Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014
Tài liệu Áp suất khí quyển và gió ppt
Sự thay đổi của áp suất với độ cao
•
Hầu hết
các phần
tử không
khí tập
trung ở lớp
khí quyển
sát mặt
đất.
•
Do vậy, áp
suất giảm
nhanh hơn
ở lớp khí
quyển sát
mặt đất và
chậm hơn
ở lớp khí
quyển trên
cao
Sự thay đổi của áp suất với độ cao
•
Sự biến thiên của áp suất khí quyển theo độ cao có thể được tính
theo công thức:
dP = -ρ.g.dz
Trong đó:
dp chỉ mức độ chênh lệch của khí áp
dz chênh lệch độ cao giữa 2 mực khảo sát
ρ là mật độ không khí
g là gia tốc trọng trường
Công thức tính áp suất khí quyển ở một độ cao xác định:
Trong đó:
•
P
0
, P là áp suất tại mực nước biển (độ cao z
0
) và độ cao z
•
T là nhiệt độ không khí trung bình giữa mực biển và độ cao z
Bậc khí áp: Chênh lệch độ cao khi áp suất khí quyển thay đổi 1 mb
h = 8000(1+αt)/P
).(
.
0
0
*
ZZ
TR
g
ePP
−−
=
Phân bố áp suất khí quyển trên mặt đất
Phân bố khí áp theo phương nằm ngang
Đường đẳng áp
(isobar):
–
Là đường nối
các điểm có
cùng trị số áp
suất
–
Sử dụng trị
số áp suất ở
mực nước
biển với đơn
vị millibars
(tránh ảnh
hưởng của
độ cao)
Cách quy đổi khí áp về mực nước biển
Trung tâm khí áp thấp
(Xoáy thuận)
Trung tâm khí áp cao
(xoáy nghịch)
Vùng Yên
Lưỡi (Ridge)
Rãnh (Trough)
Áp suất khí quyển và nhiệt độ
• Nhiệt độ
không khí
quyết định độ
cao của cột
khí quyển
• Khí áp trên
mặt đất nơi
có nhiệt độ
thấp sẽ cao
hơn nơi có
nhiệt độ cao
và ngược lại
đối với lớp
khí quyển
trên cao
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét