thỏa mãn với kết quả đạt đợc
2.c Phơng pháp giảng giải, minh họa ( thuyết trình)
Dùng hạn chế vì phơng pháp này dùng không đúng lúc ít mang lại hiệu quả,
học sinh không phát huy đợc tính tích cực cụ thể
3. Chuẩn kiến thức kỹ năng và thái độ cần đạt khi dạy học giải toán có lời
văn cho học sinh lớp 4
- Môn Toán ở lớp 4 mở đầu cho giai đoạn mới cho dạy học Toán ở Tiểu học.
Về kiến thức môn Toán lớp 4 có 4 tuyến kiến thức cớ bản đó là:
+ Số học, các yếu tố đại số và một số yếu tố thống kê ( gọi là số học). Đây là
tuyến kiến thức cơ bản
+ Các yếu tố hình học ( gọi tắt là hình học)
+ Các yếu tố đại lợng và đo đại lợng ( gọi tắt là đo lờng)
+ Các bài toán có lời văn ( gọi là giải toán)
Vậy chuẩn kiến thức kỹ năng và thái độ khi dạy học giải toán có lời văn cho
học sinh lớp 4, nhằm giúp học sinh:
+ Củng có kỹ năng giải toán có lời văn các dạng ở lớp 1, 2, 3. Đặc biệt là
các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính phân số, hoặc là đo đại lợng
mới học ở lớp 4
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 8 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
+ Biết giải toán về trung bình cộng tìm hai số biết tổng và hiệu của hai
số đó tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của hai số đó tìm phân số của
một số
+ Thực hành giải các bài toán có nội dung hình học, giải các bài toán có liên
quan đến biểu đồ ứng dụng tỉ lệ biểu đồ
+ Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng cơ bản về đếm, đọc, viết, so sánh, nhận
biết, vẽ hình, sơ đồ các bài toán, phát hiện và giải quyết các tình huống có vấn đề
trong học tập và trong đời sống chủ yếu thông qua giải toán và trình bày các bài
toán có lời văn
+ Học sinh có ý thức tự độc lập suy nghĩ, khám phá, rút ra kết luận của
mình, từ đó các em có thái độ dúng đắn trong học tập và yêu thích học môn toán,
đặc biệt là giải toán cóp lời văn
+ Học phần này đại đa số học sinh nắm đợc kiến thức. Song bên cạnh đó một số
em kỹ năng suy luận, so sánh còn yếu, việc lĩnh hội và vận dụng kiến thức cha
vững. Thiếu lôgich, một số em trình bày bài giải còn cẩu thả, thiếu lôgic và khoa
học, sạch sẽ.
4. Thực trạng của việc dạy học Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4
Qua thực tế giảng dạy và dự giờ thăm lớp của các đồng nghiệp dạy môn Toán
phần giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 trờng Tiểu học số I Quảng Lu, Quảng
Trạch, Quảng Bình tôi có nhận định chung nh sau:
1. Ưu điểm
Đi đôi với việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa và phơng pháp dạy học môn
toán nói chung, giải toán có lời văn nói riêng, nhìn chung các Giáo viên đã nắm
khá chắc về phơng pháp, về các bớc khi tiến hành dạy học giải toán có lời văn đã
tạo đợc sự chú ý, gây đợc tính hấp dẫn, thu hút học sinh tìm tòi khám phá kiến thức
bài học.
- Qua thực tế dạy và học theo chơng trình sách giáo khao và nội dung, ph-
ơng pháp mới, Giáo viên ngày càng linh hoạt trong khâu tổ chức, hớng dẫn và làm
trọng tài cho học sinh trong quá trình hoạt động nhận thức. Việc tìm hiễu rõ nội
dung của bài dạy định ra phơng pháp tối u, chủ động trong mọi thao tác giúp học
sinh hoạt động một cách có hiệu quả gây đợc hứng thú học tập cho học sinh.
Ví dụ: Trong môn toán lớp 4 có dạng bài toán các phép tính với phân số
các bài toán đó phản ánh ý nghĩa thực tiễn của mỗi phép tính ( cộng, trừ, nhân,
chia). Tơng tự nh các bài toán về ý nghĩa với phép tính số tự nhiên. Vì vậy cách
giải toán của hai dạng toán có lời văn này giống nhau. Tuy nhiên trong trình bày
giải toán cần lu ý: trong phép tính giải có liên quan đến phân số không phải viết
các phép tính trung gian mà viết ngay kết quả của phép tính, chẳng hạn bài toán
( trang 127 - toán 4). Một xe ô tô giờ đầu chạy đợc 2/8 quảng đờng, giờ thứ hai
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 9 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
chạy đợc 2/7 quảng đờng. Hỏi sau hai giờ ô tô chạy đợc bao nhiêu phần quảng đ-
ờng?
Bài giải
Sau hai giờ ô tô chạy đợc số phần quảng đờng là:
56
37
7
2
8
3
=+
(quảng đờng)
Đáp số:
56
37
quảng đờng
- Học sinh không phải viết bớc tính trung gian nh:
56
37
56
1621
56
16
56
21
7
2
8
3
=
+
=+=+
mà viết ngay kết quả là
56
37
7
2
8
3
=+
* Hoặc ở dạng toán tìm số trung bình cộng chủ yếu là giải toán tìm số
trung bình cộng của nhiều số. Trong toán 4 nội dung dạy học về giải toán trung
bình cộng đợc giới thiệu theo trình tự:
- Giới thiệu số trung bình cộng của hai số qua một bài thực tế.
- Xây dựng quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số ( muốn tìm số
trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia cho tổng các số hạng)
Vận dụng: Chẳng hạn tìm số trung bình cộng của 36; 42 và 67 ( trực
tiếp ) hoặc số trung bình cộng của hai số bằng 28 biết một trong hai số đó bằng 30,
tìm kiếm số kia ( gián tiếp). Dân số của một xã trong 3 năm tăng lần lợt là 96 ngời,
82 ngời và 71 ngời. Hỏi trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng bao nhiêu ngời? ( ý
nghĩa thực tiễn)
Qua thực tế giảng dạy và các ví dụ trên chúng ta cần nhận thức đầy đủ về
tầm quan trọng của việc lựa chọn phuơng pháp và các phơng tiện dạy học để dạy
học toán có lời văn 4. Việc dạy học này nó không chỉ làm cho quá trình nhận thức
của học sinh dễ dàng hơn mà nó còn góp phần rèn luyện khả năng t duy độc lập
của học sinh, tạo động lực gây hứng thú cho học sinh học tập.
Ngoài việc dạy toán thông thờng thì việc dạy toán có lời văn nó giúp cho học
sinh lớp 4 và lớp 5 nói riêng bắt đầu có suy luận một cách chặt chẽ. Ngoài việc
thực hiện các phép tính thì cần phải tìm lời văn suy luận nh thế nào cho gọn, nội
dung chính xác phù hợp với phép tính. Chính sự suy luận và tìm lời giải đó nó đã
tạo cho các em thói quen tập phán đoán sự việc và linh hoạt hơn trong mọi lĩnh vực
của cuộc sống.
2. Tồn tại:
2.a - Về phía giáo viên
- Giáo viên khi lên lớp ít nghiên cứu cụ thể bài mới xem thử phần đó, chơng
đó dạy nh thế nào? Tại sao phải đặt lời văn nh thế? Nếu thay một từ trong lời giải
đó thì lời văn và bài toán có vấn đề gì không? mà Giáo viên chỉ biết dùng sách
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 10 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
giáo khoa và thiết kế để thực hiện một cách thụ động, thiếu sáng tạo nên cha phát
huy tính tích cực của học sinh.
- Thậm chí có một số Giáo viên còn hiểu sai ý đồ của bài toán, có Giáo viên
khi lên lớp còn thiếu sự chuẩn bị bài chu đáo, nên khi tổ chức cho học sinh hoạt
động, Giáo viên còn lúng túng và dùng lời văn cha sát thực tế bài dạy nhiều lúc
quên đầu quên đuôi hoặc dùng lời giải hoặc không tóm tắt bài toán dẫn đến hiệu
quả bài dạy cha cao.
Ví dụ: Dạy phần tìm hai số khi biết tổng( hiện) và tỉ số của hai số đó
Giáo viên cần vận dụng giải toán có lời văn gắn với thực tế chẳng hạn: Một ngời
đã bán đợc 280 quả cam và quýt, trong số đó cam bằng 2/5 số quýt. Tìm số cam và
số quýt đã bán? Giáo viên phải cho học sinh tóm tắt và giải bài toán nh sau:
? quả
Cách 1: Số cam
? quả 280 quả
Số quýt
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số cam đã bán là:
280 : 7 x 2 = 80 ( quả)
Số quýt đã bán là:
280 - 80 = 20 ( quả)
Đáp số: 80 quả cam; 200 quả quýt
Nhng nếu giáo viên không cho học sinh vẽ sơ đồ thì rất khó để giải và lời
giải rờm rà, cụ thể nh sau:
Số cam đã bán là hai phần bằng nhau thì số quýt đã bán 5 phần nh thế :
2 + 5 = 7 ( phần)
Số cam đã bán là : 280 : 7 x 2 = 80 (quả)
Số quýt đã bán là: 280 : 7 x 5 = 200 (quả)
Đáp số: 80 quả cam; 200 quả quýt
Tất nhiên cả hai cách làm đều đúng nhng cách 1 Giáo viên đã làm cho các
em minh họa so sánh rất cụ thể bằng trực quan, các em suy luận nhanh gọn và làm
phép tính đơn giản. Còn cách 2 các em rất khó suy luận đợc và phép tính cũng rập
khuôn, lời văn cha gãy gọn, cha gây đợc hứng thú cho các em. Chính vì thế giờ học
cha đa lại kết quả cao.
Hiện nay một bộ phận Giáo viên còn xem nhẹ việc dạy học giải toán có lời
văn mà cho rằng đã dạy toán thì giống nhau chứ không phân biệt làm toán và giải
toán. Mà đúng nghĩa của nó là : làm toán tức là chỉ làm phép tính toán, còn giải
toán là phải có suy luận bằng lời văn. Chính vì sự suy nghĩ nh vậy của một số Giáo
viên nên nó cũng làm cho việc dạy học toán có lời văn ở Tiểu học nói chung và lớp
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 11 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
4 nói riêng hiệu quả cha cao. Do vậy sự hứng thú của học sinh bị hạn chế và phụ
thuộc Giáo viên.
2.b Về phía học sinh
a. Ưu điểm
Qua điều tra tìm hiểu cho thấy thực tế giờ dạy toán có lời văn đã làm cho
các em hứng thú học tập, tạo điều kiện cho các em suy nghĩ t duy độc lập, sáng tạo
trong việc tiếp thu lĩnh hội kiến thức.
b. Tồn tại
Do địa bàn ở đây là vùng nông thôn, kinh tế hết sức khó khăn, lại là vùng
bán sơn địa. Đại đa số học sinh đến trờng chỉ đợc gia đình quan tâm ở giai đoạn
lớp 1, bắt đầu từ lớp 2 trở lên gia đình hầu nh phó mặc cho nhà trờng. Nhiều phụ
huynh cho rằng khiến thức khó, không hiểu để dạy cho con, mặt khác, số học sinh
có tố chất và có ý thức tự học tập cha thật nhiều. Mặc dù chơng trình Tiểu học chỉ
mới quan tâm đến luyện khẳ năng diễn đạt học ở lớp 4, tập suy nghĩ, giải quyết
tình huống có vấn đề, song bản thân các em ít đợc hớng dẫn thêm ngoài giờ lên
lớp, gia đình ít nhắc nhở nên nhiều em không tự giác học bài, làm bài tập ở nhà.
Không ít học sinh học cho qua chuyện, ít đào sâu suy nghĩ, lời động não. Chính vì
lẽ đó mà Giáo viên quan tâm tìm cách hớng dẫn tổ chức thế nào các em vẫn khó
nắm đợc kiến thức. Thực tế cho thấy nhiều học sinh lớp 4 cha làm đợc các bài toán
của lớp 1, 2, 3, hoặc làm đuợc thì các em cũng không hiểu vì sao lại nh thế, chó
chăng thì phép tính đúng còn lời văn cha phù hợp. Nên việc dạy học giải toán có
lời văn nói chung ở tiểu học và lớp 4 nói riêng là rất cấp thiết và cần phải thực hiện
một cách khoa học cho có hiệu quả đó là suy nghĩ và trăn trở của bản thân tôi.
Nắm đợc thực trạng đó tôi đã khảo sát tình hình lớp 4A (Lớp thực nghiệm)
và lớp 4B ( Lớp đối chứng) học lực của học sinh hai lớp tơng đơng nhau cùng với
một tiết 22 tìm số trung bình cộng
Thu đợc kết quả nh sau:
Lớp
Sỹ
số
Giỏi Khá T.bình Yếu Kém
TB trở
lên
Ghi
chú
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
4A 26
3 11,5 7 26,9 12 46,3 4 15,3 0 0 22 84,7
4B 28
2 7,1 8 28,5 13 46,7 4 14,2 1 3,5 23 82,3
Bài tập khảo sát: ( Thời gian làm bài 60 phút)
Bài 1: Một tổ sản xuất muối thu hoạch trong 5 đợt nh sau : 45 tạ, 60 tạ, 75 tạ, 72 tạ,
98 tạ. Hỏi trung bình mỗi đợt thu hoạch đợc bao nhiêu tấn muối ?
Bài 2 : Một ô tô giờ thứ nhất chạy đợc 39 km, giờ thứ hai chạy đợc 60 km, giờ thứ
ba chạy đợc bằng 1/3 quãng đờng của hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô
chạy đợc bao nhiêu km ?
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 12 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
- Nếu giải quyết đợc các vấn đề trên thì chất lợng việc dạy học giải toán có
lời văn sẽ tốt hơn rất nhiều. Tôi mạnh dạn nêu ra một số biện pháp cụ thể để khai
thác, tìm hiểu kiến thức giúp học sinh áp dụng giải toán có lời văn cho học sinh nói
chung và lớp 4 nói riêng.
Chơng II.
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 13 -
Giáo viên hớng dẫn : PGS - TS Trần Ngọc Lan
Một số biện pháp để góp phần nâng cao chất lợng dạy
học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4
- Trong thực tế giảng dạy, mặc dù các Giáo viên đã đợc trang bị các kiến
thức đạt chuẩn và trên chuẩn để dạy môn Toán ở Tiểu học nói chung và môn Toán
lớp 4 nói riêng, song mỗi Giáo viên có một cách tổ chức và phơng pháp hớng dẫn
học sinh hoạt động khác nhau. Nhng tất cả đều hớng về một mục tiêu cơ bản là kết
quả của giờ dạy học đạt đợc những gì ? Mức độ tiếp thu của học sinh đến đâu.
Việc vận dụng kiến thức và thực hành nh thế nào ? Sau đây là một số biện pháp cụ
thể :
Biện pháp 1 : Sử dụng ph ơng pháp gợi ý trong giải toán có lời văn cho
học sinh lớp 4
- Trong dạy học có rất nhiều phơng pháp để truyền đạt kiến thức và hớng
dẫn cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, sáng tạo, đồng thời ứng
dụng vào việc giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 một cách có hiệu quả nhất.
- Phơng pháp gợi ỷ trong giải toán có lời văn ở lớp 4 cũng có rất nhiều cách
gợi ý. Đó là : gợi ý trực tiếp, gợi ý gián tiếp. Vậy lúc nào cần gợi ý trực tiếp, lúc
nào cần gợi ý gián tiếp? Hay nói cách khác là tuỳ vào từng đối tợng học sinh, nội
dung của từng bài dạy, tuỳ từng trờng hợp cụ thể để lựa chọn gợi ý nh thế nào cho
phù hợp. Nhằm để giúp học sinh định hớng bài giải và vận dụng công thức, quy tắc
vào bài giải và lý luận để đa ra lời văn có hiệu quả nhất. Song cần tránh quá lạm
dụng phơng pháp gọi ý. Nếu gợi ý không đúng sẽ mất hết tính khoa học làm cho
học sinh bị động, ỷ lại, thiếu sự sáng tạo mà chờ vào việc gợi ý của thầy cô giáo.
Hoặc gợi ý quá dài dòng không đúng trọng tâm cũng làm cho học sinh bị rối, học
sinh thờng bị nhầm phép tính hoặc phép tính đúng song lời văn cha phù hợp với bài
toán thiếu tính lôgic và chính xác. Đồng thời trong phơng pháp gợi ý cần tránh sự
áp đặt hoặc yêu cầu quá cao đối với học sinh.
- Ngay từ khi vào lớp một các em đã bắt đầu làm quen với biện pháp gợi ý
giải toán có lời văn với các bài toán đơn và hình thành trong các em một số từ chốt
nh thêm bớt nhiều hơn ít hơn so sánh hơn, kém nhau bao nhiêu
đơn vị hoặc gấp lên hay giảm đi bao nhiêu lần, từ đó học sinh hiểu đợc ý
nghĩa của các từ đó các em chọn phép tính cho đúng. Vậy việc giải bài toán có lời
văn cho học sinh lớp 4 cần sử dụng phơng pháp nh sau :
1. Dạy phần kiến thức dạng toán có lời văn các phép tính số học
a. Cách làm chung
Cho học sinh nghiên cứu thật cụ thể đề bài toán cho các em rút ra các từ
mẫu chốt, vấn đề cần tìm và gợi ý cho học sinh nghiên cứu xem bài toán có mấy
phép tính, và đó là phép tính gì ? vì sao lại dùng phép tính đó. Sử dụng lời giải nh
Ngời thực hiện : Lê Thị Hồng Phúc - 14 -

Xem chi tiết: SKKN


Nghị định 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp

CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 106/2006/NĐ-CP Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, hình thức, mức phạt, thẩm quyền,
thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp;
b) Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 211 của Luật Sở hữu trí tuệ
bao gồm: thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp mặc dù đã được chủ thể quyền sở hữu công nghiệp
thông báo bằng văn bản yêu cầu chấm dứt hành vi đó; sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả
mạo về sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 213 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc giao cho người khác thực hiện
hành vi này; sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương
tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi
này.
3. Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định cụ thể tại Chương II Nghị định
này trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định tại Nghị định này. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo
quy định tại Điều ước quốc tế đó.
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khi có hành vi vi phạm quy định tại
Chương II Nghị định này.
2. Mọi vi phạm hành chính khi được phát hiện phải kịp thời đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải
được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục
theo quy định của pháp luật.
3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp phải do người có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị
định này tiến hành theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
4. Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần; một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị xử phạt từng hành vi;
nhiều người thực hiện cùng một hành vi vi phạm thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.
5. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những
tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, mức xử phạt và các biện pháp xử lý thích hợp theo quy định
Nghị định này.
6. Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ hoặc đối với
cá nhân vi phạm trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng
điều khiển hành vi của mình.
7. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện cùng lúc nhiều hành vi vi phạm, trong đó có vi phạm về sở hữu công
nghiệp thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
8. Trường hợp khi xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị
định này phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự cùng cấp giải quyết.
Nghiêm cấm áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm về sở hữu công nghiệp.
Điều 3. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính: đối với mỗi hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong hai hình thức
xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
2. Phạt cảnh cáo: áp dụng đối với trường hợp vô ý vi phạm; vi phạm nhỏ, lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối
với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện.
3. Phạt tiền: căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền quyết định mức phạt tiền trong khung phạt
đã quy định.
Đối với hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức
trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó trong trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ hoặc
tăng nặng. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức
tối đa.
Vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm dưới mức tối thiểu của
khung tiền phạt đã quy định.
Vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên, nhưng không được tăng trên mức tối đa của khung
tiền phạt đã quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị
áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tịch thu hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý,
nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả
mạo chỉ dẫn địa lý;
b) Tịch thu văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp bị sửa chữa, tẩy xóa;
c) Tịch thu giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo;
d) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp;
đ) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn Thẻ giám định viên.
e) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ vi phạm.
5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung nêu trên, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị
buộc áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hóa, phương tiện kinh doanh;
b) Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh
doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai
thác quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp;
c) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng quá cảnh vi phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc buộc tái xuất
hàng hóa vi phạm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu
được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại
bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hóa;
đ) Buộc bổ sung chỉ dẫn về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
e) Buộc cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các hành vi chỉ dẫn sai về quyền sở
hữu công nghiệp;
g) Buộc thu hồi tang vật, phương tiện bị tẩu tán.
Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
1. Tình tiết giảm nhẹ gồm:
a) Người vi phạm đã thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn, khắc phục hoặc hạn chế tác hại của hành vi vi phạm
hoặc đã tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
b) Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;
c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra;
d) Thực hiện hành vi vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
đ) Người vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có bệnh hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức
hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
g) Vi phạm do không hiểu biết về sở hữu công nghiệp;
h) Thực hiện hành vi vi phạm từ quan hệ hợp đồng đặt hàng, giao việc mà không biết đó là hành vi vi phạm.
2. Tình tiết tăng nặng gồm:
a) Vi phạm có tổ chức;
b) Thực hiện hành vi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm về sở hữu công nghiệp;
c) Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi
phạm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
đ) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;
e) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi
phạm hành chính;
g) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
h) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che dấu vi phạm hành chính.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi như chưa bị xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực
hiện. Nếu quá thời hạn nói trên thì cá nhân, tổ chức đã thực hiện hành vi vi phạm không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, bị truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án vi phạm pháp luật ra xét xử theo thủ tục
tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi
phạm hành chính thì bị xử phạt hành chính; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng,
kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ việc vi phạm.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm mới về sở hữu
công nghiệp hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính từ thời điểm thực hiện vi phạm mới hoặc thời điểm
chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành
xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như
chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.
Chương 2:
CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi: sửa
chữa, tẩy xóa văn bằng bảo hộ và tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi cung cấp các thông
tin, chứng cứ sai lệch trong trường hợp:
a) Tiến hành các thủ tục xác lập, công nhận, chứng nhận, sửa đổi, duy trì, gia hạn, yêu cầu đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực
quyền sở hữu công nghiệp;
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế;
c) Khiếu nại, tố cáo trong việc xác lập, thực hiện quyền sở hữu công nghiệp;
d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm; yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp;
đ) Thực hiện yêu cầu xử lý vi phạm, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử phạt hành chính, áp dụng
biện pháp kiểm soát hàng hóa nhập khẩu với động cơ không lành mạnh, nhằm mục đích cản trở hoạt động bình
thường hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi giả mạo giấy tờ
trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy tờ, tài liệu, văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu công
nghiệp liên quan bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện
một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông tin đầy đủ, trung thực thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho bên được đại diện; không giao kịp thời văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng
minh quyền sở hữu công nghiệp, giấy chứng nhận và các quyết định khác cho bên được đại diện mà không có lý do
chính đáng;
b) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
các thay đổi về tên, địa chỉ và các thông tin khác của bên được đại diện.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện
một trong các hành vi sau đây:
a) Đồng thời đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp;
b) Tự ý rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại hoặc thực hiện các hành
vi khác trong việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp mà không được phép của bên ủy quyền
đại diện;
c) Lừa dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại diện sở hữu công nghiệp;
d) Không thông báo hoặc thông báo không trung thực các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập, thực
hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, các khoản và các mức phí dịch vụ đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu hợp pháp của khách hàng hoặc của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Vi phạm nghĩa vụ giữ bí mật thông tin, tài liệu do khách hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền, tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp giao có liên quan đến vụ việc đang được giải quyết.
e) Cho mượn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, sử dụng Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp vào những công việc không đúng chức năng;
g) Cố ý tư vấn, thông báo sai về các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp, thông tin hoạt động sở hữu
công nghiệp;
h) Cản trở tiến trình bình thường của việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, gây thiệt hại cho
người có quyền và lợi ích liên quan.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi kinh doanh dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp khi chưa đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ này theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực
hiện một trong các hành vi:
a) Mạo danh cơ quan quản lý nhà nước, người của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp để thực hiện
hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
b) Tiết lộ thông tin chưa được phép công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quá trình
tiếp nhận, thẩm định, xử lý các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
c) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp có sai phạm nghiêm trọng trong khi hành
nghề đại diện làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước và xã hội.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ ba tháng đến sáu tháng đối
với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng không thời hạn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với các hành
vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 2, khoản 4 Điều này.
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động giám định sở hữu công nghiệp
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức có chức năng giám định về sở hữu
công nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục giám định; không thực hiện các nghĩa vụ của người trưng cầu, yêu
cầu giám định và của người, tổ chức thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về giám định;
b) Tiếp nhận và thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định;
c) Cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật, kết luận giám định khi không đủ căn cứ hoặc căn cứ không phù hợp
với vụ việc;
d) Tiết lộ bí mật thông tin biết được khi tiến hành giám định mà không được phép của các bên liên quan.
2. Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng từ 6 tháng đến 12 tháng hoặc không thời hạn Thẻ giám định viên
đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi chỉ dẫn
sai về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong sản xuất, buôn bán, giao dịch, quảng cáo, tiếp thị sau đây:
a) Chỉ dẫn sai (kể cả chỉ dẫn dưới dạng ký hiệu) về chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai về việc sản
phẩm, dịch vụ có yếu tố được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai hoặc không chỉ dẫn về sản phẩm,
hàng hóa được thực hiện theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai về tác giả sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp;
b) Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hóa, phương tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Buộc cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này;
c) Buộc tiêu huỷ hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm khi nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu
hành dược phẩm, nông hóa phẩm
Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định về
bảo mật đối với dữ liệu kết quả thử nghiệm trong thủ tục xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá
phẩm.
Điều 11. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về sở hữu công
nghiệp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi
không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về sở
hữu công nghiệp hoặc cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Từ chối trái quy định việc thực hiện quyết định, yêu cầu thanh tra, kiểm tra;
b) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật tài liệu, số liệu cần thiết cho việc thực hiện hoạt động
thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền;
c) Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lăng mạ, xúc phạm, làm nhục người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp;
b) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền, không thực hiện các
yêu cầu, kết luận, quyết định của Đoàn thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong, tự ý làm thay đổi hiện trường, thay đổi số lượng, chủng loại hàng hóa là tang
vật vi phạm về sở hữu công nghiệp đang bị thanh tra, kiểm tra, niêm phong hoặc tạm giữ;
b) Tẩu tán, thủ tiêu tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thu hồi tang vật, phương tiện bị tẩu tán quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá
nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi xâm phạm sau đây nhằm mục đích kinh doanh, gây thiệt hại cho
người tiêu dùng và cho xã hội hoặc không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền mặc dù đã được chủ sở hữu quyền
yêu cầu trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa vi phạm có giá trị đến 20.000.000 đồng:
a) Sản xuất (chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói) sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí;
b) Áp dụng quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế;
c) Khai thác công dụng (dùng trong hoạt động kinh doanh) sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế.
d) Bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để bán sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế; sản phẩm
xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp;
đ) Nhập khẩu sản phẩm xâm phạm quyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và sản phẩm có chứa thiết kế bố trí
xâm phạm quyền;
e) Bán, cho thuê, tàng trữ để bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng các bản sao thiết kế bố trí xâm phạm quyền,
sản phẩm, hàng hóa chứa thiết kế bố trí xâm phạm quyền, thiết kế bố trí hoặc sản phẩm, hàng hóa chứa các đối
tượng đó.
2. Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực
hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa vi phạm có
giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực
hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa vi phạm có
giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
4. Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực
hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa vi phạm có
giá trị từ trên 60.000.000 đồng trở lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4
Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ xâm phạm từ ba đến sáu tháng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hóa, phương tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định tại
khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc phân phối, sử dụng với mục đích phi thương mại hoặc buộc tiêu hủy hàng hóa có chất lượng kém, gây hại
cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với các hành vi xâm phạm quy định tại khoản 1, 2, 3
và khoản 4 Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá nhân, tổ
chức thực hiện một trong các hành vi dưới đây xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại,
gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội; không chấm dứt hành vi vi phạm quyền mặc dù đã được chủ sở
hữu quyền yêu cầu trong trường hợp hàng hóa vi phạm phát hiện được có giá trị đến 15.000.000 đồng:
a) Gắn (in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác) dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý và tên thương mại được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa;
b) Bán, vận chuyển, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hóa xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ
dẫn địa lý và tên thương mại;
c) Nhập khẩu các loại hàng hóa, dịch vụ có yếu tố xâm phạm đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại;
d) Sử dụng dấu hiệu trên sản phẩm, hàng hóa, bao bì hàng hóa có yếu tố xâm phạm đối với tên thương mại.
2. Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện
một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ vi phạm có giá trị từ trên
15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện
một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ vi phạm có giá trị từ trên
30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện
một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ vi phạm có giá trị từ trên
45.000.000 đồng trở lên.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gắn (in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng
các hình thức khác) lên phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, bảng hiệu dấu hiệu vi phạm
quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5
Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ vi phạm từ một đến ba tháng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hóa, phương tiện kinh doanh đối với các hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm có chất lượng kém, gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi
trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 14. Hành vi sản xuất, vận chuyển, nhập khẩu, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vi phạm
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá nhân, tổ
chức thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn
địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người
khác thực hiện hành vi này trong trường hợp hàng hóa vi phạm phát hiện được có giá trị đến 20.000.000 đồng;
2. Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hóa vi phạm phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong
các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị hàng hóa vi phạm phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong
các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị hàng hóa vi phạm phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong
các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 60.000.000 đồng trở
lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản
4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ xâm phạm từ một đến ba tháng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hóa, phương tiện kinh doanh đối với các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm không có giá trị sử dụng, không đảm bảo an toàn sử dụng, gây hại tới sản
xuất, sức khoẻ con người, động thực vật, môi trường đối với vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 15. Hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu,
giả mạo chỉ dẫn địa lý
1. Phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một
trong các hành vi dưới đây hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này trong trường hợp hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý phát hiện được có giá trị đến 10.000.000 đồng, gồm:
a) Sản xuất, nhập khẩu, in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác lên sản phẩm, bao bì, hàng hóa
giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý;
b) Vận chuyển, tàng trữ sản phẩm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý;
c) Buôn bán, quảng cáo nhằm để bán, chào bán sản phẩm, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý;
2. Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý phát hiện được quy định tại
khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý phát hiện được có giá trị từ
trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý phát hiện được quy định tại
khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý phát hiện được có giá trị từ
trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý phát hiện được quy định tại
khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý phát hiện được có giá trị từ
trên 30.000.000 đồng trở lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản
4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ vi phạm từ một đến ba tháng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh
doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai
thác quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4
Điều này;
b) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với vi
phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng quá cảnh vi phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc buộc tái xuất
hàng hóa vi phạm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu
được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại
bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hóa đối với vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
Điều 16. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu công
nghiệp
Cá nhân, tổ chức có hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh về sở hữu công
nghiệp thì bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.
Chương 3:
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT
MỤC 1:THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Điều 17. Thẩm quyền của các cơ quan xử lý vi phạm.
Thẩm quyền áp dụng biện pháp hành chính của cơ quan xử lý vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 200 của Luật Sở
hữu trí tuệ được quy định cụ thể như sau:
1. Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công
nghiệp xảy ra trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác, quảng cáo, lưu thông, trừ hành vi xảy ra trong xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
2. Cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp xảy ra trong lưu
thông hàng hóa và kinh doanh thương mại trên thị trường.
3. Cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp xảy ra trong xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa.
4. Cơ quan Công an có thẩm quyền phát hiện, xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ của hành vi vi phạm về sở
hữu công nghiệp và cung cấp cho các cơ quan xử lý vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và
xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp;
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công
nghiệp xảy ra tại địa phương mà mức phạt, hình thức xử phạt, biện pháp xử lý áp dụng đối với hành vi đó vượt quá
thẩm quyền của các cơ quan quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
1. Thanh tra viên chuyên ngành sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thi hành công vụ có quyền áp dụng các hình thức xử phạt đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và c khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt đối với các hành vi vi
phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a, c và e khoản 4 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, c, đ, e và g khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt đối với các hành vi vi
phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định ở Nghị định này;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm
quy định tại Chương II Nghị định này gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a và c khoản 4 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, c, đ, e và g khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm quy định tại Điều 30
của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định ở Nghị định này;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại các điểm a, c và e khoản 4 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
6. Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Chi Cục trưởng Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp tỉnh có
thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 34 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
7. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường
có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp đối với hoạt động lưu thông hàng hóa và kinh doanh
thương mại trên thị trường theo thẩm quyền quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 37 của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính.
8. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ thuộc Công an tỉnh, Cục trưởng
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về sở
hữu công nghiệp theo quy tại khoản 5, khoản 7 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 19. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp ở địa phương mình.
2. Chánh Thanh tra và Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ của các cơ quan: Bộ Khoa học và Công
nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ thì chuyển hồ
sơ vi phạm để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
MỤC 2: THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 20. Tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm
1. Tiếp nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm:
Khi nhận được đơn yêu cầu xử lý vi phạm, cơ quan xử lý vi phạm có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
a) Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; nếu yêu cầu xử lý vi phạm thuộc
thẩm quyền thụ lý của cơ quan khác thì hướng dẫn người nộp đơn thực hiện việc nộp đơn tại cơ quan có thẩm
quyền;
b) Kiểm tra và ghi nhận danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.
2. Xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm:
a) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan xử lý vi phạm có trách nhiệm
xem xét tính hợp lệ của các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ. Cơ quan xử lý vi phạm có thể tự mình tiến hành kiểm
tra, xác minh chứng cứ, yêu cầu cơ quan công an kiểm tra, xác minh chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền,
chứng minh vi phạm hoặc trưng cầu giám định khi cần thiết;
Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo yêu cầu, cơ quan xử lý thực hiện các thủ tục theo quy định để xử lý hành vi vi
phạm quyền.
b) Trong trường hợp tài liệu, chứng cứ do người nộp đơn cung cấp chưa đủ chứng minh tư cách chủ thể quyền và
chứng minh vi phạm thì cơ quan xử lý vi phạm ra Thông báo yêu cầu người nộp đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ, văn
bản kết luận giám định hoặc giải trình về hành vi vi phạm trong thời hạn tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày ra Thông
báo.
3. Người nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm có thể nộp đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị
định này áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt theo quy định sau đây:
a) Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt có thể nộp đồng thời hoặc nộp sau đơn yêu cầu xử lý
vi phạm, kèm theo các chứng cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Trong nội dung yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt phải có cam kết của người yêu cầu về
trách nhiệm bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt không đúng gây ra
cho tổ chức, cá nhân liên quan;
c) Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt có trách nhiệm xem xét, xác minh
chứng cứ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được áp dụng biện pháp ngăn chặn quy định tại khoản 1Điều
215 của Luật Sở hữu trí tuệ và quyết định áp dụng biện pháp phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 215 của Luật
Sở hữu trí tuệ.
Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt quyết định áp dụng
các biện pháp này không có đủ chứng cứ cần thiết chứng minh thuộc một trong các trường hợp được áp dụng biện
pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt hoặc áp dụng biện pháp không phù hợp hoặc không đúng theo yêu cầu cầu của
người yêu cầu áp dụng biện pháp đó thì phải bồi thường thiệt hại gây ra cho tổ chức, cá nhân liên quan theo quy
định của pháp luật.
Điều 21. Từ chối yêu cầu xử lý vi phạm
Trong các trường hợp sau đây cơ quan xử lý vi phạm có quyền ra Thông báo từ chối yêu cầu xử lý vi phạm:
1. Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này mà người yêu cầu xử lý vi phạm không đáp ứng
yêu cầu của cơ quan xử lý vi phạm về bổ sung, giải trình chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền và chứng
minh vi phạm.
2. Hết thời hiệu xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Kết quả xác minh của cơ quan xử lý vi phạm hoặc cơ quan công an cho thấy không có vi phạm như mô tả trong
đơn yêu cầu xử lý vi phạm.
4. Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc không đủ căn cứ xử lý vi phạm.
5. Người nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm có văn bản thông báo rút yêu cầu xử lý vi phạm hoặc có văn bản thông báo
các bên đã đạt được thỏa thuận giải quyết vụ việc bằng biện pháp khác.
Trong trường hợp hành vi vi phạm liên quan đến sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn
địa lý gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội, cơ quan xử lý vi phạm có quyền áp dụng biện pháp hành
chính để xử lý vi phạm, mặc dù nhận được thông báo nói trên.
Điều 22. Xử lý đơn yêu cầu có tranh chấp hoặc nộp không đúng cơ quan có thẩm quyền
1. Trong trường hợp đơn yêu cầu xử lý vi phạm có tranh chấp về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp, cơ quan đã nhận đơn hướng dẫn người nộp đơn, người có quyền, lợi ích liên quan thực
hiện quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan khác thì cơ quan nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm
chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
3. Trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm chuyển hồ
sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, khởi tố về hình sự.
Điều 23. Phối hợp xử lý vi phạm
1. Yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm:
a) Cơ quan đã nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm có trách nhiệm gửi yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm cho các cơ quan
có thẩm quyền liên quan để yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: cùng
hành vi vi phạm liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp nhưng thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan khác
nhau hoặc cùng một hành vi vi phạm xảy ra tại nhiều địa bàn hoặc nhiều địa phương khác nhau;
b) Yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm phải có các nội dung chính sau đây: thông tin tóm tắt về vụ việc; tóm tắt về hành
vi vi phạm và phạm vi, quy mô vi phạm xảy ra tại địa phương hoặc trong lĩnh vực quản lý của cơ quan nhận yêu cầu;
bản sao đơn yêu cầu xử lý vi phạm và bảo sao các tài liệu, ảnh chụp mẫu vật kèm theo; tóm tắt kết quả xem xét đơn
yêu cầu xử lý vi phạm; kiến nghị những nội dung cần phối hợp xử lý và ấn định thời hạn chậm nhất là mười lăm
ngày để cơ quan nhận yêu cầu trả lời;
c) Cơ quan nhận yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm có trách nhiệm trả lời trong thời hạn ấn định, nêu rõ lý do không
tiến hành xử lý vi phạm theo yêu cầu (nếu có).
2. Sử dụng kết quả xem xét, xử lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm của cơ quan khác:
a) Cơ quan xử lý vi phạm có quyền sử dụng kết quả xác định hành vi vi phạm, xác định hàng hóa vi phạm do cơ
quan có thẩm quyền khác thực hiện (nếu có), để bảo đảm thống nhất về biện pháp xử lý và mức phạt đối với các
hành vi vi phạm giống nhau, tương tự nhau hoặc cùng liên quan đến một đối tượng sở hữu công nghiệp của cùng
chủ thể quyền;
b) Trong trường hợp có ý kiến, quyết định khác nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về cách thức, biện pháp, mức
độ xử lý vi phạm thì cơ quan xử lý vi phạm có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
Điều 24. Thủ tục rút gọn áp dụng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo
chỉ dẫn địa lý
1. Khi phát hiện và có đầy đủ chứng cứ về việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn
địa lý, cơ quan xử lý vi phạm có quyền quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, lập biên bản về hành vi vi phạm mà
không cần phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Trong trường hợp có đầy đủ các chứng cứ chứng minh thuộc một trong các trường hợp cần áp dụng biện pháp
ngăn chặn, bảo đảm xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan xử lý vi phạm có
quyền áp dụng các biện pháp phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Cơ quan xử lý vi phạm, trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu có quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo
đảm xử phạt theo quy định tại Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 25 Nghị định này.
2. Trong trường hợp chứng cứ về hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý chưa rõ ràng, cơ quan phát
hiện hàng hóa giả mạo có trách nhiệm kiểm tra, xác minh hoặc yêu cầu cơ quan công an xác minh, thu thập chứng
cứ về hành vi vi phạm, trưng cầu giám định sở hữu công nghiệp.
3. Việc phối hợp xử lý vi phạm, ra quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 25. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt
1. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính quy định tại khoản 2 Điều 215 của
Luật Sở hữu trí tuệ thuộc các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định tại Điều 18 Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính
quy định tại khoản 1 Điều này có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt tương ứng theo
quy định tại khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 46, khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 48, khoản 2 Điều 49 và khoản 2 Điều
50 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính tuân theo quy định tại Chương V
của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 26. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, giải thích
rõ cho tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, các
quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp có liên quan và yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy
định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm phải áp dụng hình thức phạt cảnh cáo, thì người có thẩm quyền xử phạt không lập
biên bản mà quyết định xử phạt ngay tại nơi xảy ra vi phạm, hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn
bản.
Trường hợp hành vi vi phạm phải áp dụng hình thức phạt tiền, trừ trường hợp áp dụng theo thủ tục đơn giản, thì
người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản vi phạm hành chính tuân theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính, người lập biên bản phải tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trình bày ý
kiến về hành vi vi phạm.
3. Việc quyết định xử phạt và nội dung quyết định xử phạt phải tuân theo quy định tại Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
Quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt trong thời hạn ba ngày kể từ ngày ký. Trong trường
hợp quyết định xử phạt bao gồm các hình thức phạt bổ sung dẫn tới phải tiến hành các thủ tục về xác lập, sửa đổi,
đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận liên quan thì quyết định xử phạt phải gửi tới Thanh tra
Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ để phối hợp theo dõi và thực hiện.
4. Trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm nhưng có tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ,
phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, cơ quan thụ lý vụ việc yêu cầu các bên liên quan giải quyết tranh chấp
tại cơ quan có thẩm quyền.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm kết luận về hành vi vi phạm.
Điều 27. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
1. Biện pháp tịch thu hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử
dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý được áp dụng trong các
trường hợp sau đây:
a) Để đảm bảo chứng cứ không bị tiêu hủy, tẩu tán, thay đổi hiện trạng, hoặc ngăn ngừa khả năng dẫn đến hành vi
vi phạm tiếp theo;
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm không có khả năng, điều kiện loại bỏ yếu tố xâm phạm quyền trên hàng hóa
hoặc cố tình không thực hiện các yêu cầu của người có thẩm quyền xử phạt về việc loại bỏ yếu tố vi phạm quyền sở
hữu công nghiệp trên hàng hóa, sửa chữa hoặc bổ sung các dấu hiệu, chỉ dẫn trên hàng hóa, phương tiện kinh
doanh;
c) Hàng hóa trên thị trường, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yếu tố xâm phạm quyền mà không xác định được
nguồn gốc hàng hóa, chủ hàng, người sản xuất, người đưa ra thị trường, nhưng có đủ căn cứ để xác định hàng hóa
đó không phải do chủ thể quyền sở hữu công nghiệp sản xuất, đưa ra thị trường.
2. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tuân theo quy định
tại Điều 60 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 28. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
1. Đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, cơ quan có thẩm quyền xử lý áp dụng một trong các
biện pháp sau:
a) Tịch thu để phân phối không nhằm mục đích thương mại hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương
mại theo quy định Điều 29 Nghị định này;
b) Tịch thu để tiêu hủy theo quy định tại Điều 30 Nghị định này;
c) Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm và đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh giả mạo nhãn hiệu,
giả mạo chỉ dẫn địa lý; buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý.
Nếu không áp dụng được biện pháp loại bỏ yếu tố vi phạm thì áp dụng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều này.
2. Nguyên liệu, vật liệu và phương tiện có chức năng duy nhất để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm, cung cấp
dịch vụ vi phạm hoặc thực tế chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích đó thì bị coi là nguyên liệu, vật liệu và
phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm.
Điều 29. Buộc phân phối, sử dụng không nhằm mục đích thương mại
1. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa vi phạm phải đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Hàng hóa có giá trị sử dụng;
b) Yếu tố vi phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;
c) Việc phân phối, sử dụng không nhằm mục đích thương mại, trong đó ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc
phục vụ lợi ích xã hội;
d) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ
yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm.
Điều 30. Buộc tiêu hủy
Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh hàng hóa vi phạm được áp dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp
buộc phân phối hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Điều 31. Thi hành quyết định xử phạt
1. Trường hợp vượt quá 10 ngày, kể từ ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt nhận được quyết định xử phạt mà không
tự giác chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
2. Việc thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 64, 65, 66, 67, 68 và Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
Chương 4:
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32. Khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về sở hữu công nghiệp của người có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. Thủ tục khiếu nại và giải quyết
khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Việc
khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính không làm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
về sở hữu công nghiệp.
Điều 33. Xử lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp mà vi phạm các quy định về
xử phạt hành chính thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 34. Xử lý vi phạm của người bị xử phạt vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Người bị xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp nếu có hành vi vi phạm trong quá trình chấp hành
quyết định xử phạt hoặc có những hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo quy định tại Điều 122 của Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính.
Chương 5:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các quy định về xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế tại Nghị định này cũng được áp dụng cho các
hành vi xâm phạm quyền đối với giải pháp hữu ích được bảo hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự 1995 và Nghị
định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001.

Tài liệu Quản lý nhà nước về kinh tế -Chương 4 docx

5
II.
II.
C C CH C N NG QLNN V KTÁ Ứ Ă Ề
C C CH C N NG QLNN V KTÁ Ứ Ă Ề


1.
1.
Khái ni m:ệ
Khái ni m:ệ
Ch c n ng QLNN v KT l hình ứ ă ề à
Ch c n ng QLNN v KT l hình ứ ă ề à
th c bi u hi n tính ch t, ph ng h ng, n i ứ ể ệ ấ ươ ướ ộ
th c bi u hi n tính ch t, ph ng h ng, n i ứ ể ệ ấ ươ ướ ộ
dung v giai đo n tác đ ng có ch đích à ạ ộ ủ
dung v giai đo n tác đ ng có ch đích à ạ ộ ủ
c a nh n c lên n n kinh t qu c dân.ủ à ướ ề ế ố
c a nh n c lên n n kinh t qu c dân.ủ à ướ ề ế ố
2.
2.
Các ch c n ng theo giai đo n tác đ ng ứ ă ạ ộ
Các ch c n ng theo giai đo n tác đ ng ứ ă ạ ộ
qu n lýả
qu n lýả
a)
a)
CH C N NG HO CH NH (L P K HO CH)Ứ Ă Ạ ĐỊ Ậ Ế Ạ
CH C N NG HO CH NH (L P K HO CH)Ứ Ă Ạ ĐỊ Ậ Ế Ạ



Khái ni m: nh m xác đ nh các ph ng ệ ằ ị ươ
Khái ni m: nh m xác đ nh các ph ng ệ ằ ị ươ
h ng, nhi m v , m c tiêu m n n kinh t ướ ệ ụ ụ à ề ế
h ng, nhi m v , m c tiêu m n n kinh t ướ ệ ụ ụ à ề ế
ph i đ t t i trong các kho ng th i gian ả ạ ớ ả ờ
ph i đ t t i trong các kho ng th i gian ả ạ ớ ả ờ
xác đ nh, v các gi i pháp ph i th c hi n. ị à ả ả ự ệ
xác đ nh, v các gi i pháp ph i th c hi n. ị à ả ả ự ệ


- Phát tri n kinh tể ế
- Phát tri n kinh tể ế


- Ho ch đ nh phát tri n kinh t ( l p k ạ ị ể ế ậ ế
- Ho ch đ nh phát tri n kinh t ( l p k ạ ị ể ế ậ ế
ho ch)ạ
ho ch)ạ
6
a)
a)
CH C N NG HO CH INH (L P K HO CH)Ứ Ă Ạ Đ Ậ Ế Ạ
CH C N NG HO CH INH (L P K HO CH)Ứ Ă Ạ Đ Ậ Ế Ạ



H th ng k ho ch phát tri n KT- XH (nhi u cách ệ ố ế ạ ể ề
H th ng k ho ch phát tri n KT- XH (nhi u cách ệ ố ế ạ ể ề
phân lo i)ạ
phân lo i)ạ
Ví d , theo hình th c th hi n g m:ụ ứ ể ệ ồ
Ví d , theo hình th c th hi n g m:ụ ứ ể ệ ồ


- Chi n l cế ượ
- Chi n l cế ượ


- Quy ho chạ
- Quy ho chạ


- K ho ch 5 n mế ạ ă
- K ho ch 5 n mế ạ ă


- K ho ch 1 n mế ạ ă
- K ho ch 1 n mế ạ ă


- Ch ng trình qu c giaươ ố
- Ch ng trình qu c giaươ ố


- D ánự
- D ánự
(Tham kh o GT v các hình th c KH nêu trên) ả ề ứ
(Tham kh o GT v các hình th c KH nêu trên) ả ề ứ



B ph n c u th nh 1 b n chi n l cộ ậ ấ à ả ế ượ
B ph n c u th nh 1 b n chi n l cộ ậ ấ à ả ế ượ


- Nh n d ng th c tr ng (SWOT)ậ ạ ự ạ
- Nh n d ng th c tr ng (SWOT)ậ ạ ự ạ


- Các quan đi m phát tri n c b nể ể ơ ả
- Các quan đi m phát tri n c b nể ể ơ ả


- Các m c tiêu chi n l c t ng quátụ ế ượ ổ
- Các m c tiêu chi n l c t ng quátụ ế ượ ổ


- H th ng các chính sách v biên phápệ ố à
- H th ng các chính sách v biên phápệ ố à


- Các chi n l c b ph n (ng nh, vùng, l nh v c ế ượ ộ ậ à ĩ ự
- Các chi n l c b ph n (ng nh, vùng, l nh v c ế ượ ộ ậ à ĩ ự
ch y u)ủ ế
ch y u)ủ ế


7
a)
a)
CHỨC NĂNG LẬP
CHỨC NĂNG LẬP


KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH



Nguyên t c l p k ho chắ ậ ế ạ
Nguyên t c l p k ho chắ ậ ế ạ


- Tuân th quy lu t thi tr ngủ ậ ườ
- Tuân th quy lu t thi tr ngủ ậ ườ


- T p trung dân chậ ủ
- T p trung dân chậ ủ


- M m d o, linh ho tề ẻ ạ
- M m d o, linh ho tề ẻ ạ


- m b o hi u qu KT- XH c a các ho t đ ng SXKDĐả ả ệ ả ủ ạ ộ
- m b o hi u qu KT- XH c a các ho t đ ng SXKDĐả ả ệ ả ủ ạ ộ


- T i uố ư
- T i uố ư


- Cân đ iố
- Cân đ iố


- L i ích chi phí (cái giá c a s phát tri n)ợ – ủ ự ể
- L i ích chi phí (cái giá c a s phát tri n)ợ – ủ ự ể


- Công khai, minh b chạ
- Công khai, minh b chạ



Quá trình l p k ho ch ậ ế ạ
Quá trình l p k ho ch ậ ế ạ


- Nghiên c u v d báoứ à ự
- Nghiên c u v d báoứ à ự


- Xác đ nh m c tiêu KHị ụ
- Xác đ nh m c tiêu KHị ụ


- Xây d ng các ph ng ánự ươ
- Xây d ng các ph ng ánự ươ


- ánh giá v l a ch n ph ng án t i uĐ à ự ọ ươ ố ư
- ánh giá v l a ch n ph ng án t i uĐ à ự ọ ươ ố ư


- Th ch hoá k ho chể ế ế ạ
- Th ch hoá k ho chể ế ế ạ
Câu h i:ỏ
Câu h i:ỏ
Vai trò c a l p k ho ch trong c ch th tr ng có gi m hay ủ ậ ế ạ ơ ế ị ườ ả
Vai trò c a l p k ho ch trong c ch th tr ng có gi m hay ủ ậ ế ạ ơ ế ị ườ ả
không? Xu h ng đ i m i KH hoá?.Trình b y nh ng n i dung ướ ổ ớ à ữ ộ
không? Xu h ng đ i m i KH hoá?.Trình b y nh ng n i dung ướ ổ ớ à ữ ộ
c b n c a chi n l c phát tri n KT- XH đ t n c 2001-2010?ơ ả ủ ế ượ ể ấ ướ
c b n c a chi n l c phát tri n KT- XH đ t n c 2001-2010?ơ ả ủ ế ượ ể ấ ướ
8
b)
b)


CHỨC NĂNG TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH
CHỨC NĂNG TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH



Khái niệm:
Khái niệm:
nhằm (1) thiết lập hệ thống các cơ quan
nhằm (1) thiết lập hệ thống các cơ quan
quản lý của nhà nước; (2) thiết lập hệ thống sản xuất
quản lý của nhà nước; (2) thiết lập hệ thống sản xuất
nền kinh tế (theo thành phần sở hữu, theo ngành kinh tế
nền kinh tế (theo thành phần sở hữu, theo ngành kinh tế
kỹ thuật, theo loại hình công nghệ, theo địa phương
kỹ thuật, theo loại hình công nghệ, theo địa phương
vùng lãnh thổ, v.v.); (3) xác lập cơ chế hoạt động của các
vùng lãnh thổ, v.v.); (3) xác lập cơ chế hoạt động của các
hệ thống và mối quan hệ giữa chúng.
hệ thống và mối quan hệ giữa chúng.



Nội dung:
Nội dung:

Tổ chức bộ máy QLNN về kinh tế từ TW tới địa
Tổ chức bộ máy QLNN về kinh tế từ TW tới địa
phương
phương

Tổ chức bộ máy SX của nền KTQD
Tổ chức bộ máy SX của nền KTQD

Đảm bảo sự vận hành của bộ máy QL và bộ máy SX
Đảm bảo sự vận hành của bộ máy QL và bộ máy SX
( sử dụng các công cụ và phương pháp quản lý)
( sử dụng các công cụ và phương pháp quản lý)
9
Tổ chức bộ máy QLNN về kinh tế từ TW
Tổ chức bộ máy QLNN về kinh tế từ TW
tới địa phương
tới địa phương

Xây d ng v ho n thi n thự à à ệ
Xây d ng v ho n thi n thự à à ệ


ch h nh ế à
ch h nh ế à
chính - kinh tế
chính - kinh tế

Thi t l p c c u t ch c v c ch ế ậ ơ ấ ổ ứ à ơ ế
Thi t l p c c u t ch c v c ch ế ậ ơ ấ ổ ứ à ơ ế
v n h nh c a b máy QLNN v KT các ậ à ủ ộ ề
v n h nh c a b máy QLNN v KT các ậ à ủ ộ ề
c pấ
c pấ

Xây d ng đ i ng cán b công ch c ự ộ ũ ộ ứ
Xây d ng đ i ng cán b công ch c ự ộ ũ ộ ứ
đáp ng yêu c u phát tri n kinh tứ ầ ể ế
đáp ng yêu c u phát tri n kinh tứ ầ ể ế
10
Tổ chức bộ máy SX của nền KTQD
Tổ chức bộ máy SX của nền KTQD

Xây d ng v ho n thi n th ch kinh t ự à à ệ ể ế ế
Xây d ng v ho n thi n th ch kinh t ự à à ệ ể ế ế
th tr ngị ườ
th tr ngị ườ

Cung c p d ch v công, bao g m DVHCC ấ ị ụ ồ
Cung c p d ch v công, bao g m DVHCC ấ ị ụ ồ
(môi tr ng pháp lý, th t c pháp lý) v ườ ủ ụ à
(môi tr ng pháp lý, th t c pháp lý) v ườ ủ ụ à
DVCC, ph c v cho vi c th nh l p v ho t ụ ụ ệ à ậ à ạ
DVCC, ph c v cho vi c th nh l p v ho t ụ ụ ệ à ậ à ạ
đ ng c a các chộ ủ ủ
đ ng c a các chộ ủ ủ


th KTể
th KTể
( các DN, các
( các DN, các
trung tâm KH- KT, các đ n v s nghi p ) ơ ị ự ệ …
trung tâm KH- KT, các đ n v s nghi p ) ơ ị ự ệ …
nh m phát tri n kinh tằ ể ế
nh m phát tri n kinh tằ ể ế

o t o nhân l c cho các ng nh, các t Đà ạ ự à ổ
o t o nhân l c cho các ng nh, các t Đà ạ ự à ổ
ch c kinh tứ ế
ch c kinh tứ ế

Xây d ng v ho n thi n h th ng chu n ự à à ệ ệ ố ẩ
Xây d ng v ho n thi n h th ng chu n ự à à ệ ệ ố ẩ
m c cho h at đ ng kinh t c a các đ n ự ọ ộ ế ủ ơ
m c cho h at đ ng kinh t c a các đ n ự ọ ộ ế ủ ơ
v v cá nhânị à
v v cá nhânị à
11
Vận hành bộ máy quản lý và bộ máy sản xuất
Vận hành bộ máy quản lý và bộ máy sản xuất



T o đ ng l c cho 2 b máy ho t đ ngạ ộ ự ộ ạ ộ
T o đ ng l c cho 2 b máy ho t đ ngạ ộ ự ộ ạ ộ

Ph i h p ho t đ ng gi a các đ n v trong h ố ợ ạ ộ ữ ơ ị ệ
Ph i h p ho t đ ng gi a các đ n v trong h ố ợ ạ ộ ữ ơ ị ệ
th ng QL v h th ng SX nh m đ t m c tiêu chungố à ệ ố ằ ạ ụ
th ng QL v h th ng SX nh m đ t m c tiêu chungố à ệ ố ằ ạ ụ

H ng d n, ch đ o, đôn đ c các đ n v trong 2 b ướ ẫ ỉ ạ ố ơ ị ộ
H ng d n, ch đ o, đôn đ c các đ n v trong 2 b ướ ẫ ỉ ạ ố ơ ị ộ
máy ho t đ ng theo đ nh h ng k ho ch v pháp ạ ộ ị ướ ế ạ à
máy ho t đ ng theo đ nh h ng k ho ch v pháp ạ ộ ị ướ ế ạ à
lu t ậ
lu t ậ

X lý nh ng tr c tr c th c tử ữ ụ ặ ự ế
X lý nh ng tr c tr c th c tử ữ ụ ặ ự ế

Tìm nh ng gi i pháp m i cho phát tri n kinh tữ ả ớ ể ế
Tìm nh ng gi i pháp m i cho phát tri n kinh tữ ả ớ ể ế
Q:
Q:
Th c ch t c a đi u h nh KT l gì?ự ấ ủ ề à à
Th c ch t c a đi u h nh KT l gì?ự ấ ủ ề à à


G i ý : ợ
G i ý : ợ


- Nh n c ra Q ( chính sách, quy t c, th t c ) à ướ Đ ắ ủ ụ
- Nh n c ra Q ( chính sách, quy t c, th t c ) à ướ Đ ắ ủ ụ
v t ch c th c hi n Qà ổ ứ ự ệ Đ
v t ch c th c hi n Qà ổ ứ ự ệ Đ


- p d ng linh ho t các ph ng pháp QL ( h nh Á ụ ạ ươ à
- p d ng linh ho t các ph ng pháp QL ( h nh Á ụ ạ ươ à
chính, kinh t , giáo d c) đ tác đ ng lên đ i ế ụ ể ộ ố
chính, kinh t , giáo d c) đ tác đ ng lên đ i ế ụ ể ộ ố
t ngượ
t ngượ
12
c) CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT TRONG QLKT
c) CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT TRONG QLKT

KN: Là
KN: Là


tổng thể những hoạt động của Nhà nước
tổng thể những hoạt động của Nhà nước
để phát hiện và xử lý những sai sót, những khó
để phát hiện và xử lý những sai sót, những khó
khăn cũng như những cơ hội phát triển KT nhằm
khăn cũng như những cơ hội phát triển KT nhằm
bảo đảm cho nền KT hoạt động đúng định hướng
bảo đảm cho nền KT hoạt động đúng định hướng
KH và có hiệu quả
KH và có hiệu quả


Nhận xét: - Chủ thể của KS?
Nhận xét: - Chủ thể của KS?


- Bản chất của KS?
- Bản chất của KS?

Mục đích
Mục đích

Nội dung
Nội dung

Các hình thức, phương pháp và công cụ của KS
Các hình thức, phương pháp và công cụ của KS
13
KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT SỰ PHÁT TRIỂN KT – XH
KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT SỰ PHÁT TRIỂN KT – XH
Khái ni m ( xem GT) > Nh n xét :ệ ậ
Khái ni m ( xem GT) > Nh n xét :ệ ậ
(1) Ch th ki m soát:ủ ể ể
(1) Ch th ki m soát:ủ ể ể


- Qu c h i, H ND, tòa án > ch c n ng giám sátố ộ Đ ứ ă
- Qu c h i, H ND, tòa án > ch c n ng giám sátố ộ Đ ứ ă


- Chính ph , UBND (c quan NN có th m quy n ủ ơ ẩ ề
- Chính ph , UBND (c quan NN có th m quy n ủ ơ ẩ ề
chung)
chung)
và c
và c
á
á
c
c
c quan ch c n ng (qu n lý ng nh, ơ ứ ă ả à
c quan ch c n ng (qu n lý ng nh, ơ ứ ă ả à
l nh v c) > ch c n ng ki m traĩ ự ứ ă ể
l nh v c) > ch c n ng ki m traĩ ự ứ ă ể


- T ng thanh tra NN v thanh tra NN chuyên ổ à
- T ng thanh tra NN v thanh tra NN chuyên ổ à
ng nh (thanh tra B , S ) > ch c n ng thanh à ộ ở ứ ă
ng nh (thanh tra B , S ) > ch c n ng thanh à ộ ở ứ ă
tra
tra


- Vi n ki m sát nhân dân các c p > ch c n ng ệ ể ấ ứ ă
- Vi n ki m sát nhân dân các c p > ch c n ng ệ ể ấ ứ ă
ki m sátể
ki m sátể


- C quan ki m toán NN > ch c n ng ki m toánơ ể ứ ă ể
- C quan ki m toán NN > ch c n ng ki m toánơ ể ứ ă ể
(2) Th c ch t: ư ấ
(2) Th c ch t: ư ấ
L 1 h th ng ph n h i v d báo ( KS à ệ ố ả ồ à ự
L 1 h th ng ph n h i v d báo ( KS à ệ ố ả ồ à ự
tr c, trong v sau h nh đ ng)ướ à à ộ
tr c, trong v sau h nh đ ng)ướ à à ộ


- Ki m soát các đ u v oể ầ à
- Ki m soát các đ u v oể ầ à


- Ki m soát các đ u raể ầ
- Ki m soát các đ u raể ầ


- Ki m soát quá trình ho t đ ngể ạ ộ
- Ki m soát quá trình ho t đ ngể ạ ộ
14


M C CH C A KI M SO TỤ ĐÍ Ủ Ể Á
M C CH C A KI M SO TỤ ĐÍ Ủ Ể Á
-
-
B o đ m cho vi c th c hi n các KHả ả ệ ự ệ
B o đ m cho vi c th c hi n các KHả ả ệ ự ệ
-
Phát hi n v s a ch a sai l mệ à ử ữ ầ
Phát hi n v s a ch a sai l mệ à ử ữ ầ
-
i phó k p th i v i s thay đ i ( c h i v Đố ị ờ ớ ự ổ ơ ộ à
i phó k p th i v i s thay đ i ( c h i v Đố ị ờ ớ ự ổ ơ ộ à
đe do )ạ
đe do )ạ
-
Ho n thi n v nâng cao ch t l ng các à ệ à ấ ượ
Ho n thi n v nâng cao ch t l ng các à ệ à ấ ượ
Q QL ( lu t pháp, k ho ch, chính sách.)Đ ậ ế ạ
Q QL ( lu t pháp, k ho ch, chính sách.)Đ ậ ế ạ