1.8. Giấy tờ cho, tặng đất ở trước ngày 8/01/1988 của người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, có xác
nhận của UBND phường, xã tại thời điểm cho, tặng hoặc xác nhận lại được bồi thường thiệt hại về đất
theo diện tích ghi trong giấy tờ cho, tặng nhưng không quá hạn mức.
1.9. Quyết định giao đất của cơ quan, đơn vị cho cán bộ, CNV làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 trên cơ
sở Quyết định giao đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở tập thể cho CBCNV
được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong quyết định. Phần diện tích còn lại bị thu hồi
trong hạn mức đất ở (nếu có) nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang
bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 : 80% giá trị thiệt hại.
1.10. Có một trong những giấy tờ gốc về nhà ở, đất ở do chế độ cũ cấp mà chủ hộ sử dụng ổn định liên
tục từ trước đến nay, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng hoặc do thực
hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hòa
miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam tại địa điểm thu hồi đất thì được coi là giấy tờ hợp lệ
để xét bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đang sử dụng nhưng không quá hạn mức, bao gồm :
- Bằng khoán điền thổ.
- Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, sơ đồ phân chiết thửa, văn tự đoạn mãi nhà ở,
đất ở đã thị thực, trước bạ tại Nha Thuế vụ.
- Giấy tờ mua bán, sang nhượng nhà ở, đất ở có nguồn gốc hợp pháp được chính quyền địa phương
đương thời các cấp xác nhận.
- Đơn xin thuê đất ở, giấy chứng nhận đất ở, giấy phép xây dựng nhà ở của chế độ cũ được các cấp chính
quyền đương thời xác nhận.
- Giấy phép xây dựng do Ty điền địa cấp.
1.11. Giấy tờ chuyển nhượng nhà ở từ trước ngày 8/01/1988 gắn liền với quyền sử dụng đất của người có
giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất hoặc của người có nguồn gốc sử dụng ổn định liên tục, được UBND
phường, xã xác nhận tại thời điểm hoặc xác nhận lại, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã
ghi trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức.
1.12. Hợp đồng chuyển dịch bất động sản lập tại cơ quan công chứng Nhà nước đã nộp lệ phí trước bạ;
giấy tờ chuyển nhượng đất ở của người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã hoàn thành thủ tục
chuyển nhượng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước thời điểm công bố công khai đồ án quy hoạch
xây dựng được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích chuyển nhượng ghi trong hợp đồng.
1.13. Đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 8/01/1988 (đối với đất đô thị) và trước ngày 31/5/1990 (đối
với đất nông thôn hoặc vùng mới đô thị hóa) được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm sử dụng đất,
không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép, không tranh chấp, không ảnh
hưởng đến quy hoạch được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ đã xác nhận tại
thời điểm nhưng không quá hạn mức.
1.14. Quyết định cấp đất làm nhà ở, bán thanh lý, hóa giá nhà, giao quản lý sử dụng đất trước ngày
15/10/1993 của các cơ quan, đơn vị quân đội ; Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, các Tổng cục, Học
viện, nhà trường, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh QN-ĐN (cũ)
và các cấp tương đương được bồi thường thiệt hại về đất theo diện tích ghi trong quyết định nhưng không
quá hạn mức. Phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục,
không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 : 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 : 80% giá trị thiệt hại.
2. Người sử dụng đất được bồi thường 80% giá trị thiệt hại về đất ở khi có một trong các giấy tờ
sau :
2.1. Trường hợp được UBND phường, xã bố trí đất ở hoặc xác nhận chứng chuyển cấp có thẩm quyền
giao đất, cấp đất ở từ ngày 8 tháng 01 năm 1988 (đối với đất đô thị) và từ ngày 31/5/1990 (đối với đất
nông thôn hoặc vùng mới đô thị hóa) đến trước ngày 15/10/1993 được bồi thường thiệt hại về đất ở theo
diện tích ghi trong giấy tờ đã xác nhận tại thời điểm nhưng không quá 50% hạn mức đất ở. Phần diện tích
đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có), nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không
vi phạm hành lang bảo vệ công trình, được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
2.2. Trường hợp chuyển nhượng đất ở từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10.1993 của người có giấy
tờ hợp lệ về nguồn gốc:
a- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng, trong giấy tờ có ghi rõ diện tích chuyển
nhượng, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức.
b- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm nhưng trong giấy tờ không ghi rõ diện tích chuyển nhượng,
được bồi thường về đất ở nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.
c- UBND phường, xã xác nhận lại, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ
chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 50% hạn mức đất ở.
Phần diện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) tại các tiết a, b, c, điểm 2.2, nêu trên,
nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ
60% giá trị thiệt hại.
2.3. Trường hợp cho, tặng đất ở của người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất từ ngày 8/01/1988 đến
trước ngày 15/10/1993 :
a- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm cho, tặng được bồi thường thiệt hại về đất theo diện tích ghi
trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức đất ở.
b- UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm cho, tặng nhưng trong giấy tờ không ghi rõ diện tích, được bồi
thường thiệt hại về đất ở nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.
c- UBND phường, xã xác nhận lại, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ cho,
tặng nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.
Phần diện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) tại các tiết a, b, c, điểm 2.3. nêu trên,
nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ
60% giá trị thiệt hại.
3. Người sử dụng đất được bồi thường hoặc hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại về đất ở khi có một trong
các giấy tờ sau :
3.1. Đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng không phải nộp tiền sử
dụng đất, không dùng vào mục đích làm nhà ở nhưng các tổ chức này tự phân chia cho cá nhân, hộ gia
đình để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993, có hộ khẩu thường trú tại địa điểm thu hồi đất thì được bồi
thường thiệt hại về đất ở.
3.2. Đang sử dụng nhà ở do các cơ quan, đơn vị xây dựng khu tập thể để bố trí cho CBCNV trên diện tích
đất được UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) giao đất trước ngày 15/10/1993, có hộ
khẩu thường trú tại địa điểm thu hồi đất, được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích đã bố trí.
3.3. Đang sử dụng nhà ở nguyên trước đây là nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do các cơ quan, đơn vị
tự bố trí vào ở trước ngày 15/10/1993; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ thu hồi đất được hỗ trợ
thiệt hại về đất ở.
3.4. Sử dụng đất có giấy tờ cho, tặng đất để làm nhà ở từ ngày 08/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993
mà người cho, tặng không có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được UBND phường, xã xác nhận tại thời
điểm hoặc xác nhận lại, được hỗ trợ giá trị thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong giấy tờ cho, tặng.
3.5. Sử dụng đất có giấy tờ cho, tặng đất để làm nhà ở từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 (người
được cho, tặng phải đủ 18 tuổi trở lên), người cho, tặng có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được UBND
phường, xã xác nhận tại thời điểm hoặc xác nhận lại được hỗ trợ giá trị thiệt hại về đất ở theo diện tích đã
ghi trong giấy tờ cho, tặng.
3.6. Sử dụng đất do chuyển nhượng đất để làm nhà ở từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 của
người không có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm hoặc xác
nhận lại, được hỗ trợ thiệt hại về đất ở theo diện tích đã ghi trong giấy tờ chuyển nhượng.
3.7. Sử dụng đất do chuyển nhượng đất để làm nhà ở từ ngày 15/10/1993 trở về sau của người sử dụng
đất có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng trước
ngày 01/01/1997 được bồi thường thiệt hại về đất ở theo diện tích ghi trong giấy tờ chuyển nhượng.
3.8. Sử dụng đất do tự khai phá đất để làm nhà ở từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993, UBND
phường, xã xác nhận lại, được hỗ trợ thiệt hại về đất ở.
3.9. Người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nếu không được bố trí thuê lại nhà ở nơi khác, được
hỗ trợ thiệt hại về đất ở nền nhà và đất trống trong khuôn viên theo thực tế đang sử dụng. Mức bồi thường
thiệt hại về đất tính cho một hộ tối thiểu không dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Diện tích được bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại quy định tại các điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 và
3.9 nêu trên không quá 50% hạn mức.
3.10. Sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất ở theo đúng quy định của Pháp luật
từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 mà chưa nộp tiền sử dụng đất được bồi thường thiệt hại về đất
ở theo diện tích đã ghi trong quyết định giao đất.
3.11. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh tại thời điểm sử dụng đất, được UBND phường, xã xác
nhận lại được quy định tại điểm 1.8, 1.11, khoản 1 ; tiết c, điểm 2.2, tiết c, điểm 2.3, khoản 2 ; điểm 3.4,
3.5, 3.6, 3.8, khoản 3, điều 6, chủ hộ phải cung cấp một trong các giấy tờ sau đây để Hội đồng giải phóng
mặt bằng thẩm tra, xác minh thời điểm sử dụng đất, xác định mức bồi thường thiệt hại ;
- Biên lai thu thuế nhà đất của cơ quan thuế, chính quyền địa phương phù hợp với hồ sơ, thời điểm người
sử dụng đất.
- Bản sao hộ khẩu ghi rõ thời gian chuyển đến sử dụng nhà ở, đất ở ;
- Giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở ;
- Biên bản của chính quyền địa phương họp lấy ý kiến công khai tại tập thể nhân dân nơi cư trú, có đại
diện UBND , cán bộ địa chính - nhà đất, cán bộ tư pháp, công an khu vực, Mặt trận, đoàn thể phường, xã
tham gia.
4. Điều kiện và mức bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại một số trường hợp cụ thể khác :
4.1. Đối với nhà hóa giá, nhà mua theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ :
a- Trường hợp mua nhà hóa giá mà giá bán nhà đã tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất hoặc tiền
sử dụng đất thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở theo diện tích thể hiện trong hồ sơ bán nhà
;
b- Trường hợp mua nhà hóa giá chưa tính tiền hệ số vị trí, tiền thuê bao đất hoặc tiền sử dụng đất thì
được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở đối với phần diện tích nền nhà hóa giá. Nếu có diện tích
đất trống trong khuôn viên thì được bồi thường thiệt hại theo từng thời điểm hóa giá nhà nhưng tổng diện
tích đất được bồi thường và hỗ trợ (bao gồm đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên) không quá hạn
mức.
c- Trường hợp mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP và đăng ký trả tiền trong nhiều năm
; hiện chưa thực hiện xong nghĩa vụ nộp tiền thì được bồi thường 100% phần giá trị nhà và đất theo tỷ lệ
số tiền nộp vào ngân sách Nhà nước ; phần tỷ lệ nhà và đất chưa nộp tiền được hỗ trợ 60% giá trị đất và
60% giá trị nhà.
4.2. Đối với nhà mua thanh lý trước ngày 15/10/1993 :
Người mua thanh lý nhà ở tập thể, nhà xưởng, nhà kho để làm nhà ở do cơ quan, đơn vị xây dựng từ
nguồn vốn tự có thì được bồi thường 100% giá trị thiệt hại về đất ở đối với phần diện tích nền nhà thanh
lý. Nếu có diện tích đất trống trong khuôn viên thì được hỗ trợ thiệt hại 60% giá trị thiệt hại nhưng tổng
diện tích đất được bồi thường (bao gồm đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên) không vượt quá 50%
hạn mức đất ở.
Mức bồi thường và hỗ trợ thiệt hại về đất đối với trường hợp này tối thiểu không dưới 20.000.000 đồng
(hai mươi triệu đồng)/1 hộ.
4.3. Đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ cùng sử dụng :
Trường hợp nhà nhiều tầng, do nhiều hộ cùng sử dụng thì hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng từng tầng vận
dụng quy định tại Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 và Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của
Chính phủ như sau :
a- Đối với giá trị sử dụng về nhà ở :
- Tầng 1 áp dụng hệ số 1,0
- Tầng 2 áp dụng hệ số 0,8
- Tầng 3 áp dụng hệ số 0,7
- Tầng 4 áp dụng hệ số 0,6
- Tầng 5 áp dụng hệ số 0,5
- Tầng 6 trở lên áp dụng hệ số 0,4
b- Đối với giá trị sử dụng về đất :
Nhà
Hệ số các tầng
Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
2 tầng 0,7 0,3
3 tầng 0,7 0,2 0,1
4 tầng 0,7 0,15 0,1 0,05
5 tầng trở lên 0,7 0,15 0,08 0,05 0,02 0,00
4.4. Trường hợp chuyển nhượng, cho, tặng đất để làm nhà ở từ ngày 15/10/1993 trở đi của người không
có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, được hỗ trợ thiệt hại theo giá đất nông nghiệp theo diện tích ghi trong
giấy tờ.
4.5. Trường hợp chuyển nhượng, cho tặng đất khuôn viên để làm nhà ở từ ngày 1/01/1997 trở đi của
người có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất nhưng chưa hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng theo quy định
của pháp luật được bồi thường thiệt hại theo giá đất khuôn viên theo diện tích ghi trong giấy tờ.
4.6. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế của người để lại thừa kế không có giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất, nếu
sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, được bồi thuờng
và hỗ trợ thiệt hại về đất ở như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 được bồi thuờng 100% giá trị thiệt hại theo diện tích ghi trong giấy tờ thừa
kế nhưng không quá hạn mức ; phần diện tích còn lại bị thu hồi trong hạn mức (nếu có) được hỗ trợ 100%
giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước 15/10/1993 bồi thường theo giá trị đất ở của người để lại thừa kế
theo diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế nhưng không quá hạn mức; phần diện tích còn lại bị thu hồi trong
hạn mức (nếu có) được hỗ trợ 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau, được bồi thường hoặc hỗ trợ theo giá trị đất ở của người để lại
thừa kế. Trường hợp người để lại thừa kế sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 thì việc bồi thường và hỗ
trợ cho tất cả những người thụ hưởng thừa kế không quá 2 lần hạn mức.
4.7. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về giải quyết ly hôn, tranh chấp nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc hợp pháp, tranh chấp đất ở hoặc Quyết định của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật được bồi thường thiệt hại về đất ở
theo diện tích đã ghi trong Bản án, Quyết định nhưng không quá hạn mức. Giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt
hại tùy theo thời gian sử dụng đất cụ thể như sau :
- Sử dụng trước ngày 8/01/1988 được bồi thường 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 8/01/1988 đến trước ngày 15/10/1993 được bồi thường 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
4.8. Trường hợp người bị thu hồi đất có đăng ký tên trong sổ mục kê và sơ đồ thửa tại UBND xã theo
Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993; trong đó có phần đất thổ cư, trước khi bồi thường thiệt hại về đất ở, Hội
đồng giải phóng mặt bằng phải thẩm tra lại thời điểm sử dụng đất, giấy tờ hợp lệ về nguồn gốc đất của
các hộ để xác định mức bồi thường, hợ trợ thiệt hại về đất theo quy định nhưng không quá hạn mức cho
diện tích đất bị thu hồi, cụ thể :
- Sử dụng trước ngày 31/5/1990 được bồi thường 100% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 31/5/1990 đến trước ngày 15/10/1993 được bồi thường 80% giá trị thiệt hại.
- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
5. Phần diện tích đất khuôn viên còn lại của người bị thu hồi đất, (ngoài phần diện tích đất đã bồi thường
hoặc hỗ trợ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, điều 6) được bồi thường theo giá đất khuôn viên.
Điều 7. Trường hợp không được bồi thường thiệt hại về đất
Người bị thu hồi đất không thuộc một trong các điều kiện quy định tại Điều 6 của bản quy định này hoặc tại
thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt công bố hoặc
vi phạm các quy định hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép khi Nhà nước thu hồi đất
không được bồi thường thiệt hại về đất. Trong trường hợp xét thấy cần phải hỗ trợ thì Chủ tịch UBND
thành phố xem xét quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng.
Điều 8. Bồi thường thiệt hại đối với đất nông nghiệp , đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi
trồng thủy sản, đất mồ mả :
1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không
xen lẫn đất ở) của người sử dụng đất được cấp có thẩm quyền giao đất, cấp đất sử dụng lâu dài theo
đúng qui định của Pháp luật về đất đai thì người bị thu hồi được bồi thường bằng đất theo diện tích và
hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng
tiền theo giá đất quy định tại Điều 9 của bản quy định này.
2. Người bị thu hồi đất do Nhà nước giao cho sử dụng tạm thời, đất đấu thầu thuê đất thì không được bồi
thường thiệt hại về đất. Việc bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất (nếu có) do Hội đồng bồi
thường thiệt hại giải phóng mặt bằng đề xuất để Sở Tài chính – Vật giá trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét quyết định ; người thuê đất của Nhà nước đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm nếu bị thu hồi
trước thời gian Hợp đồng thì người sử dụng đất được bồi thường số tiền thuê đất đã nộp cho thời gian
chưa được sử dụng tính theo giá đất thời điểm có quyết định thu hồi đất.
3. Người tự khai hoang để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày
15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi thu hồi đất, không có tranh chấp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
thuế với Nhà nước thì được bồi thường theo khoản 1, Điều này ;
4. Đối với đất mồ mả, khu nghĩa trang, nghĩa địa không bồi thường thiệt hại về đất chỉ bồi thường chi phí di
dời mồ mả và được cải táng tại các khu quy hoạch nghĩa trang ; đối với các trường hợp có giấy tờ hợp lệ
được bồi thường theo giá đất nông nghiệp.
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường thiệt hại
1. Giá đất để tính bồi thường thiệt hại được áp dụng theo bảng giá do UBND thành phố quy định cho từng
loại đường phố, đoạn đường phố, từng vị trí đất, từng loại đất tại thời điểm bồi thường trên cơ sở khung
giá đất do Chính phủ quy định cho vùng, từng địa phương. Trường hợp đặc biệt Chủ tịch UBND thành
phố sẽ quyết định giá đất cho từng dự án trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá và có sự tham gia
của các ngành có liên quan.
2. Giá đất khuôn viên (đồng/m
2
) bằng 20% giá đất ở tại vị trí của lô đất nằm trong khuôn viên đó cộng với
giá đất nông nghiệp.
Điều 10. Hạn mức đất ở được bồi thường :
1. Hạn mức bồi thường đất ở là diện tích đất tối đa mà người bị thu hồi đất được bồi thường theo giá trị
đất ở đối với diện tích đất bị thu hồi (được quy định cụ thể tại điều 6 bản qui định này).
2. Người sử dụng đất ở ổn định liên tục từ ngày 8/01/1988 đến nay chưa quy định cụ thể tại điều 6 bản
quy định này thì thực hiện bồi thường đối với diện tích đất bị thu hồi tối đa bằng hạn mức đất ở. Hạn mức
đất ở làm cơ sở bồi thường thiệt hại về đất qui định đối với từng địa phương phường, xã, quận, huyện
theo Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng khóa V, kỳ họp lần thứ 2 ngày 27/6/1997 như sau :
- Quận Hải Châu :
+ Phường Khuê Trung và phường Hòa Cường là : 300m
2
/1 hộ;
+ Các phường còn lại : 200m
2
/1 hộ;
- Quận Thanh Khê :
+ Phường An Khê và phường Thanh Lộc Đán là : 300m
2
/1 hộ;
+ Các phường còn lại : 200m
2
/1 hộ;
- Quận Sơn Trà : 300m
2
/ 1 hộ.
- Quận Ngũ Hành Sơn :
+ Phường Bắc Mỹ An : 300m
2
/1 hộ.
+ Phường Hòa Quý, Hòa Hải : 400m
2
/ 1 hộ. Đối với những trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền
đường Lê Văn Hiến và Trần Đại Nghĩa là 300m
2
/ 1 hộ.
- Quận Liên Chiểu : 400m
2
/ 1 hộ. Đối với những trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền đường
Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Âu Cơ là 300m
2
/ 1 hộ.
- Huyện Hòa Vang : 400m
2
/ 1 hộ. Đối với những trường hợp sử dụng đất có vị trí nằm mặt tiền đường
Trường Chinh, Quốc lộ 1A, Cách Mạng Tháng Tám, 14B, đường 601, đường 602 là : 300m
2
/ 1 hộ.
3. Đối với những hộ bị thu hồi đất có đất khuôn viên rộng đủ điều kiện bồi thường 100% giá trị thiệt hại
cho 100% hạn mức thì có thể bồi thường đất ở mức cao hơn (trừ trường hợp được hỗ trợ 100% giá trị
thiệt hại), nhưng tối đa không quá hai lần hạn mức đất ở quy định đối với từng địa bàn. Cụ thể như sau :
3.1. Hộ có diện tích bị thu hồi từ 1,5 đến 2,5 lần hạn mức thì diện tích được bồi thường bằng 1,25 lần hạn
mức.
3.2. Hộ có diện tích bị thu hồi từ trên 2,5 lần đến 3 lần hạn mức thì diện tích được bồi thường bằng 1,5 lần
hạn mức.
3.3. Hộ có diện tích bị thu hồi từ trên 3 đến 4 lần hạn mức thì diện tích được bồi thường bằng 1,75 lần hạn
mức.
3.4. Hộ có diện tích bị thu hồi từ trên 4 lần hạn mức thì diện tích được bồi thường bằng 2 lần hạn mức.
3.5. Ngoài các trường hợp tại điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, khoản 3, điều này, nếu có phát sinh những trường
hợp đặc biệt cần nâng hạn mức bồi thường, Hội đồng GPMB xem xét trình Chủ tịch UBND thành phố Đà
Nẵng quyết định.
Điều 11. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường thiệt hại :
1. Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất :
1.1. Diện tích đất ở trong hạn mức bị thu hồi bồi thường theo giá đất ở ;
1.2. Diện tích đất còn lại bồi thường theo giá đất khuôn viên theo quy định tại khoản 2 điều 9 Bản quy định
này ;
2. Trường hợp chỉ thu hồi một phần không thu hồi hết đất của chủ sử dụng thì áp dụng như sau :
2.1. Trường hợp tổng diện tích đất sử dụng bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức đất ở quy định cho từng địa
phương thì được bồi thường theo giá đất ở cho diện tích đất bị thu hồi đã quy định cho từng trường hợp
cụ thể ở điều 6 bản quy định này.
2.2. Trường hợp tổng diện tích đất sử dụng lớn hơn hạn mức đất theo quy định thì phương pháp tính bồi
thường như sau :
a- Căn cứ theo biên bản tự chọn vị trí đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ để đền bù diện tích đất ở và đất khuôn
viên.
b- Áp dụng công thức để bồi thường theo giá đất ở cho phần diện tích đất bị thu hồi nếu chưa có biên bản
tự chọn vị trí để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở như sau :
Diện tích đất bồi thường
theo giá đất ở
=
Diện tích đất
thu hồi
×
Hạn mức đất ở quy định cho từng khu vực
Tổng diện tích đất đang sử dụng
- Phần diện tịch đất còn lại bồi thường theo giá đất khuôn viên quy định tại khoản 2 điều 9 bản quy định
này.
Điều 12. Bồi thường thiệt hại đối với đất chuyên dùng
1. Các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải nộp tiền sử dụng
đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước khi bị thu hồi đất không được bồi
thường thiệt hại về đất nhưng được bồi thường thiệt hại chi phí đầu tư vào đất (nếu có). Tùy theo nhu cầu
cần thiết sẽ được Nhà nước xem xét chuyển quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mới.
Điều kiện để được xem xét bồi thường chi phí đã đầu tư vào đất bao gồm :
1.1. Có đầy đủ chứng từ, hồ sơ tài liệu chứng minh đã đầu tư vào đất ;
1.2. Có thể hiện đầy đủ số liệu trên sổ sách kế toán theo dõi tài sản cố định và được cơ quan chức năng
xác nhận ;
1.3. Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất.
2. Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, Công ty Cổ phần,
Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, đơn vị kinh tế tập thể bị Nhà nước thu hồi về đất nếu đất đó đã nộp
tiền sử dụng đất không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì được bồi thường thiệt hại về đất và
được Nhà nước xem xét chuyển quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mới.
3. Cá nhân, tổ chức trong nước mua thanh lý hóa giá nhà xưởng ; hồ sơ mua bán đã xác định giá trị nhà
và diện tích đất thanh lý hoặc sau khi mua nhà xưởng đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định bằng nguồn
vốn của cá nhân, tổ chức ; khi bị thu hồi đất được bồi thường thiệt hại về đất chuyên dùng. Tùy theo nhu
cầu cần thiết sẽ được Nhà nước xem xét chuyển quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mới.
Chương III
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 13. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản
1. Bồi thường thiệt hại về tài sản bao gồm nhà, kho tàng, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền
với đất (không thể tháo gỡ, di dời được), cây trồng trong diện tích đất bị thu hồi ;
2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1, điều này khi Nhà nước thu hồi
đất mà bị thiệt hại đến tài sản thì được bồi thường thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản ;
3. Chủ sở hữu tài sản có trên đất không hợp pháp quy định tại điều 8 của bản quy định này thì không được
bồi thường thiệt hại, tùy từng trường hợp cụ thể được Chủ tịch UBND thành phố xem xét hỗ trợ trên cơ sở
đề xuất của Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng.
Điều 14. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản
1. Chủ sở hữu nhà, kho tàng, công trình kiến trúc, và các tài sản khác gắn liền với đất mà có Giấy phép
xây dựng hoặc có Sổ nghiệp chủ, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà; nếu không có các giấy tờ trên thì
phải có xác nhận của Chính quyền địa phương.
Nhà, kho tàng, công trình kiến trúc, và các tài sản khác gắn liền với đất vi phạm hành lang bảo vệ công
trình hoặc xây dựng sau thời điểm có thông báo quy hoạch ; quyết định phê duyệt và công bố quy hoạch
của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) và UBND thành phố Đà Nẵng
thì không được bồi thường thiệt hại ;
2. Chủ sở hữu nhà, kho tàng, công trình kiến trúc, và các tài sản khác gắn liền với đất do mua lại của Nhà
nước, các đơn vị có chức năng kinh doanh nhà mà người mua đã nộp đủ tiền mua nhà và hoàn tất thủ tục
nộp thuế trước bạ, sang tên, cải nghiệp ;
3. Chủ sở hữu do mua thanh lý hóa giá nhà ở tập thể, nhà xưởng, kho tàng của cơ quan, đơn vị SXKD
dùng đất sản xuất để xây dựng nhà ở bố trí cho cán bộ, công nhân viên trong cơ quan hoặc nhà xưởng,
kho tàng đã được cơ quan, đơn vị bán thanh lý cho người sử dụng;
4. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất do thừa kế, cho, tặng, mua lại của các tổ chức, cá nhân là chủ sở
hữu hợp pháp về tài sản đã hoàn tất các thủ tục và nghĩa vụ chuyển dịch tài sản quy định của pháp luật.
Điều 15. Phương pháp xác định giá trị bồi thường về tài sản :
1. Đối với nhà ở :
1.1. Các loại nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3, nhà biệt thự, các công trình kiến trúc và hạng mục khác gắn liền với
nhà loại trên (không tháo dỡ di chuyển được) được bồi thường bằng giá trị hiện có. Việc phân loại nhà cấp
1, 2, 3, nhà biệt thự căn cứ vào thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/2/1993 của Bộ Xây dựng.
Giá trị hiện có được xác định như sau :
Giá trị bồi thường (=) diện tích sử dụng của nhà và kho tàng, công trình kiến trúc và các tài sản gắn liền
với nhà nhân với (×) đơn giá xây dựng mới, nhân với (×) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại ;
- Đơn giá xây dựng mới của nhà, kho tàng, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với nhà được
áp dụng theo phụ lục số 1 và số 2 kèm theo bản Quy định này.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được áp dụng theo Thông tư 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Liên
bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ ;
1.2. Đối với nhà cấp 4, nhà tạm và công trình phụ độc lập gắn liền với nhà cấp 4, nhà ở tạm (như sân,
tường rào, cổng, giếng nước, các công trình vệ sinh, nhà chăn nuôi gia súc) của hộ gia đình : mức bồi
thường thiệt hại được tính bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có kỹ thuật tương đương theo giá
tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 kèm theo Bản quy định này ;
2. Đối với nhà, kho tàng, công trình kiến trúc, và các tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan hành
chính sự nghiệp, đoàn thể, khi bị thu hồi đất Hội đồng giải phóng mặt bằng đề xuất từng trường hợp cụ thể
để trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định.
3. Đối với nhà, kho tàng, công trình (sau đây gọi tắt là nhà) chỉ giải tỏa một phần được tính toán bồi
thường như sau :
3.1. Đối với nhà có kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép hoặc khung sắt thì được tính từ vệt giải
tỏa vào đến khung chịu lực tiếp theo ; đối với nhà có kết cấu tường chịu lực hoặc kết cấu kết hợp khung
chịu lực và tường chịu lực thì đền bù đến bước khung hoặc tường chịu lực gần vệt giải tỏa nhất.
3.2. Đối với nhà không có vì kèo thì phương pháp tính chấn động như sau :
- Đối với nhà xây, mái lợp ngói diện tích bồi thường được cộng thêm chấn động 1m tính từ điểm cắt sâu
nhất ;
- Đối với nhà xây, mái lợp tôn diện tích đền bù được cộng thêm chấn động 0,5m tính từ điểm cắt sâu nhất ;
3.3. Đối với nhà xây, mái lợp tôn hoặc ngói, vệt giải tỏa cắt ngang qua đỉnh nhõn được tính bồi thường
như sau :
- Chiều dài của phần nhà còn lại tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường gần nhất nhỏ hơn
hoặc bằng 3m thì bồi thường toàn bộ nhà ;
- Chiều dài của phần nhà còn lại tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường gần nhất lớn hơn 3m
thì bồi thường như điểm 3.2, khoản 3, điều này và phần mái nhà còn lại.
- Đối với nhà xây, mái lợp tôn hoặc ngói : chiều dài của phần nhà còn lại tính từ vệt giải tỏa đến đỉnh nhõn
nhỏ hơn hoặc bằng 1,5m thì được bồi thường phần diện tích bị giải tỏa theo phương pháp bồi thường qui
định chung và toàn bộ phần mái còn lại ;
3.4. Đối với nhà xây mái ngói hoặc tôn nếu vệt giải tỏa cắt ngang với vì kèo làm thay đổi kết cấu chịu lực
thì được bồi thường như sau :
- Trường hợp chiều dài còn lại của phần nhà tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường cuối
cùng đỡ vì kèo nhỏ hơn hoặc bằng 3m thì bồi thường toàn bộ nhà ;
- Trường hợp chiều dài còn lại của phần nhà tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường cuối
cùng đỡ vì kèo lớn hơn 3m thì bồi thường theo phương pháp đền bù qui định chung và toàn bộ phần mái
còn lại.
3.5. Đối với nhà xây mái ngói hoặc tôn nếu vệt giải tỏa dọc theo vì kèo thì bồi thường từ vệt giải tỏa đến vì
kèo tiếp theo của nhà ;
3.6. Đối với các loại nhà xây trệt có mượn một hoặc hai bức tường của nhà khác thì vận dụng đơn giá nhà
có cùng kết cấu và trừ đi giá trị tường thiếu theo tỷ lệ kết cấu trong Thông tư 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của
Liên Bộ Xây dựng – Tài chính – Ban Vật giá Chính phủ về đánh giá chất lượng kết cấu nhà, cụ thể :
- Thiếu 01 bức tường (cả móng) tính giảm đơn giá :
6,25
×
Giá cùng cấp loại nhà
×
1 lần
61
- Thiếu 02 bức tường (cả móng) tính giảm đơn giá :
6,25
×
Giá cùng cấp loại nhà
×
2 lần
61
3.7. Đối với các loại nhà xây có một bức tường bằng ván thì vận dụng đơn giá như điểm 1.2, khoản 1,
điều này và cộng thêm giá trị vách ván 20.000đ/m
2
.
3.8. Đối với các loại nhà xây có 2 mặt tường xây lững và ván thì vận dụng 2 mặt tường xây lững và ván
như nhà xây có một bức tường bằng ván.
3.9. Đền bù phần mái và kết cấu đỡ mái bằng 42% so với đơn giá nhà ô tơ có mức chuẩn. Trường hợp ô
tơ nhà thấp hơn mức ô tơ chuẩn quy định thì đền bù phần mái và kết cấu đỡ mái theo đơn giá thực tế của
nhà có ô tơ đó nhân với 42%. Trường hợp ô tơ nhà cao hơn mức ô tơ chuẩn quy định thì đền bù phần mái
và kết cấu đỡ mái theo mức ô tơ chuẩn nhân với 42%.
4. Đối với vật kiến trúc, công trình, tài sản có thể tháo gỡ, di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ hỗ
trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20% so với giá trị mới (cùng loại) đối
với vật tư của phần kết cấu tháo gỡ thu hồi được ; những vật tư không thể tháo gỡ di chuyển được thì bồi
thường theo giá trị hiện có.
5. Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang,
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải di chuyển cơ sở đến địa điểm mới thì được trợ cấp toàn bộ chi phí di
chuyển. Mức chi phí di chuyển do đơn vị lập dự toán theo giá trị thị trường hợp lý tại địa phương được cơ
quan chức năng thẩm định trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt.
6. Đối với nhà, công trình bị giải tỏa phải phá dỡ một phần nhưng phần diện tích nhà, công trình còn lại
không còn sử dụng được hoặc khi xây dựng lại nhà mới phải phá dỡ như cầu thang, các công trình phụ
thì Hội đồng giải phóng mặt bằng đề xuất Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định bồi thường thiệt
hại cho phần công trình bị ảnh hưởng đó.
Điều 16. Hỗ trợ cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người đang sử dụng nhà do cơ quan bố
trí :
1. Người đang Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi giải tỏa thì được bố trí thuê lại nhà ở
khác. Trong trường hợp không có nhà ở để bố trí thuê lại, thì được xem xét hỗ trợ 60% giá trị nhà đối với
diện tích nhà đang thuê và hỗ trợ 100% giá trị còn lại của nhà, vật kiến trúc do chủ hộ tự xây dựng cơi nới
thêm.
2. Người đang sử dụng nhà ở tập thể, nhà trước đây là nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do các cơ quan,
đơn vị tự bố trí vào ở trước 15 tháng 10 năm 1993 ; có đăng ký hộ khẩu riêng tại địa chỉ thu hồi đất, nếu
không bố trí lại nhà ở, thì được xem xét hỗ trợ 60% trị giá nhà đối với diện tích nhà được phân và 100%
giá trị còn lại của nhà, vật kiến trúc do chủ hộ tự xây dựng cơi nới thêm. Giá nhà áp dụng theo phụ lục số 1
kèm theo Bản Quy định này.
Điều 17. Bồi thường về mồ mả
1. Việc bồi thường, di chuyển mồ mả, mức đền bù được áp dụng mức giá theo phụ lục số 1 kèm theo bản
quy định này ;
2. Trường hợp mồ mả xây có thành quách xung quanh, mức bồi thường đối với thành quách được tính
theo khối lượng thực tế nhân với đơn giá theo bảng giá thành phần công việc tại phụ lục số 2 của bản Quy
định này.
Đối với mộ mới mai táng dưới 1 năm (theo giấy chứng tử) hỗ trợ thêm cho mỗi mộ là 3.000.000đ.
Đối với mộ mới mai táng trên 1 năm đến dưới 3 năm (theo giấy chứng tử) hỗ trợ thêm cho mỗi mộ là
2.000.000đ.
Điều 18. Bồi thường, di chuyển đối với các di tích lịch sử, nhà thờ, đền chùa, nghĩa trang liệt sĩ.
Việc bồi thường, di chuyển đối với các di tích lịch sử, nhà thờ, đền chùa, nghĩa trang liệt sĩ trên cơ sở đề
nghị của các Hội đồng giải phóng mặt bằng, Chủ tịch UBND thành phố quyết định cho từng trường hợp cụ
thể.
Điều 19. Bồi thường thiệt hại về hoa màu, vật nuôi :
1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm, được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch một năm theo năng
suất bình quân của 3 năm trước đó.
Mức giá bồi thường cụ thể cho từng loại rau, hoa màu quy định tại phụ lục số 3 kèm theo bản Quy định
này.
Đối với các vườn rau, ruộng rau có mật độ che phủ từ 70% trở lên thì được tính toán đền bù theo diện tích
thực tế đang gieo trồng.
Đối với các vườn rau, ruộng rau có mật độ che phủ dưới 70% thì tùy theo từng vườn, ruộng để tính tỷ lệ
phần trăm theo mật độ độ che phủ đất.
Đối với cây chiết cành tính bằng 30% giá trị đền bù của loại cây cùng loại.
Đối với con vật nuôi (kể cả trong nuôi trồng thủy sản) không tính bồi thường, Hội đồng giải phóng mặt
bằng, các Ban quản lý dự án, các chủ dự án thông báo trước cho người bị giải tỏa ít nhất là ba (03) tháng
để thu hoạch sản phẩm.
2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm, cây ăn quả trồng trong vườn nhà có trồng xen kẽ các loại rau, hoa
màu được tính theo đơn giá quy định tại phụ lục số 3 kèm theo Bản quy định này nhưng giá trị đền bù về
cây không vượt quá 50.000đ/m
2
. Trường hợp cây trồng dày, vượt quá quy định thì cũng chỉ đền bù
50.000đ/m
2
. Trường hợp giá trị cây cối hoa màu bồi thường dưới mức quy định 50.000đ/m
2
thì bồi thường
theo thực tế.
3. Trường hợp đối với loại đất lúa, đất màu các hộ giải tỏa mới thay đổi cây trồng bồi thường theo thực tế
mật độ rau màu che phủ đất nhưng mức bồi thường tối đa không vượt quá 65% mật độ đối với cây loại rau
màu có giá trị kinh tế cao mà hộ giải tỏa mới chuyển đổi cây trồng do không có cơ sở để xác định bình
quân năng suất của 3 vụ trước đó. Đơn giá bồi thường thiệt hại hoa màu tính theo đơn giá quy định tại phụ
lục số 3 kèm theo bản quy định này.
4. Không bồi thường đối với các loại cây trồng sau thời điểm thông báo kiểm định.
Không đền bù các loại hoa màu trồng xen trong các vườn cây ăn quả, cây công nghiệp chuyên canh như :
xoài, quế, bạch đàn, dương liễu, keo lá tràm, keo tai tượng, keo lai sau thời điểm kiểm định.
Đối với những loại cây, hoa màu trồng chiếm dụng trên đất hoang do UBND phường, xã quản lý tùy theo
từng trường hợp cụ thể hỗ trợ mức tối đa không quá 10% giá trị đền bù của loại cây hoa màu đó.
5. Đối với những vườn trồng cây chuyên canh hoặc rừng trồng, chủ dự án phối hợp với Sở Tài chính - Vật
giá, Sở Thủy sản - Nông lâm căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước quy định và giá trị thực tế
từng loại cây tính toán cụ thể giá trị bồi thường trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định theo nguyên
tắc :
5.1. Nếu cây trồng đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc mới bắt đầu vụ thu hoạch đầu tiên thì bồi thường
toàn bộ chi phí ban đầu, chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất ;
5.2. Nếu cây đang ở thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo giá trị còn lại của vườn cây. Giá trị còn lại của
vườn cây bằng giá trị đầu tư ban đầu cộng chi phí chăm sóc đến vụ thu hoạch đầu tiên trừ phần khấu hao.
Trong trường hợp không xác định được giá trị còn lại của vườn cây thì mức bồi thường tối đa bằng hai
năm sản lượng tính theo sản lượng bình quân của ba năm trước đó theo giá của sản phẩm cùng loại ở thị
trường Đà Nẵng tại thời điểm bồi thường ;
5.3. Nếu là loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí
chăm sóc tính đến thời điểm thu hồi đất ;
5.4. Nếu là cây lâu năm đến thời hạn thanh lý, cây lấy gỗ đến thời kỳ thu hoạch thì chi bồi thường chi phí
cho việc chặt hạ.
Riêng đối với rừng cây bạch đàn, phi lao, quế và một số loại cây ăn quả trồng chuyên canh tập trung bồi
thường theo qui định tại phụ lục số 3 kèm theo Bản quy định này và phương pháp tính bồi thường như sau
:
Chu kỳ bạch đàn, phi lao và các loại keo là 7 năm; cây quế là 15 năm; cây ăn quả các loại là 5 năm. Như
vậy trong thời kỳ kiến thiết cơ bản cây trồng đến năm nào thì cộng chi phí đầu tư đến năm đó để tính toán
giá trị bồi thường.
Cơ sở để xác định năm trồng cây căn cứ vào Hợp đồng giao đất trồng rừng, Hợp đồng giao khoán để xác
định cây trồng đến năm thứ mấy của chu kỳ. Trường hợp không xác định được năm trồng cây thì Hội đồng
giải phóng mặt bằng mời Sở Thủy sản nông lâm tham gia để xác định cụ thể làm căn cứ tính toán giá trị
bồi thường.
Đối với bạch đàn, phi lao và các loại keo đã trồng đến năm thứ 7 thì chỉ đền bù chi phí chặt hạ bằng 15%
giá trị bồi thường đầu tư đến năm thứ 6.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét