Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Nâng cao vai trò của thuế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU



Trang
Bảng 2.1: Kết quả thu thuế vào ngân sách nhà nước ……………… 55
Bảng 2.2: Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước ………………… 58
Bảng 2.3: Vốn đầu tư khu vực ngoài quốc doanh .……………………… 66
Bảng 2.4: Vốn đầu tư từ nguồn trực tiếp nước ngoài …………………… 69
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam ……………………… 72
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo ngành kinh tế .………… 76
Bảng 2.7: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế ………………………… 78
Bảng 2.8: Số lượng và cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế …… 79
Bảng 2.9: Giá trò hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam …………………………83
Bảng 2.10: Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu ………………………… ……. 84
Bảng 2.11: Cơ cấu thu thuế ở các nước ………………… …………… 104
Bảng 3.1: Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp các nước ………… 123
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DANH MỤC CÁC HÌNH



Trang
Hình 1.1: Mô hình LAFFER ………………………………………… 14
Hình 2.1: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước năm 2001 ………………… 56
Hình 2.2: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước năm 2006 ……… ………… 57
Hình 2.3: Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực nhà nước .………………… 61
Hình 2.4: Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ………………………………… 71
Hình 3.1: Chuyển thanh tra từ diện rộng sang thanh tra theo phân loại ….……155

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình
Mở đầu 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ ĐỐI VỚI
QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA Ở VIỆT NAM 4
1.1. Bản chất và chức năng của thuế 4
1.1.1. Bản chất của thuế 4
1.1.2. Đặc điểm của thuế 7
1.1.3. Chức năng của thuế 10
1.1.4. Các phương pháp điều chỉnh của thuế 12
1.1.5. Phân loại thuế 16
1.2. Mục tiêu và nội dung công nghiệp hóa ở Việt Nam 19
1.2.1. Mục tiêu công nghiệp hóa 19
1.2.2. Nội dung công nghiệp hóa 22
1.2.3. Những tiền đề để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa
ở Việt Nam 25
1.3. Vai trò của thuế đối với quá trình công nghiệp hóa 28
1.3.1. Thuế là công cụ huy động nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
để thực hiện quá trình công nghiệp hóa 28
1.3.2. Thuế là công cụ thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước theo
chiến lược công nghiệp hóa 30
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.3.3. Thuế là công cụ điều tiết vó mô nền kinh tế thò trường theo
chiến lược công nghiệp hóa 32
1.4. Kinh nghiệm sử dụng thuế phục vụ công nghiệp hóa của một số nước
trên thế giới 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA THUẾ ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP HÓA Ở VIỆT NAM 49
2.1. Khái quát quá trình phát triển của hệ thống thuế ở Việt Nam 49
2.2. Thực trạng vai trò của thuế đối với quá trình công nghiệp hóa
ở Việt Nam 52
2.2.1. Thuế huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách nhà nước
để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa 52
2.2.2. Chính sách thuế đã khuyến khích đẩy mạnh đầu tư trong nước
theo chiến lược công nghiệp hóa 60
2.2.3. Chính sách thuế góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài
theo chiến lược công nghiệp hóa 67
2.2.4. Chính sách thuế góp phần thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh tế
theo chiến lược công nghiệp hóa 73
2.2.5. Chính sách thuế góp phần khuyến khích xuất khẩu, mở rộng
quan hệ đối ngoại theo chiến lược công nghiệp hóa 80
2.2.6. Chính sách thuế thúc đẩy sự hình thành và phát triển khu
công nghiệp theo chiến lược công nghiệp hóa 85
2.3. Những tồn tại của hệ thống thuế hiện hành trong quá trình phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa ở Việt Nam 88
2.3.1. Tồn tại của hệ thống chính sách thuế 88
2.3.2. Tồn tại của một số sắc thuế chủ yếu 91
2.3.3. Tồn tại về quản lý thu thuế 98
2.3.4. Tồn tại về cơ cấu thu thuế 103

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ
CỦA THUẾ – CÔNG CỤ PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HÓA
Ở VIỆT NAM 107
3.1. Đònh hướng cải cách hệ thống thuế Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa ở Việt Nam 107
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống thuế Việt Nam 107
3.1.2. Quan điểm hoàn thiện hệ thống thuế Việt Nam 111
3.2. Giải pháp nâng cao vai trò của thuế- Công cụ phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa ở Việt Nam 113
3.2.1. Xác đònh hợp lý tỷ suất và cơ cấu thu thuế để kích thích
kinh tế phát triển 113
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện một số loại thuế chủ yếu 116
3.2.3. Cải cách bộ máy quản lý thuế 149
3.2.4. Nâng cao năng lực cán bộ công chức thuế 160
3.2.5. Các giải pháp đồng bộ khác 163
Kết luận 172
Danh mục công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống chính sách thuế của một nước dù có hoàn hảo đến đâu, sau một
thời gian triển khai thực hiện sẽ phát sinh những vấn đề không còn phù hợp do
tình hình kinh tế-xã hội biến động, nên yêu cầu nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hệ
thống thuế cho phù hợp với tình hình mới là một đòi hỏi khách quan.
Thực hiện Nghò quyết Đại hội Đảng lần VI về phát triển kinh tế nhiều
thành phần, Nghò quyết Đại hội Đảng lần VII, VIII, IX về công nghiệp hóa đất
nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, hệ thống thuế đã được cải cách
và đạt được những thành quả đáng khích lệ. Trong giai đoạn đẩy mạnh công
nghiệp hóa đến năm 2010, 2020 và xu thế hội nhập kinh tế thế giới, nhiệm vụ
của công tác thuế ngày càng quan trọng: vừa phải huy động đầy đủ các nguồn
thu vào ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi thường xuyên và giành một
phần lớn cho đầu tư phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, vừa khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất
khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam nhanh chóng hội nhập kinh tế thế
giới. Với những nhiệm vụ trong thời kỳ mới hệ thống thuế hiện hành của Việt
Nam cũng đã bộc lộ một số tồn tại cần khắc phục. Chính vì vậy, tác giả đã chọn
đề tài “NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA THUẾ - CÔNG CỤ PHỤC VỤ SỰ
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA Ở VIỆT NAM” để làm luận án nghiên cứu
sinh.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Làm bật rõ lý luận về sự kết nối giữa thuế với chiến lược công nghiệp
hóa, thuế không chỉ huy động nguồn lực tài chính mà còn là một trong những
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2
công cụ rất quan trọng để Nhà nước tiến hành điều chỉnh từng bước đi của nền
kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa. Trên nền tảng lý luận, luận án đi sâu
phân tích vai trò, tác động của chính sách thuế đến sự nghiệp công nghiệp hóa,
sự phù hợp của chính sách thuế đối với chiến lược công nghiệp hóa ở Việt Nam
để rút ra những kết quả đạt được cũng như những điểm còn tồn tại của chính
sách thuế trong quá trình phục vụ công nghiệp hóa, từ đó đưa ra những chiến
lược, giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách thuế để thuế thực sự trở thành
công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong điều tiết vó mô nền kinh tế, thực hiện sự
nghiệp công nghiệp hóa.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để tìm ra mối liên hệ
biện chứng giữa chính sách thuế đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, sử dụng
phương pháp duy vật lòch sử để phân tích chính sách thuế qua từng thời kỳ, đồng
thời dựa vào phương pháp phân tích, thống kê để thu thập số liệu về tình hình
thu thuế, tác động vó mô của chính sách thuế đối với sự nghiệp công nghiệp hóa.
Bên cạnh đó, luận án cũng sử dụng phương pháp so sánh để xem xét các
văn bản pháp quy về thuế, chiến lược công nghiệp hóa ở Việt Nam với thông lệ
quốc tế để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
So với những luận án trước đây, luận án này có những đóng góp mới:
- Hệ thống hóa những lý luận về thuế, làm bật rõ vai trò, tác động của
thuế đến quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam để thấy được sự gắn kết của
chính sách thuế đối với quá trình công nghiệp hóa.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
- Phân tích thực trạng vai trò, tác động tích cực của hệ thống thuế đến quá
trình công nghiệp hóa ở Việt Nam.
- Phân tích những nhược điểm, tồn tại của hệ thống thuế Việt Nam hiện
hành trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thuế Việt Nam nhằm nâng cao
vai trò thuế–Công cụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa ở Việt Nam trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa theo đònh hướng của Đảng và Nhà nước.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ đi sâu phân tích vai trò của thuế đối với quá trình công nghiệp
hóa; không đi sâu phân tích các khái niệm, quan điểm, phương thức thực hiện
công nghiệp hóa mà chỉ điểm qua để làm cơ sở phân tích thuế và đề xuất kiến
nghò hoàn thiện hệ thống thuế. Để đạt yêu cầu nghiên cứu có trọng tâm luận án
không quá đi sâu phân tích nghiệp vụ chuyên môn mà chỉ tập trung vào một sắc
thuế chủ yếu quan trọng có khả năng tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước,
có khả năng điều tiết mạnh và phạm vi điều chỉnh rộng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA
THUẾ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA Ở VIỆT NAM

1.1. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẾ
1.1.1. Bản chất của thuế
Tài chính nói chung và thuế nói riêng ra đời và tồn tại trong những điều
kiện kinh tế xã hội, lòch sử nhất đònh khi xuất hiện nền sản xuất hàng hóa và
xuất hiện của Nhà nước.
Quá trình tái sản xuất gồm 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu
dùng. Tài chính thuộc khâu phân phối, song quan hệ phân phối thuộc phạm trù
tài chính, là các quan hệ phân phối được thực hiện dưới hình thái giá trò. Điều
này cũng có nghóa là phân phối của tài chính chỉ xuất hiện khi việc phân chia
tổng sản phẩm xã hội được diễn ra dưới hình thái tiền tệ. Như vậy, các quan hệ
phân phối của tài chính chỉ phát sinh trên cơ sở của nền kinh tế hàng hóa. Nói
cách khác, nền kinh tế hàng hóa với những đặc trưng trao đổi sản phẩm thông
qua vật ngang giá chung là tiền tệ và tiền tệ bằng chức năng vốn có của mình nó
đã trở thành phương tiện phân phối sản phẩm xã hội thích ứng với trình độ phát
triển kinh tế và sự phân công lao động xã hội ngày càng đa dạng.
Lòch sử loài người cũng cho thấy rằng kinh tế hàng hóa dựa trên phân
công lao động xã hội cũng là nguyên nhân của việc hình thành các giai cấp
trong xã hội. Giai cấp xuất hiện kèm theo đó xuất hiện sự đối kháng về quyền
lợi xã hội của những giai cấp khác nhau. Khi có đối lập về giai cấp, đương nhiên
sẽ phát sinh đấu tranh giai cấp. Từ đó, làm xuất hiện Nhà nước, tổ chức đại diện
quyền lợi của một giai cấp. Để duy trì bộ máy thống trò, Nhà nước nhất thiết
phải tạo được cơ sở vật chất cần thiết cho mình. Cơ sở vật chất đảm bảo cho sự
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
hoạt động của Nhà nước chủ yếu được thực hiện bằng việc phân phối một giá trò
sản phẩm xã hội sáng tạo ra. Thuế được xem là hình thức tài chính đầu tiên được
Nhà nước sử dụng để động viên một phần của cải vật chất dưới hình thái tiền tệ
nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước. Như vậy, thuế là
phạm trù lòch sử đồng thời là phạm trù kinh tế:
- Là phạm trù kinh tế do thuế phát sinh, tồn tại cùng với quá trình phát
sinh và phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
- Là phạm trù lòch sử do thuế ra đời gắn với sự xuất hiện, tồn tại và phát
triển của Nhà nước.
Thuế gắn chặt với sự phát triển quan hệ hàng hóa–tiền tệ và Nhà nước.
Song vai trò về thuế ở mỗi giai đoạn phát triển sẽ khác nhau. Trong chế độ
phong kiến phân quyền, mọi khoản chi tiêu của các chư hầu đều được trang trải
từ phần tài sản riêng của họ. Do đó, ý niệm về thuế rất đơn giản và thường có
tính tượng trưng. Lúc đó các cá nhân cung cấp dòch vụ trực tiếp cho các chủ thái
ấp và chư hầu được coi là khoản nộp thuế song nó không quy đònh một cách rõ
ràng và thống nhất.
Bước vào giai đoạn phong kiến tập quyền, Nhà nước quân chủ ra đời, Nhà
nước chòu trách nhiệm thành lập và nuôi dưỡng quân đội, tổ chức bộ máy công
quyền, quan lại để cai trò. Để cung cấp lương bổng cho quan lại và quân só, nhà
cầm quyền đã đặt ra một hệ thống thuế khóa nhằm huy động sự đóng góp tiền
bạc của dân chúng cho nhà cầm quyền.
Trong cơ cấu xã hội quân chủ phương Tây, mỗi giai cấp đều đảm nhận
một nhiệm vụ riêng. Giai cấp tăng lữ chăm lo việc giáo dục trẻ em, các thần dân
có nghóa vụ đóng thuế. Cùng với sự tiến triển của xã hội, nhiệm vụ của giai cấp
quý tộc và tăng lữ trở nên giảm nhẹ, nhưng nghóa vụ đóng thuế của các thần dân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét