- 5 -
trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.
1.2.2./ Đặc điểm tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Thứ nhất: Tài sản công trong cơ quan hành chính được đầu tư xây dựng,
mua sắm bằng tiền của ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách
nhà nước.
Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng tài sản công phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từ
ng cơ quan.
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản công không thu hồi được
trong quá trình sử dụng tài sản công
1.2.3./ Vai trò của tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Thứ nhất; là điều kiện vật chất đầu tiên và không thể thiếu .
Thứ hai; khẳng định vai trò lãnh đạo của cơ quan công quyền, tạo niềm tin,
sự uy nghiêm của pháp luật.
Thứ ba; phản ảnh nguyện vọng của mình v
ới cơ quan nhà nước; là điều
kiện vật chất để tiếp thu khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý v.v
1.2.4./ Phân loại tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Có ba cách phân loại dựa theo mục đích khác nhau.
1.3./ Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
1.3.1./ Mục tiêu quản lý tài sản công
Thứ nhất: Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác hiệu quả nguồn
tài sản công của Nhà nước:
Thứ hai: Đảm bảo sử dụ
ng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức chế độ mà
nhà nước quy định.
Thứ ba: Đáp ứng yêu cầu công việc của cơ quan hành chính nhà nước gắn
với yêu cầu hiện đại hoá và tái trang bị tài sản công đi liền với hiện đại
hoá đất nước.
Thứ tư: Các mục tiêu khác
1.3.2./ Các chủ thể quản lý tài sản công
- 6 -
1.3.3./ Các mô hình quản lý tài sản công
1.3.3.1./ Mô hình quản lý tài sản công.
- Thứ nhất: Mô hình quản lý tập trung
- Thứ hai là mô hình quản lý kiểu doanh nghiệp
- Thứ ba: Mô hình hợp tác nhà nước-tư nhân (Public Private Partner – 3P)
1.3.3.2./ Nguyên tắc quản lý tài sản công
Thứ nhất; thống nhất về cơ chế, chính sách, chế độ quản lý
Thứ hai; thực hiện quản lý và sử dụng tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức.
Thứ ba; thực hiện phân cấp qu
ản lý tài sản công.
Thứ tư; quản lý tài sản công phải gắn với quản lý ngân sách nhà nước.
1.3.3.3./ Phân cấp quản lý và công cụ quản lý tài sản công
1.3.4./ Nội dung quản lý tài sản công
1.3.4.1./ Quản lý quá trình hình thành tài sản công. Quản lý quá trình
hình thành tài sản công là khâu mở đầu, quan trong nhất quyết định cho các
khâu tiếp theo.
1.3.4.2./ Quản lý quá trình khai thác, sử dụng tài sản
Cần phân loại tài sản theo các cách khác nhau sau đó quản lý theo tiêu
chuẩn định mức đúng với pháp luật quy đị
nh.
1.3.4.3./ Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công (thanh lý,
chuyển giao)
1.4./ Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước ở
một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Mô hình nghiên cứu là mô hình của Pháp, Trung Quốc và những nước
thuộc khối Anh ngữ. Trung Quốc là nước có nhiều điểm về kinh tế xã hội,
chính trị giống Việt Nam. Kinh nghiệm của Trung quốc luôn được coi là
bài học đi trước áp cho nước ta. Hành chính c
ủa Pháp có ảnh hưởng lớn
đến thực trạng nước ta hiện nay. Australia, Canada rất thành công trong cải
cách và có những mô hình quản lý tài sản công được nhiều nước tham
khảo. Từ kinh nghiệm này, luận án so sánh với cơ chế quản lý tài sản công
của Việt Nam.
- 7 -
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG LÀ TRỤ
SỞ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở
VIỆT NAM
2.1./ Tổ chức mô hình quản lý tài sản công của Việt nam.
Mô hình quản lý tập trung có phân cấp cho cơ sở)
2.2./ Thực trạng quản lý trụ sở làm việc trong các cơ quan hành chính
nhà nước của Việt Nam.
Tài sản công là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước bao
gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng, tài s
ản khác gắn liền với đất thuộc
khuôn viên trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
2.2.1./ Đặc điểm và vai trò của trụ sở làm việc trong tổng thể tài sản công
hiện nay của nước ta.
2.2.2./ Cơ sở pháp lý cho việc quản lý trụ sở làm việc trong các cơ quan
hành chính nhà nước.
Năm 2008 đánh dấu mốc quan trọng trong công tác quản lý Tài sản
công đó là “Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà n
ước” được Quốc hội thông
qua ngày 3/6/2008. - Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm
việc tại cơ quan hành chính nhà nước
- Quy định về quá trình hình thành tài sản công là trụ sở làm việc.
Cuộc tổng kiểm kê năm 1998 cho thấy giá trị tài sản đất là 210.052tỷ VND
và giá trị nhà là 81.482tỷ VND trên tổng giá trị tài sản không phải đất là
112.713tỷ VND (thời giá năm 1998). Như vậy đây là mộ
t lượng tài sản rất
lớn mà chiếm tỷ trọng lớn là bất động sản tại các cơ quan nhà nước
1
.
1
(Chú thích: Kể từ khi hình thành bộ máy quản lý tài sản công, năm 1998 là năm tổng điều tra tài sản công trên toàn quốc.
Số liệu thu thập được đã qua nhiều lần điều chỉnh và cho đến nay đây là số liệu tổng hợp đầy đủ duy nhất mà Cục quản lý
công sản sử dụng. Hàng năm Cục kkông có được số liệu báo cáo đầy đủ của các địa phương tức là chưa quản lý
được. Có
3 năm không theo dõi được biến động tài sản là cuối 2004 đến đầu 2007. Hiện nay Cục công sản đang thử nghiệm phần
mềm để quan lý và thống kê. Tác giả sau khi trao đổi với Cục công sản và thống nhất có thể sử dụng số liệu tổng hợp nhất,
đầy đủ nhất để đánh giá là số liệu 1998.)
- 8 -
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị tài sản của cơ quan
hành chính nhà nước.
- Quá trình khai thác sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà
nước.
- Sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất.
- Trách nhiệm về quản lý và chế tài xử phạt đối với cơ quan hành chính vi
phạm trong quản lý tài sản công là trụ sở làm việc.
2.2.3./ Nộ
i dung quản lý tài sản công là trụ sở làm việc trong các cơ quan
hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
Hiện nay, công tác quản lý tài sản công được tập trung thống nhất tại
Cục quản lý công sản, Bộ Tài chính. Theo quyết định 466/TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 2/7/1997 về việc tổng kiểm kê đánh giá lại TSCĐ
của nhà nước. Số liệu quản lý tài sản công được trình bày dựa theo báo cáo
kiểm kê tài sản nhà nước đến 0h ngày 01 tháng 01 n
ăm 1998 kết quả cho
thấy như sau:
9
Bảng 2.3: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản cố định của đơn vị hành chính thuộc bộ, ngành và địa phương
(Thời điểm đến 0h ngày 1/1/1998)
Theo sổ sách kế toán Theo thực tế kiểm kê
Nguyên giá
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
số
lượng
Số lượng Nguyên giá Số lượng
Tổng số
NS cấp
Nguồn
khác
Thừa
thiếu số
lượng
Tăng giảm
nguyên giá
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TỔNG GIÁ TRỊ
61,425,316
(100%)
322,766,890(100%
)
261,341,57
4
A./ ĐẤT ĐAI m2
2,147,874,20
4
3,272,299 (5.3%)
2,210,288,68
7
210,052,938 (65%)
62,414,48
3
206,780,63
9
B./ TSCĐ không phải là đất
58,153,017(94,6%
)
112,713,952 (35%)
107,201,37
8
5,512,574 54,560,935
I. Nhà cửa m2 52,736,933
32,591,431 (53%)
65,878,959
81,482,709 (25%)
78,365,247 3,117,462
13,142,02
6 48,891,278
II. Vật kiến trúc cái 194,017
3,379,400 (5.5%)
296,742
6,985,365 (2.2%)
6,743,511 241,854 102,725 3,605,965
(cổng, gara, sân, bể, hàng rào)
III. Phương tiện vận tải Chiếc 83,890
7,477,854 (12,2%)
61,605
7,021,456 (2.2%)
5,927,323 1,094,133 -22,285 -456,398
(Đường bộ, đường thuỷ, khác)
IV. Máy móc thiết bị cái 1,333,189
10,367,222(16,8%
)
4,896,136
11,699,425 (3.6%)
10,951,248 748,177 3,562,947 1,332,203
đo dạc, văn phòng, thí
nghiệm
V. Tài sản cố định khác 38,093,452
4,337,110 (7,1%)
36,537,017
5,524,997 (1.8%)
5,214,049 310,948 -1,556,435 1,187,887
Nguồn : Cục quản lý công sản
10
2.2.3.1./ Phân cấp quản lý tài sản công giữa trung ương và địa
phươn0067
Tỷ trọng TSNN giữa TW và ĐP
Nguồn: Cục quản lý tài sản công
Tỷ trọng TSNN không phải là đất cấp Huyện, Xã quản lý
Tû träng TSNN gi÷a TW và §P
ĐP 74%
TW 26%
16.00
20.00
4.00
2.00
5.00
13
17
8
5
9
Huyên Xa
Nhà Vat K.Truc Phuong tien VT May moc TB TSCD khac
- 11 -
2.2.3.2./ Quản lý tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc.
Tổng diện tích sử dụng của tài sản nhà tại các cơ quan hành chính
nhà nước tính bình quân một người trên toàn quốc là 53,27m2/người (bao
gồm nhà làm việc, hội trường, kho, nhà ở công vụ của cơ quan…), trong đó
diện tích nhà làm việc tính bình quân cả nước là 12,91m2/người.
Đi sâu vào tìm hiểu định mức sử dụng của cơ quan bộ, ngành thuộc trung
ương, ta thấy r
ằng một số địa phương và cơ quan, giá trị tài sản và diện tích sử
dụng vượt trội so với bình quân cả nước. Cụ thể diện tích sử dụng nhà bình
quân của một công chức hành chính là 82,04 m2/người, riêng nhà làm việc
diện tích sử dụng bình quân là 30,73m2/người. Thực trạng này phần nào được
giải thích là do định mức sử dụng đối với các chức danh của trung ương cao,
tài sản nhà nước quản lý nhiều và c
ũng là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất,
nhưng với định mức vượt 3 lần mức bình quân cũng đặt ra đòi hỏi phải tìm
hiểu rõ nguyên nhân định lượng của vấn đề này.
2.2.3.3./ Quản lý đầu tư xây mới, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng trụ sở
làm việc.
Số liệu theo dõi của Cục quản lý công sản (Nguồn từ Bộ kế hoạch đầu
tư) cho thấy từ năm 1996-2005, nước ta đầu tư khoảng 12.601 tỷ đồng cho
7132 dự án của các cơ quan nhà nước TW và địa phương liên quan đến trụ
sở, số diện tích tăng thêm là 1.957.000m2 sàn, trong đó 3.917 dự án xây
mới còn lại là 3215 dự án mở rộng, nâng cấp và phần lớn diễn ra tại địa
phương chiếm 57,6% số lượng dự án.
Năm 2008 nước ta gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế. Quyế
t
định 390/QĐ-TTg của Thủ tướng đã ảnh hưởng rất nhiều đến các dự án của
Bộ ngành nói chung và dự án đầu tư, xây mới cải tạo nhà công sở nói riêng .
Tính đến ngày 17/7/2008 theo báo cáo của Bộ Tài chính Tổng số dự án cấp
vốn của TW là 2.533 dự án vốn cân đối là 19.821 tỷ đồng, trong đó có có 126
dự án có giá trị vốn là 405 tỷ đồng bị ngừng triển khai hay giãn tiến độ. Trong
- 12 -
nhóm này có 7 dự án xây dựng trụ sở cơ quan bị dừng lại với số vốn hơn 15
tỷ đồng.
Tại địa phương có 57 dự án nhà công sở bị hoãn lại có số vốn 316,7 tỷ
đồng ngoài ra còn có một số dự án công sở khác cũng bị giãn tiến độ vì những
nguyên nhân khác nhau. (Vùng Đông Bắc có 10 dự án hoãn, Đồng bằng sông
hồng 8 dự án, Bắc Trung bộ 19 dự án, Duyên hải miền trung 15 dự án, Tây
nguyên 1 dự
án, Đồng bằng sông Cửu long 4 dự án.) Tổng vốn đầu tư các dự
án nói chung tại địa phương năm 2008 là 66.279 tỷ đồng
2.2.3.4./ Công tác kê khai, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền quản lý
trụ sở làm việc.
Từ năm 2001 đến 2005, ngành Tài chính đã triển khai đăng ký trụ sở làm
việc hiện có trên cơ sở đó cấp giấy chứng nhận quyền quản lý và sử dụng trụ
sở làm việc. Đến 31/12/2005, ở Trung ương đã có 32 Bộ ngành hoàn thành
việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận. Tại địa phương có 63/64 tỉnh, thành
phố triển khai cấp được 34.884 giấy chứng nhận với diện tích nhà ghi trên đó là
hơn 31 triệu m2, tổng diện tích đất là 474 triệu m2, nhiều gấp 2 lần con số kiểm
kê ngày 1/1/1998. Riêng thành phố Hồ Chí Minh triển khai thí điểm Quyết
định 80/2001/QĐ-TTg của Thủ t
ướng. Từ năm 2006 đến nay tam ngừng cấp
giấy chứng nhận.
2.2.3.5./ Sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc.
Trong 10 năm qua các Bộ, ngành, địa phương đã trình cấp có thẩm
quyền điều chuyển trụ sở làm việc từ nơi thừa sang nơi thiếu với giá trị lên
đến nhiều nghìn tỷ VND. Trong đó: Ở Trung ương, điều chuyển 846.172 m2
đất và 391.304 m2 nhà là trụ sở
làm việc của các cơ quan hành chính. Còn
tại địa phương, điều chuyển 6,4 triệu m2 đất và 1.478.790 m2 nhà làm việc
của các cơ quan hành chính với giá trị nhà, thanh lý 525.000m2 đất . Trong
10 năm, Bộ Tài chính đã chủ trì cùng các ngành xác định giá thuê đất cho
- 13 -
23.585 tổ chức cá nhân trong và ngoài nước được nhà nước cho thuê đất với
diện tích 553.598.101 m2.
a./ Tại TP Hồ Chí Minh:
Từ tháng 6/2001 đến ngày 25/3/2008 đã có 55/56 Bộ, ngành, tổ chức
đoàn thể và 18/18 Tổng công ty Nhà nước thuộc Trung ương quản lý thực
hiện báo cáo, kê khai và đề xuất phương án xử lý theo quy định; còn 01 Bộ
(Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) vẫn chưa đề xuất phương án xử
lý tổng thể theo quy định.
Tổng số cơ sở
nhà đất của các Bộ, ngành nhà nước do Trung ương quản
lý và khối thành phố được duyệt cho bán nhà và chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi thực hiện Quyết định số
09/2007/QĐ-TTg đến 8/2008 là 11.541 tỷ đồng, trong đó khối trung ương
khoảng 1.390 tỷ đồng, khối địa phương khoảng 10.151 tỷ đồng.
b./ Tại TP. Hà Nội
Tổng số c
ơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan hành chính
vị sự nghiệp, tổ chức nhà nước đang quản lý sử dụng trên địa bàn TP. Hà Nội
đã thực hiện kê khai là 8.355 cơ sở nhà đất trên 8.499 cơ sở phải kê khai (đạt
98,3%) với tổng diện tích đất là 47.096.626m
2
, tổng diện tích sàn sử dụng là
10.106.422m
2
trong đó:
+ Khối trung ương: đã thực hiện kê khai báo cáo 2.318/2.390 cơ sở
nhà đất phải kê khai (đạt tỷ lệ 97%), tổng diện tích đất là 26.289.882m
2
,
diện tích sàn sử dụng là 6.351.529m
2
.
+ Khối địa phương: đã có 6.037/6.109 cơ sở nhà đất phải kê khai (đạt
tỷ lệ 98,8%), tổng diện tích đất là 20.809.744m
2
, diện tích sàn sử dụng là
3.754.893m
2
.
2.3./ Đánh giá chung về công tác quản lý trụ sở làm việc trong các cơ
quan hành chính nhà nước.
2.3.1./ Kết quả đạt được.
- 14 -
Đã hình thành bộ máy quản lý và cơ bản quản lý được khối tài sản công có
giá trị rất lớn của nhà nước
- Về chính sách chế độ:
- Về công tác tổ chức quản lý:
2.3.2./ Tồn tại và nguyên nhân.
a./ Về mô hình tổ chức quản lý
1- Không có hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm theo dõi về trụ sở
làm việc trong các cơ quan HCNN. Cơ quan quản lý không nắm bắt
được
tổng thể tình hình biến động TSNN là trụ sở, đất do cơ quan hành chính
quản lý biến động như thế nào?
2 - Trụ sở làm việc của cơ quan hành chính các cấp được đầu tư, xây
dựng thiếu quy hoạch chung, tuỳ tiện dựa trên Ngân sách được cấp, gây tốn
kém.
3 - Các cơ quan hành chính trực tiếp quản lý và các cơ quan chủ quản
chưa tuân thủ đúng chính sách chế độ quản lý trụ s
ở làm việc;
4- Mô hình quản lý tập trung nhưng lại không theo dõi được thống nhất
sự biến động tài sản
b./ Về nghiệp vụ quản lý và công cụ quản lý.
Hệ thống chính sách chế độ quản lý TSNN là trụ sở làm việc còn thiếu,
chưa thống nhất, chưa đồng bộ; các chính sách, chế độ đã ban hành thì còn
nhiều bất cập và hiệu lực thi hành chưa cao
Việc xây dựng chế
độ quản lý TSNN là trụ sở làm việc; tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc còn chậm và chưa thực sự gắn với thực
tế.
Chưa có hệ thống đòn bẩy nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách
Những chính sách chế độ về quản lý TSNN là trụ sở làm việc tại khu
vực hành chính bước đầu Chính phủ đã phân cấp cho các Bộ, ngành địa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét