Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Tổng quan về Công ty đóng tàu Phà Rừng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
–––––––––––––––––––––––––––
BÁO CÁO
TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ
Đơn vị thực tập; Công ty đóng tàu Phà Rừng
Họ tên sinh viên: Đoàn Cảnh
Lớp: Kế toán tổng hợp văn bằng 2-18B
Giáo viên hướng dẫn: PGS, TS Nguyễn Thị Lời
1
Hải Phòng, tháng 12 năm 2008
Mục lục
Danh mục Trang
1. Mục lục 3
2. Lới nói đầu 4
3. Phần 1: tổng quan về đơn vị thực tập 5
4. Lịch sử hìnhthành và phát trỉên 5
5. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý 6
6. Phần 2 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán 9
7. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 9
8. Áp dụng chế độ kế toán 11
9. Phần 3: Đánh giá thực trạng 16
10. Kết luận 17
Lời nói đầu
Sản xuất kinh doanh vật tư hàng hóa là một công tác hết sức quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Vai trò của bán hàng trong nền kinh tế nói chung và trong
từng doanh nghiệp nói riêng đều rất quan trọng. Trong đó bán hàng là vấn đề
then chốt trong kinh doanh, là khâu nối liền và đảm bảo sự thống nhất giữa sản
xuất và tiêu dùng.
Vì vậy, công tác tiêu thụ bán hàng và chất lượng hang háo ngày càng được
chú trọng trong kinh doanh và có nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động bán hang
và quy trình sản xuất hang hoá, nhiều cách tổ chức bán hàng, nhằm tăng khối
lượng hàng hoá bán ra với quy mô lớn hơn, cố gắng làm sao để bù đắp cho chi
phí và lợi nhuận cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Công ty đóng tàu Phà rừng trược thuộc tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ
việt nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, sau khi thành lập đã không ngừng
tạo ra mối quan hệ với các đối tác, mở rộng chủng loại các mặt hàng đáp ứng
nhu cầu của khách hàng, thực hiện các chiến dịch quảng cáo để thu hút khách
hàng, nhờ đó đảm bảo công việc ổn định cho cán bộ công nhân viên và duy trì
sự ổn định và phát triển của Công ty. Tuy vậy Công ty cũng luôn phải đối mặt
với các thách thức để tồn tại và phát triển như sự cạnh tranh của nghành đóng
tàu các nước khác, yêu cầu của nhà cung cấp và nhu cầu khách hàng.

PHẦN I.
Tổng quan về đơn vị thực tập: Công ty đóng tàu Phà Rừng
0.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty đóng tàu Phà Rừng có tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu hạn
nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng. Công ty được thành lập năm 1884
trên cơ sở hợp tác giữa 2 chính phủ Việt Nam và Phần Lan. Ban đầu Côngty tàu
tàu Phà Rừng mang tên Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng với chức năng
chính là sủa chữa tàu biển và các phươngtiện thuỷ nổi cho Việt nam và các
nước XNCN. Trong quá trình phát triển cùng với những vấn đề đất nước đặt ra
trong quá trình Phát triển Nhà máy sửa chữa tàu biển phà rừng đã từng bước
phát triển và bước chân vào lĩnh vực đóng mới tàu biển từ năm 2004 với sản
phẩm đầu tay là tàu chở hang bách hoá 6.300 tấn cho Tổng Công ty hang hải
Việt Nam. Và cũng từ đó Công ty đổi tên thành Công ty trách nhiệm hữu hạn
nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng. cho đến nay Công ty đã đóng mới
thành công rất nhiều sản phẩm cho các chủ tàu trong nước và hiện Công ty đang
triển khai đóng mới các laọi tàu có trọng tải lới cho các chủ tàu nước ngoài như:
Anh quốc, Hàn Quốc, Hy lạp…
Cho đến thời điểm này Công ty đóng tàu Phà Rừng là Công ty công
nghiêp kinh doanh đa nghành nghề: đóng mới các loại tàu biển và phương tiện
nổi, sủa chữa các loại tàu thuỷ và các phương tiện nổi, sản xuất các loại kết cấu
thép, xây dựng các công trình bờ và các công trình nổi, phá dỡ tàu và các
phương tiện nỗi cũ, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vận tải biển và vận tải bộ,
kinh doanh vật tư máy móc thiết bị, tư vấn đầu tư xấy dựng, kinh doanh cảng
biển, xếp dỡ và cho thuê mặt bằng bến bãi
0.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty đóng
tàu Phà Rừng.
Bộ máy quản lý trong công ty đứng đầu là giám đốc. Giám đốc là người
có quyền quyết định và là người đại diện pháp luật của công ty. Đây là công ty
thuộc sở hữu của Nhà Nước cho nên Giám đốc là được bổ nhiệm bởi đơn vị chủ
quản là Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. Giám đốc là người chủ tài
khảo và có quyền quyết định cao nhất tại Công ty do vậy Giám đốc là người đại
diện công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng tuyển lao động và duyệt các
giải phát kinh doanhcủa Công ty
Do yêu cầu phát trỉên của Công ty vì vậy quy mô của Công ty ngày một lớn và
mô hình tổ chức ngày một hoàn thiện và do nhu cầu sản xuất kinh doanh vfa
phải có các bộ phận chuyên trách để đảm trách những phần việc riêng biệt và
mang tính đặt thù cao. Tuy nhiên các bộ phận này phải phối hựop với nhau 1
cách nhịp nhàng và ăn ý để có thể hoànthành được khối lượng công việc ngày
lớn. như các công việc hành chính trong Công ty, công việc sản xuất, cung ứng
vâtj tư thiết bị, bộ phận công nghệ, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận kinh
doanh và bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS). Trong đó bộ phận cung
ứng vật tư phụ trách luôn cả bộ phận kho bãi.
Bộ phận Hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các vấn đề
về Hành chính và Nhân sự và thực hiện các chính sách lao động và thanh tra lao
động của Công ty.
Bộ phận sản xuất: đây là bộ phận quan trọng nhất của công ty vì bộ phận
này phụ trách đièu hành toàn bộ vấn đề sản xuất của công ty. Đây là bộ phận
mang lại hiệu quả cho Công ty lớn nhất. Bên dưới bộ phận sản xuất có các phần
xưởng chuyên trách để làm việc dưới sự điều hành của bộ phận sản xuất.
Bộ phận cung ứng vật tư thiết bị: Bộ phận này đảm trách các công việc
đầu vào của Công ty như phụ trách mua bán vật tư thiết bị để đảm bảo cho cung
ứng đủ lượng vật tư cần thiết theo yêu cầu cảu bộ phận sản xuất. Bộ phận này
đảm nhiệm thêm nhiệm vụ quản lý vật tư kho bãi và câp phát vật tư. để phân
biệt và thuận lợi trong quá trình cấp phát bộ phận kho được chia ra nhiều loại
kho như: kho hoá chất, kho kim khí, khi phu tùng… mỗi kho sẽ có 1 thủ kho và
1 hoặc 1 vài phụ kho để hỗ trợ. Sau khi thực hiện việc nhập hàng hay xuất hàng
thủ kho sẽ ghi và sổ lĩnh vật tư để người linh vật tư viết phiếu linh vật tư và đển
cuối tháng toàn bộ sổ lĩnh vật tư này đươc chuyển lên bộ phận kế toán để vào sổ.
Bộ phận công nghệ: đây là bộ phận đặc thù chuyên trách về vấn đề công
nghệ để giúp cho các đơn vị thuộc sản xuất triển khai các công việc sản xuất và
cũng dưaj vào đó mà bộ phận cung ứng vật tư biết được số lượng vật tư cấn phải
cung ứng cho từng hạng mục của từng sản phẩm.
Bộ phận kinh doanh là bộ phận có số lượng nhân viên nhiều nhất. Bộ
phận này được chia làm hai nhóm: nhóm thứ nhất là Giám sát ngành hàng có
nhiệm vụ đưa ra các kế hoạch bán hàng, nhóm thứ hai là Nhân viên bán hàng có
nhiệm vụ chủ yếu là bán hàng và phục vụ khách hàng lẻ. Công việc cụ thể của
nhóm thứ nhất là tiếp xúc với các nhà cung cấp sản phẩm, thương thuyết các
điều kiện trong hợp đồng mua bán, soạn thảo hợp đồng mua bán, trình hợp đồng
mua bán với giám đốc để tiến hành ký kết hợp đồng mua bán với đối tác, làm
đơn đặt hàng, đặt hàng và nhận hàng về công ty; Tiếp theo đó, nhóm thứ hai có
nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm cho khách hang và theo dõi các biến động của thị
trường trong và ngoài nước, theo dõi lượng hàng bán ra hàng ngày và kết hợp
cùng bộ phận sản xuất lên kế hoạch sản xuất để có thể cung cấp các thong tin
cho khách hang để thương thuyết ký hợp đồng và liên lạc với các Hãng cung câp
để cung cấp thông tin về từng loại hàng cho các khách hang có nhu cầu. Ngoài
ra các giám sát ngành hàng còn có nhiệm vụ thăm dò và khai thác các nhà cung
cấp hàng hoá, các mặt hàng tiềm năng và khách hàng tiềm năng khác.
Bộ phận kế toán tài chính: bộ phận này phụ trách toàn bộ các công việc
liên quan về kế toán và tài chính, cân đối các nguồn tài chính để đưa ra kế hoạch
về tài chính. đồng thời làm các thủ tục xuất nhập và hạch toán quá trình sản xuất
kinh doanh để đưa ra định hướng phát triển.
Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm(KCS): đây là bộ phận kiểm tra
chất lượng các thiết bị trước khi nhập kho và kiểm tra các sản phẩm hoàn thiện
trước khi xuất đồng thời giám sát các quá trình sản xuất đối với tưng bộ phận.
Tổ chức quản lý và tổ chức công tác hạch toán kế toán có mối quan hệ
chặt chẽ lẫn nhau. Tổ chức hoạch toán kế toán phụ thuộc vào tổ chức quản lý,
thống nhất với tổ chức quản lý. Mục tiêu của tổ chức công tác hạch toán kế toán
là nhằm cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý. Xuất phát từ điểm quản lý
của doanh nghiệp, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán cần phải quán triệt
nguyên tắc phù hợp.
PHẦN II:
THỰC TRẠNG TỔ CHÚC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG.
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
a. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty thực hiện tổ chức hình thức kế toán tập trung.
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Công ty đóng tàu Phà
Rừng.
b. Tình hình phân công lao động tại phòng tài chính kế toán
- Cơ cấu bộ máy kế toán: tại công ty có phòng Tài chính kế toán gồm 12
cán bộ công nhân viên, trong đó có Kế toán trưởng và một Phó phòng tài chính
kế toán. Đội ngũ nhân viên phòng tài chính kế toán đều có trình độ đại học, có
chuyên môn nghiệp vụ. Công tác hạch toán kế toán được phân công cụ thể cho
từng người chịu trách nhiệm. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ và trách
nhiệm tổ chức ghi chép, hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính toàn Công ty
theo chế độ kế toán nhà nước và Quy chế tài chính Tổng công ty. Tại các chi
nhánh có 01 kế toán viên có trách nhiệm và nhiệm vụ thu thập, phân loại và
chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng
hợp thông tin.
Phòng kế toán tại Công
ty đóng tàu Phà Rừng
Chi nhánh CUDV
Hàng hải tại Công
ty báo sổ
Chi nhánh CUDV
sửa chữa tàu biển tại
Hải phòng báo sổ
Chi nhánh CUDV
sửa chữa tại
Vũng Tàu báo sổ
Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán của Công ty
Mọi nhân viên kế toán được điều hành trực tiếp dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của kế toán trưởng.
*/ Kế toán trưởng.
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc công ty về việc tổ chức, chỉ đạo
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh
tế ở công ty theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên
kinh tế tài chính của Nhà nước tại công ty. Hàng tháng vào cuối mỗi tháng kế
toán trưởng có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, phân loại chi phí để
tính giá thành sản xuất sản phẩm trong kỳ. Vào cuối năm tài chính kế toán
trưởng phải xác định kết quả SXKD, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
trong năm tài chính đó.
* / Kế toán tổng hợp (Phó kế toán trưởng).
Là người giúp việc cho kế toán trưởng. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân
công của kế toán trưởng. Làm nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp thông tin kế toán lập
báo cáo theo chế độ tài chính hiện hành để báo cáo kế toán trưởng. Ngoài ra khi
kế toán trưởng tạm thời vắng mặt tại đơn vị, kế toán trưởng uỷ nhiệm cho phó
kế toán trưởng thay thế.
* / Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ của công ty cả về số lượng và giá trị, đồng thời phản ánh các số
liệu phát sinh vào các sổ chi tiết để tính giá thành thực tế cho vật tư xuất kho.
* / Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ.
Trong phần hành này kế toán là người theo dõi công nợ phát sinh trong
kỳ, cập nhật các thông tin nghiệp vụ về thu chi của công ty. Báo cáo tình hình
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế
toán
Thanh
toán
công
nợ
Kế toán
NVL,
CCDC
Kế
toán
Tiền
lương
Kế
toán
Tài
sản
Kế
toán
Tổng
hợp
Kế toán
Ngân
h ng, à
kiêm
KT
Thuế
Thủ
quỹ,
kiểm
Kế toán
Giá
th nh.à
thực tế tình hình tài chính của các con nợ cho Kế toán trưởng để có giải pháp kịp
thời, tránh thiệt hại cho tài chính của công ty.
* / Kế toán tiền lương.
Tính toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương của cán bộ công
nhân viên trong công ty theo đúng chế độ, quy định hiện hành.
* / Thủ quỹ kiêm kế toán giá thành.
Là người quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty, theo dõi tình hình
hiện có, tăng giảm quỹ tiền mặt, bảo quản tiền mặt tại quỹ của công ty.
Thực hiện các lệnh thu, chi bằng tiền mặt tại công ty.
Định kỳ kế toán tập hợp các loại chi phí sản xuất của từng sản phẩm, tiến
hành phân loại, tổng hợp và phân bổ tính giá thành cho từng loại sản phẩm.
* / Kế toán tài sản.
Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản của công ty cả về số lượng và giá trị
còn lại. Định kỳ tính khấu hao của từng loại tài sản theo đúng chế độ tài chính
hiện hành. Báo cáo giải trình nguyên nhân biến động của tài sản.
* / Kế toán Ngân hàng và Thuế.
Hàng tháng tính toán, lập báo cáo thuế, theo dõi tình hình hình tăng giảm
thuế các loại và thực hiện việc nộp thuế theo quy định hiện hành. Bên cạnh đó
còn có nhiệm vụ theo dõi các khoản vay, các khoản thu, các khoản thanh toán
với khách hàng bằng các hoạt động giao dịch với khách hàng. Hàng ngày đối
chiếu số dư của tài khoản tiền gửi Ngân hàng trên sổ sách của công ty với số của
Ngân hàng thông báo hàng ngày.
2. Hình thứ tổ chức sổ kế toán tại công ty.
Do ngành đóng tàu là một ngành phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu
khác nhau nên cho đến nay hình thức kế toán vẫn là thủ công. Mặt khác, đội ngũ
kế toán của công ty có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cao cộng với quy mô sản
xuất và kinh doanh dịch vụ lớn nên hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ rất
phù hợp với tình hình hiện có của Công ty. Ngoài ra, do các sổ của hình thức sổ
này kết cấu theo kiểu bàn cờ nên chất đối chiếu kiểm tra cao, Mẫu sổ in sẵn
quan hệ đối ứng và ban hành thống nhất tạo nên kỷ cương cho thức hiện ghi
chép sổ sách. Nhiều chỉ tiêu quản lý được kết hợp ghi sẵn trên sổ kế toán Nhật
ký chứng từ, đảm bảo cung cấp thông tin tức thời cho quản lý và lập báo cáo
định kỳ kịp thời. Quy trình luân chuyển chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3. Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng trong công ty.
Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT
ngày 1/11/1995, Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ
trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Công ty đã mở tài khoản, thiết kế, đánh số theo đúng quy định của hệ
thống tài khoản và được chi tiết đến tiểu khoản cấp 4.
4. Đặc điểm về báo cáo kế toán.
- Niên độ kế toán của công ty: bắt đầu từ ngày 01tháng 01, kết thúc vào
ngày 31/12 trong năm.
Chứng từ
kế toán
Các bảng
phân bổ
Bảng Kê
Sổ chi tiết
Bảng kê
tổng hợp
Sổ cái
Báo cáo
kế toán
Nhật ký
chứng từ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Công ty sử dụng đồng
Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ để hạch toán và lập Báo cáo tài chính. Sổ
sách kế toán của công ty được phản ánh bằng đồng Việt Nam (VND). Các đồng
tiền khác VND được coi là ngoại tê. Các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ
được ghi theo nguyên tệ và được quy đổi sang VND theo tỷ giá thông báo của
Ngân hàng tại thời điểm thanh toán, chênh lệch tỷ giá hạch toán được hạch toán
vào tài khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Công ty lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn của chế độ kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995
và Quyết định số 167/200/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và chuẩn mực kế toán Việt
Nam do Bộ tài chính ban hành kèm theo:
+ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc ban hành 4
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1), thông tư hướng dẫn số 89/2002/TT-BTC
ngày 09/10/2002.
+ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 về việc ban hành 6
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2), thông tư hướng dẫn số 105/2003/TT-BTC
ngày 04/11/2003.
+ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 về việc ban hành
sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3), thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-
BTC ngày 30/03/2005.
+ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 về việc ban hành sáu
chuẩn mực kế toán (đợt 4)
Báo cáo tài chính kèm theo (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tê và Thuyết minh báo cáo
tài chính) được lập trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế toán và các thông lệ
báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính được lập và trình bày dựa trên 06 nguyên tắc: Hoạt
động liên tục, Cơ sỏ dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể
so sánh.
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào 31/12 trong năm và thời
gian hoàn thành báo cáo tài chính vào 31/3 của năm sau. Sau khi hoàn thành
Công ty phải gửi báo cáo tài chính lên Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam,
các chi nhánh của công ty, các ngân hàng mà công ty có quan hệ, Cơ quan Thuế,
Cục thống kê Hải Phòng, Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính…. Ngoài ra công ty
cung cấp Báo cáo tài chính cho một số khách hàng lớn và các nhà đầu tư khác
khi cần.
5. Một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty.
*/ Kế toán hàng tồn kho.
Các chứng từ kế toán hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên
bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên
bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, Bảng kê mua hàng.
Các loại sổ kế toán hàng tồn kho: Thẻ kho, sổ chi tiết từng loại vật tư,
Bảng tổng hợp chi tiết. Sổ cái các tài khoản……,
Nguyên tắc phản ánh hàng tồn kho:Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp giá
thực tế đích danh.
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ vào tình hùnh tăng giảm, số
lượng hàng tồn kho thực tế của từng loại vật tư để xác định mức dự phòng.
*/ Tiền và tương đương tiền.
Các chứng từ liên quan đến tiền và tương đương tiền: Các phiếu thu,
phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng
kê quỹ.
Các loại sổ: Sổ quỹ, sổ chi tiết từng loại và sổ tổng hợp.
Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của công ty tại thời điểm ngày 31
tháng 12 trong năm tài chính bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Trong năm
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo
tỷ giá ngân hàng tại thời điểm phát sinh. Chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào
doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính. Tại ngày kết thúc niên độ các tài sản
dưới dạng tiền và công nợ bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân
liên ngân hàng tại ngày của Bảng cân đối kế toán. Lãi (lỗ) chênh lêch tỷ giá phát
sinh được phản ánh vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
*/ Tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chứng từ kế toán là Bảng chấm công, Bảng chấm công thêm giờ, Bảng
thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy đi đường, Phiếu giao
việc, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài, Bảng
kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Sổ chi tiết, sổ tổng
hợp.
Công ty thực hiện trích quỹ tiền lương theo Quyết định của Tập đoàn
công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
*/ Kế toán tài sản cố định hữu hình và tính khấu hao.
Chứng từ kế toán: Biên bản bàn giao tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài
sản cố định, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh
giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Sổ kế toán TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ theo dõi TSCĐ tại từng đơn vị sử dụng,
Sổ TSCĐ theo dõi TSCĐ của toàn công ty theo từng nhóm TSCĐ, Sổ cái tài
khoản 211, 214.
TSCĐ được trình bày theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế. Nguyên tắc xác
định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
+ Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm: Giá thực tế phải trả, các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang như chi phí lắp đặt, chạy thử
và lệ phí trước bạ (nếu có)…liên quan trực tiếp đến tài sản trước khi đua tài sản
đó vào sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ đầu tư xây dựng là giá quyết toán công trình xây
dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và các chi
phí khác có liên quan.
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa
trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố địng phù hợp với các quy định của
Quyết địn số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính.
Tài sản cố địn vô hình, được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn
luỹ kế. Tài sản CĐVH là giá trị quyền sử dụng đất. Hiện tại công ty chưa tiến
hành trích khấu hao đối với tài sản cố định vô hình.
*/ Kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước
Các chứng từ liên quan: Hoá đơn thuế GTGT, các bản quyết toán sản
phẩm, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, …
Sổ theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm các loại thuế, sổ theo dõi tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, Sổ tổng hợp.
Các loại thuế công ty phải nộp: Thuế suất thuế GTGT của hoạt động sửa
chữa, đóng mới là 5%, hoạt động khác là 10%, Thuế thu nhập doanh nghiệp là
28% thu nhập chịu thuế và các loại thuế, phí khác theo quy định hiện hành.
Công ty đã thực hiện kê khai các khoản phải thanh toán với Ngân sách
Nhà nước tương đối đầy đủ, kịp thời theo quy định.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét