MS-Word
5
Khởi động Word
Cách 2: Nhấp chuột vào nút Start
Programs Microsoft Word.
MS-Word 2003
6
Khởi động Word
2. Các thao tác soạn thảo văn bản
Một vài khái niệm:
- Kí tự (Character): Là một chữ cái (Aa-
Zz), ký số(0-9) hoặc các ký hiệu hiển thị
trên màn hình hoặc in ra giấy.
-
Từ(word): Một chuỗi kí tự hoặc một
chuỗi bit được xem như thực thể có
nghĩa.
-
Câu (Sentence): Tập hợp các từ được
sắp xếp theo trật tự ngữ pháp, trong xử
lý văn bản, kết thúc câu là một dấu
chấm.
Một vài khái niệm:
-
Đoạn(pagrap): Trong xử lý van bản,
đoạn gồm một hoặc nhiều câu được
giới hạn bởi dấu ngăn cách dòng.
-
Tài liệu(Document): Tài liệu hay tư liệu
hoặc văn bản có thể gồm một đoạn
hoặc nhiều đoạn văn bản, đồ họa được
ghi lên đĩa với một tên xác định.
Sử dụng bàn phím:
Các phím di chuyển cursor:
Muốn di chuyển cursor(con nháy)
trong văn bản , hãy sử dụng các
phím trong bảng dưới đây:
Xuống trang
sau
Page DownLên trang trướcPage
Up
Về cuối văn
bản
<Ctrl+End>Xuống dòng dưới
Về đầu văn
bản
<Ctrl+Home>Lên dòng trên.
Về cuối dòngEndSang trái một ký tự
Về đầu dòngHomeSang phải một ký
tự
Công dụngPhímCông dụng Phím
Các phím chức năng:
Trên bàn phím có một số phím chức năng sau:
+ <Back Space>: Xóa ký tự ở vị trí bên trái con
trỏ.
+ <Space bar>: Phím thêm ký tự trống ở bên
phải con trỏ để phân cách từ.
+ <Caps Lock>: Bật hoặc tắt đèn Caps Lock.
Khi đèn Caps lock sáng ký tự gõ vào sẽ
chuyển thành chữ hoa(A-Z), ngược lại là
chữ thường(a-z).
Các phím chức năng:
+ <Shift>: Có các chức năng sau:
. Bấn <Shift> và gõ các kí tự thì ký tự đó là chữ
hoa với điều kiện Cáp Lock tắt. Nhưng nếu đèn
Caps Lock sáng thì ký tự gõ vào là chữ thường.
. Đối với những phím có hai chức năng , khi bấm
<Shift> sẽ hiễn thị ký tự ở trên.
. Bấm giữ phím <Shift> và các phím mũi tên để
đánh dấu chọn khối văn bản.
+ <Tab>: Di chuyển con trỏ sang phải theo từng
khoảng cách Tab.
+ <Delete>: Xóa ký tự ở bên phải vị trí con trỏ.
Đánh dấu tiếng Việt
Ban đầu, máy tính chưa có bảng mã tiếng Việt mà
chỉ duy nhất bảng mã chuẩn ASCCI. Bảng mã này
bao gồm 128 ký tự La tinh (các phim chữ, các
phím số và một số ký hiệu đạc biệt).
Để có thể đưa được tiếng Việt sử dụng trên
máy tính các nhà lập trình phải sử dụng phần
mềm gõ tiếng việt và các bộ phông chữ tiếng Việt
đi kèm.
Do mỗi nơi sử dụng những bộ gõ riêng nên mới
đây chính phủ đã khuyến cáo sử dụng bộ gõ và
bộ phông chữ Unicode.
Nếu sử dụng Word của winXP nên cài phần mềm
Vietkey và chọn cách gõ tiếng việt theo kiểu
TELEX, với quy ước gõ Tiếng Việt như sau:
Đánh dấu tiếng Việt
Sử dụng bộ gõ:
Nhấp đúp vào biểu tượng Vietkey trên màn
hình Desktop.
Giao diện chương trình hiện ra, cho phép
thiết lập môi trường làm việc. Chúng ta cần
quan tâm đến 2 thẻ chức năng sau đây.
Kiểu gõ và Bảng mã
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét