Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
PHẦN II
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY
I. Tổ chức công tác kế toán
1. Cơ cấu tổ chức kế toán và đặc điểm công tác kế toán
a) Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của C.ty TNHH TM KT Toàn Hưng:
Bộ máy kế toán của C.ty được tổ chức theo hình thức tập trung ( PL 01)
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung về tài chính, kế toán của C.ty. Kế
toán trưởng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công
tác kế toàn, thống kê, tài chính của công ty. Báo cáo, kịp thời chính xác và trực tiếp
với Giám đốc, cơ quan chức năng về các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính
và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Bao quát chung, theo dõi, quan sát và điều
hành mọi hoạt động của các kế toán viên. Kế toán trưởng biết và được phép sử
dụng mật khẩu của từng thành viên trong bộ phận kế toán để vào từng phần chi tiết
khi cần thiết.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chưa phân
công, đồng thời kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận khác chuyển sang để phục
vụ khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán.
- Kế toán mua hàng: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ mua các
mặt hàng trước khi ghi chép các sổ sách có liên quan.
- Kế toán bán hàng : Lập hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, viết hóa đơn
GTGT cho khách hàng, kiểm kê hàng hóa thanh toán với người mua, lập báo cáo
tiêu thụ và xác định thuế phải nộp, hạch toán nghiệp vụ phát sinh và phối hợp với
kế toán tổng hợp hoàn thành báo cáo tài chính.
- Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợ để đốc thúc thu
hồi vốn của Công ty cũng như hoàn thành công nợ với khách hàng và đối tác.
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền thực tế có trong quỹ tiền mặt và
trực tiếp thu, chi tiền mặt.
Sơ đồ tổ chức kế toán thể hiện ở PL02
b) Các chính sách kế toán của Công ty TNHH TM KT Toàn Hưng
- Kỳ kế toán: 1 năm, từ 01/01 đến 31/12.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên.
- Tính giá trị hàng xuất bán theo phương pháp giá bình quân gia quyền.
- Chế độ kế toán áp dụng: QĐ số 48- Chế độ kế toán dành cho DN vừa và nhỏ.
- Phần mềm kế toán Công ty đang sử dụng: Fast Accounting.
Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (PL 03)
Sơ đồ hạch toán chứng từ trên phần mềm của công ty Toàn Hưng (PL04)
II. Thực tế công tác kế toán tại công ty
1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của Công ty gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hang
- Chứng từ sử dụng để hạch toán: phiếu thu, phiếu chi, sổ phụ ngân hang,
bảng kiểm kê quỹ tiền mặt tại quỹ.
- Các TK sử dụng: TK 111, TK 112…
VD 1: Ngày 01/09/2009, Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Toàn Hưng
mua hàng của công ty Minh Chính :5 máy in Epson T11, đơn giá: 914.667 VNĐ,
giá chưa thuế: 4.573.335, thuế GTGT 5%: 228.666 VNĐ, chưa thanh toán.
Ngày 08/09/2009, Công ty thanh toán tiền hàng công nợ cho công ty Minh
Chính với số tiền là: 4.802.001 VNĐ
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 331( công ty Minh Chính): 4.802.001
Có TK 1111: 4.802.001
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
VD 2: Ngày 15/09/2009, Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Toàn Hưng
mua hàng của công ty Vinh Quang- Tp Hồ Chí Minh : 5 card His 1.00.000
VNĐ, thuế GTGT 10 %, chưa thanh toán.
Ngày 22/09/2009 thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng BIDV-Chi
nhành Hai Bà Trưng – HN số tiền hàng nói trên cho công ty Minh Quang là:
5.500.000 VNĐ.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 331 (công ty Vinh Quang): 5.500.000
Có TK 1121: 5.500.000
2. Kế toán mua hàng:
Hàng hóa của công ty bao gồm các linh kiện máy tínhchủ yếu và Card màn
hình: Card Ino3D,Card His, Card Evga…phần lớn hàng hóa nhập khẩu từ Đài
Loan. Công ty thanh toán tiền mua hàng phần lớn theo hình thức thanh toán
trước.Mặc dù thanh toán qua hình thức thanh toán trước nhưng khi hạch toán ở
phiếu nhập kho hàng kế toán phản ánh vào TK 331
a) Mua hàng nước ngoài:
Giá thực tế hàng nhập khẩu = Giá mua + Chi phí thu mua + Thuế nhập
khẩu
- Chứng từ hạch toán là: Bộ Tờ khai hàng hóa NK, Lệnh chuyển tiền nước
ngoài, Phiếu nhập kho, ,
- TK sử dụng: TK 156
VD 3: Ngày 31/10/2009, công ty nhập lô hàng nhập khẩu card His ( Giá chưa
thuế: 14,005USD), chi phí vận chuyển: 276,75USD, tỷ giá hải quan:
16.512USD/VNĐ, thuế nhập khẩu : 3%, thuế GTGT: 5%
Căn cứ vào tờ khai nhập khẩu, lệnh chuyển tiền, kế toán định khoản
+) Nợ TK 156: 242.894.864
Có TK 331( công ty His): 235.820.256
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 33332: 7.074.608
+) Nợ TK 13312 12.144.743
Có TK 33312: 12.144.743
b) Mua hàng trong nước
Giá thực tế hàng mua = Giá mua + chi phí mua hàng
- Chứng từ sử dụng : Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho
- Tài khoản sử dụng: TK 156
VD 4: Ngày 01/09/2009, Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Toàn Hưng
mua hang của công ty Minh Chính: 5 máy in Epson T11, đơn giá: 914.667 VNĐ,
giá chưa thuế: 4.573.335, thuế GTGT 5%: 228.666 VNĐ, hạn thanh toán 7 ngày.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 156: 4.573.335
Nợ TK 13311: 228.666
Có TK 3311 ( Minh Chính): 4.802.001
3. Kế toán Tài sản cố định
a) Phân loại tài sản cố định của công ty
+ Máy móc thiết bị: Máy tính xách tay,
+ Phương tiện vận tải: Xe máy …
+ Tài sản cố định khác: Cửa khung nhôm kính, bản lề, sàn kính dày 10
b)Đánh giá TSCĐ
- Nguyên giá của TSCĐ = Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển,
lắp đặt chạy thử…(nếu có)
- Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế
TSCĐ.
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
VD 5: Ngày 21/03/2008, công ty mua 1 xe máy Honda Wave S để phục vụ
cho việc vận chuyển hàng của công ty , giá chưa thuế: 12.800.000 VNĐ, thuế
VAT: 10%: 1.280.000 ,thanh toán bằng TM. Thời gian sử dụng dự kiến là 2
năm.Kế toán tính khấu hao TSCĐ xe máy từ 01/04/2008
Nguyên giá của Xe máy Honda Wave S = 12.800.000 VNĐ
Giá trị còn lại của xe máy vào ngày 01/05/2008 = 12.800.000 –
(12.800.000/24) = 12.266.667 VNĐ
c)Kế toán tăng tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
c1) Kế toán tăng TSCĐ : Do mua sắm
- Chứng từ hạch toán: Biên bản bàn giao đưa tài sản CĐ vào sử dụng, hóa đơn
GTGT, Phiếu nhập kho
- Tài khoản sử dụng là: TK211
Căn cứ vào HĐ GTGT, biên bản bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng, kế toán
định khoản như sau:
Nợ TK 211 (2113 ): 12.800.000
Nợ TK 1332: 1.280.000
Có TK 1111: 14.080.000
c2) Kế toán khấu hao TSCĐ
- Phương pháp tính khấu hao của công ty : Phương pháp khấu hao theo đường
thẳng
Mức khấu hao TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Với VD trên ta sẽ tính được mức khấu hao của TSCĐ:
Mức khấu hao bình quân 1 năm = 12.800.000/2=6.400.000đ
Mức khấu hao trung bình tháng =6.400.000/12=533.333đ
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sau khi trích khấu hao TSCĐ phương tiện vận tải là xe máy Honda kế toán
lập bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ ( minh họa chi tiết phụ lục 13)
Cuối tháng, căn cứ vào bảng trích và phân bổ khấu hao kế toán định khoản:
Nợ TK 642: 533.333
Có TK 214: 533.333
4. Kế toán tiền lương
- Hình thức trả lương tại công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Toàn Hưng:
Trả lương theo thời gian
Tiền lương thực tế = Lương cơ bản + Phụ cấp
Trong đó
- Lương cơ bản , phụ cấp là là số tiền khoán được thống nhất giữa Giám đốc
và toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty( thể hiện trong hệ thống thang lương
bảng lương của công ty ) (minh họa chi tiết phụ lục 05)
VD: Lương của chị Đỗ Thị Mai - chức vụ kế toán :
- Mức lương cơ bản theo hệ thống bảng lương tự xây dựng của Công ty thuộc
mức 1: 1.200.000 VNĐ / tháng
- Phụ cấp tiền ăn ca : 450.000 VNĐ / tháng
- Phụ cấp xăng xe + điện thoại: 500.000 VNĐ/ tháng
Cuối tháng, chị Đỗ Thị Mai được thực lĩnh lương = 1.200.000 +450.000 +
500.000= 2.150.000 VNĐ / tháng
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng thanh
toán BHXH,bảng thanh toán tiền thưởng.
TK sử dụng : TK 334. TK 338…
VD: Dựa vào bảng thanh toán lương tháng 01/2009, lương phải trả tháng
01/2009:33.654.737 VNĐ, kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương:
Nợ TK 642: 39.376.042
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 334: 33.654.737
Có TK 338: 5.721.305 (trích 17%)
Có chi tiết TK 3383: 5.048.210
3384: 673.095
5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
a) Kế toán giá vốn hàng bán
- Chứng từ hạch toán: Phiếu nhập kho
- TK sử dụng : TK 632
- Phương pháp tính giá vốn : Phương pháp bình quân gia quyền.
Trị giá vốn thực
tế hàng hoá
xuất kho
=
Số lượng hàng
hoá xuất kho
x
Đơn giá bình quân
gia quyền
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hoá nhập
trong kỳ
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hoá nhập
trong kỳ
VD: Tồn đầu kỳ : 03 card Inno3D 8600GT-512: 6.105.928 VNĐ
Nhập trong kỳ : 95 card Inno3D 8600GT-512: 133.704.694 VNĐ
Đơn
giá bình
=
6.105.928 +133.704.694
95+3
=1.426.639 VNĐ
- Hạch toán giá vốn tại Công ty :
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
VD: Ngày 04/11/2008, công ty xuất bán 02 máy in cho công ty Bắc Minh với
giá chưa thuế: 3.619.048, thuế GTGT 5% thề hiện HĐ 55770, Công ty Bắc Minh
chấp nhận thanh toán ( minh họa chi tiết PL06):
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 632: 3.188.780
Có TK 156: 3.188.780
b) Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty
Phương thức bán hàng : Bán buôn và bán lẻ.
Chứng từ sử dụng : Hợp đồng mua bán, HĐ GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có
ngân hàng, biên bản bàn giao
TK sử dụng: TK 511. Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản như: TK 111, 112,
131, 3331…
b1) Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
VD: Ngày 05/01/2009, công ty Toàn Hưng bán cho công ty Tin học DHP 67
Card Evga với giá chưa thuế là: 84.809.819, thuế VAT 10%: 8.480.981 thể hiện ở
HĐ:10190, hạn thanh toán: 7 ngày, kế toán định khoản như sau:( minh họa chi tiết
PL07)
Bút toán 1:
Nợ TK 632: 77.366.297
Có TK 156: 77.366.297
Bút toán 2:
Nợ TK 131 ( Cty DHP): 93.290.800
Có TK 511: 84.809.819
Có TK 333 (33311): 8.480.981
- b2) Kế toán bán lẻ hàng hóa
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
VD: Ngày 03/01/2009, xuất bán cho khách lẻ 01 card His, giá chưa thuế:
1.200.224, thuế VAT 10%: 120.022, khách hàng thanh toán luôn, căn cứ vào hóa
đơn GTGT ( Chi tiết minh họa phụ lục 08) kế toán ghi:
Nợ TK 111: 1.320.246
Có TK 511: 1.200.224
Có TK 333 (33311): 120.022
- Ngoài hình thức bán buôn bán lẻ máy tính, linh kiện máy tính, doanh thu
của công ty còn được tạo lập từ cung cấp dịch vụ sửa chữa
Kế toán cung cấp dịch vụ sửa chữa
Trường hợp 1: Khách hàng thanh toán ngay
VD: Ngày 06/09/2009, công ty cài máy vi tính cho khách lẻ thu tiền ngay,giá
chưa thuế:100.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 10.000 VNĐ, kế toán hạch toán :
Nợ TK 1111: 110.000
Có TK 5118 : 100.000
Có TK333 (33311): 10.000
Trường hợp 2: Khách hàng chưa thanh toán:
VD: Ngày 03/12/2009, công ty đổ mực , cài máy cho khách sạn Hà Nội, thanh
toán vào cuối tháng, giá chưa thuế :1.200.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 120.000, kế
toán hạch toán
Nợ TK 131: 1.320.000
Có TK 5118: 1.200.000
Có TK 333(33311): 120.000
c) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
VD: 02/12/2008,công ty Máy tính Hoàng Cường trả lại công ty Toàn Hưng
10 Card Inno 8500GT -256 Mb do hàng có chất lượng kém , với giá chưa thuế là:
9.628.572, thuế GTGT:481.429, chưa thanh toán cho công ty Hoàng Cường,kế
toán phản ánh
Nợ TK 521: 9.628.572
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 333 (33311): 481.429
Có TK 131: 10.110.001
d)Kế toán chi phí quản lý của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT….
Tài khoản sử dụng
6421: Chi phí bán hàng
6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kế toán chi phí bán hàng
VD: Ngày 01/07/2009,công ty thanh toán tiền thuê địa điểm để trưng bày
hàng ở hội chợ Giảng Võ của ngày công nghệ thông tin bán hàng, giá chưa thuế;
4.800.000 VNĐ, thuế VAT 10%: 480.000 kế toán hạch toán
Nợ TK 6421: 4.800.000
Nợ TK 13311: 480.000
Có TK 1111: 5.280.000
+ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
VD: Ngày 15/12/2009, công ty thanh toán tiền mua văn phòng phẩm của công
ty Hồng Hải là 550.000 đồng(bao gồm VAT 10%) kế toán hạch toán:
Nợ TK 6422: 500.000
Nợ TK 13311: 50.000
Có TK 1111: 550.000
e) Kế toán xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ:
VD: Kê toán xác định kết quả kinh doanh năm 2008 của cty Toàn Hưng
1.Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, dịch vụ, kế toán
phản ánh
Nợ TK 511: 9.628.572
Có TK 521: 9.628.572
Nguyễn Bích Hồng MSV: 06D04199
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét