Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và
tổ chức quản lý
1. Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
1.1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản phẩm, các mặt hàng thiết bị đồ
dùng, các vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, quy trình sản xuất
phải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm kỹ thuật riêng. Do vậy,
cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, sản phẩm đợc tiêu thụ theo
giá thoả thuận và đợc bán cho mọi khách hàng.
1.2. Đặc điểm về nhân lực:
Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tính đến đầu năm 2005 tổng
số lao động là 195 lao động. Công ty đã bố trí và sử dụng tơng đối hợp lý nguồn
lao động với bộ máy quản lý điều hành gọn nhẹ và luôn nâng cao bồi dỡng đào
tạo chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật cho công nhân. Bên cạnh đó, Công ty đề
ra chế độ khen thởng, kỷ luật rõ ràng, khuyến khích nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề, tăng năng suất lao động, từ đó năng suất lao động bình
quân của Công ty ngày càng tăng lên.
Từ năm 2005 đến nay, tổng số lao động của Công ty tăng lên ngày càng
nhiều, năm 2004 tổng số lao động là 120 lao động, năm 2005 là 155 lao động
tăng so với năm 2004 là 1,29 lần.
Bảng cơ cấu lao động Công ty Thơng mại- dịch vụ tràng thi
Nội dung 2003 2004 2005
Tổng số lao động 120 155 195
Lao động trực tiếp 95 117 153
Lao động phụ trợ, phục vụ. 20 23 25
Lao động quản lý 10 15 17
Chuyên môn
Chuyên gia nớc ngoài 03 02 01
Đại học 15 19 25
Cao đẳng, trung cấp 19 33 45
Còn lại 83 101 124
Nguồn: Thống kê lao động hàng năm Công ty thơng mại dịch vụ tràng thi
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nguyên nhân sự gia tăng lao động của Công ty là do hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, do đó Công ty mở rộng kinh doanh đòi hỏi phải bổ sung lao động.
Qua bảng cơ cấu trên ta thấy tỷ lệ lao động có chuyên môn trình độ đại học
chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của Công ty cụ thể năm 2003 chiếm
12,5%, năm 2004 chiếm 12,25%, năm 2005 chiếm 12,8%. Nguyên nhân chính là
do Công ty mở rộng thêm kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, đồ dân
dụng có nhiều uy tín ở nhiều khách hàng.
Tỷ lệ lao động còn lại bao gồm chủ yếu là lao động trực tiếp trong Công ty.
2. Cơ cấu ngành nghề của công ty
Công ty Thơng Mại- Dịch Vụ Tràng Thi là một đơn vị kinh doanh Tổng
hợp các mặt hàng, thiết bị đồ dùng nên các mặt hàng rất phong phú và đa dạng.
Các phân xởng, bộ phận sản xuất
Với phơng châm tổ chức bộ máy gọn nhẹ, làm việc có tinh thần trách nhiệm
và lấy hiệu quả làm hàng đầu. Hiện nay công ty có 14 đơn vị cửa hàng trực
thuộc.
1. Trung tâm thơng mại - dịch vụ số 5-7 Tràng Tiền.
2. Cửa hàng thơng mại - dịch vụ Cửa Nam.
3. Cửa hàng thơng mại - dịch vụ 24 thuốc bắc
4. Cửa hàng thơng mại - dịch vụ Đồng Xuân.
5. Cửa hàng thơng mại - dịch vụ Gia Lâm.
6. Cửa hàng thơng mại - dịch vụ Đại La.
7. Cửa hàng thơng mại Giảng Võ.
8. Cửa hàng thơng mại hàng đào.
9. Cửa hàng thơng mại Cát Linh.
10. Công ty TM-CP nghĩa đô.
11. Trung tâm thơng mại dịch vụ Tràng Thi.
12. Trạm kinh doanh tổng hợp.
13. Xí nghiệp mô tô xe máy.
14. Xí nghiệp sửa chữa điện lạnh.
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Hệ thống và cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh.
3.1 Cơ cấu tổ chức.
Công ty là một doanh nghiệp độc lập có t cách pháp nhân với một tổ chức
bộ máy hoàn thiện có đầy đủ các điều kiện cần thiết của một doanh nghiệp có
quy mô hoạt động kinh doanh lớn dựa trên các chức năng và nhiệm vụ theo quyết
định số 1787/QĐUB ngày 29/4/1993 và căn cứ vào thực tế của doanh nghiệp. Cơ
cấu tổ chức bộ máy của công ty bao gồm: ban giám đốc, ba phòng chức năng, 14
đơn vị cửa hàng, xí nghiệp, trạm kinh doanh trực thuộc công ty tại các quận nội
thành và ngoại thành Hà Nội.
Cụ thể công ty đã tổ chức các phòng ban nh sau:
Trong cơ cấu tổ chức của công ty, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung
mọi mặt của Công ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật và các sáng lập viên về
mọi hoạt động của Công ty. Giúp việc cho Giám đốc có hai phó giám đốc:
- Phó Giám đốc kinh doanh:
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Là ngời giúp việc cho giám đốc điều hành về lĩnh
vực kỹ thuật của Công ty và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về
nhiệm vụ đợc giám đốc phân công thực hiện. Phó Giám đốc kỹ thuật giúp giám
đốc chỉ đạo phòng kế hoạch, lập kế hoạch sản xuất hàng năm và theo dõi chất l-
ợng công trình.
3.2 Bộ phận nghiệp vụ các phòng ban của Công ty:
- Phòng tổ chức - hành chính: Có chức năng giúp giám đốc về mô hình cơ
cấu tổ chức kinh doanh của Công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị.
Giúp giám đốc quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề thuộc chủ trơng,
tiêu chuẩn, nhận xét quy hoạch, điều động và các chính sách của ngời lao động
(tăng lơng, khen thởng, đào tạo, bồi dỡng ). Xây dựng mức chi phí tiền l ơng
của Công ty, khuyến khích các định mức khoán có thởng, nghiên cứu các hình
thức tổ chức lao động thích hợp, thực hiện hớng dẫn công tác an toàn lao động và
chăm lo phục vụ hành chính quản trị tại văn phòng Công ty.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng giúp giám đốc xây dựng và triển khai
thực hiện kế hoạch kinh doanh phát triển dài hạn và kế hoạch hàng năm theo nhu
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cầu nghiên cứu thị trờng. Lập kế hoạch mua bán, tổ chức vận chuyển và tiếp nhận
bảo quản, dự trữ, giúp giám đốc xây dựng kế hoạch cho sát với thực tế, nhằm đáp
ứng nhu cầu của thị trờng.
- Phòng tài chính - kế toán: Có chức năng ghi chép toàn bộ con số tài sản,
hàng hoá và thời gian lao động dới hình thức giá trị và xử lý số liệu nhằm giúp
giám đốc giám sát quản lý, kiểm tra kết quả hoạt động kinh doanh, để qua đó lựa
chọn các phơng án kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trờng, thực hiện tính toán
bảo đảm vốn và tổ chức sử dụng vốn, thanh toán các khoản phải thu, phải chi và
phải trả. Lập báo cáo quyết toán của Công ty theo định kỳ theo quy định của cơ
quan thuế và nhà nớc.
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
8
GĐ
Phó GĐ Phó GĐ
Phòng
tc hc
Phòng
kế toán
Phòng KD
P. Ql cửa hàng, xí
nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III. Tình hình chung về công tác kế toán tại công ty.
Đợc sự giúp đỡ của bộ tài chính của Công ty trong suốt quá trình hình thành
và phát triển, luôn luôn đợc hớng dẫn thực hiện công tác quản lý tài chính thông
qua các văn bản pháp quy phù hợp với từng giai đoạn phát triển từng hoàn cảnh
cụ thể có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Là một đơn vị trực thuộc công ty thơng mại - dịch vụ tràng thi nên bộ máy
của cửa hàng cũng nằm trong hệ thống tổ chức của công ty. Từ đặc điểm về loại
hình kinh doanh và để thích ứng với cơ chế thị trờng Công ty đã sắp xếp bộ máy
tổ chức của cửa hàng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của cửa hàng
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
9
TT-TMDV
Số 5-7
Tràng tiền
CH TM-DV
Đại la
CHTM-DV
Gia lâm
TT-TMDV
Tràng thi
TT-TMDV Cửa
nam
CHTM-DV 24
Thuốc bắc
CHTM-DV
Đồng xuân
CH TM
Giảng võ
CH TM
hàng đào
CH-TM
Cát linh
Trạm KD
tổng hợp
XN-mô tô-xe
máy HN
Xn sửa chữa
điện lạnh
TTTM-DV
nghĩa đô
Ban phụ trách
Khối
văn phòng
Tổ số 2:
Điện biên
Tổ số 4:
Điện biên
Tổ số 174:
Điện biên
Tổ bảo vệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của công ty. Hiện nay,
công tác kế toán ở công ty đang áp dụng loại hình nửa phân tán, nửa tập trung.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Theo quy định của bộ tài chính, các doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài
chính kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo QĐ 1141/ TCĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính và sửa đổi theo thông t số 10 TC/ CĐKT.
Ngày 20/3/1997 của Bộ tài chính, bộ máy kế toán đợc xây dựng trên cơ sở
kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo các mặt của kế
toán đợc kết hợp cùng nhau.
Việc kiểm tra số liệu đợc kiểm tra diễn ra thờng xuyên nên việc kết hợp các
thông tin kinh tế, các nhu cầu của công tác quản lý, số lợng đợc đảm bảo chính
xác, tạo ra mối quan hệ mật thiết với nhau cũng nh các phòng ban khác thì kế
toán có nhiệm vụ, chức năng quản lý tình hình chi tiêu tài chính, hoạt động kinh
doanh của cửa hàng. với nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo về công tác tài chính,
tiền vốn, tài sản, kế toàn thu chi hàng tháng theo kế hoạch kinh doanh.
Phòng kế toán với sự lãnh đạo của cửa hàng trởng và kế toán trởng, bộ máy
kế toán có nhiêm vụ tổ chức và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán thống kê trong
phạm vi của cửa hàng.
Thực hiện đầy đủ các chế độ hoạch toán, chế độ quản lý, thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu, chế độ quản lý tài chính.
Bộ máy kế toán của công ty thơng mại Tràng thi đợc tổ chức theo mô hình
phân tán.
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hàng tháng, hàng quý, hàng năm kế toán lập báo cáo các hoạt động kinh
doanh của cửa hàng nên công ty.
Phòng kế toán bao gồm:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kinh tế của
cửa hàng, tổ chức điều hành kiểm tra việc thực hiện ghi chép, luân phiên chứng
từ. Mặt khác kế toán trởng còn hớng dẫn chỉ đạo việc lựa chọn và cải tiến tổ chức
hạch toán kế toán cho phép phù hợp với hình thức kinh doanh của đơn vị.
- Kế toán mua và thanh toán tiền hàng: kế toán tình hình bao gồm số lợng và
giá cả mua, đồng thời theo dõi quỹ tiền mặt gồm số lợng giá cả mua hàng, xác
định giá vốn mua hàng, đồng thời theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để
thanh toán cho ngân sách cấp trên, thanh toán các khởn phát sinh, theo dõi nợ nhà
cung cấp.
- Kế toán bán hàng: theo dõi việc lên báo cáo bán hàng từ hoá đơn của mậu
dịch viên, kiểm tra lợng nhập, lợng bán, lợng tồn kho thông qua quầy của cửa
hàng.
- Kế toán chi phí: làm nhiệm vụ tổng hợp các chi phí có liên quan đến cửa
hàng nh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lơng, thởng, bảo hiểm nhân viên.
- Kế toán tiêu thụ: tiến hành theo dõi các nhiệm vụ liên quan đến tiêu thụ
hàng nh: ghi thẻ quầy, xác định doanh thu.
- Thủ quỹ: nhận chức năng chính là giữ tiền và nhận theo dõi phiếu chi tiêu,
phiếu thu cuối tháng nộp lên ngân hàng.
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tại cửa hàng
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
11
Kế toán trưởng &
Kế toán tổng hợp
Kế toán
mua hàng &
tt tiền hàng
Kế toán
bán hàng
Kế toán
Chi Phí
Kế toán
tiêu thụ
Thủ quỹ
Thủ kho
Doanh thu Ghi thẻ quầy Kết quả kinh
doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Hình thức sổ kế toán đang sử dụng
3.1 Chế độ áp dụng:
Theo quy định của Bộ tài chính về việc áp dụng chế độ kế toán mới ngày
10/01/1996, Công ty thơng mại - dịch vụ Tràng thi đã tiến hành thực hiện chế độ
kế toán mới để phù hợp với quy mô khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty đã áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" và phơng pháp hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán.
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
12
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ đăng kýchứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Ghi hàng tháng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi chú:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*. Hệ thống báo cáo kế toán:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Niên độ kế toán của Công ty đợc bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3.Phơng pháp tính giá hàng tồn kho
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần II: thực trạng tổ chức kế toán trong một
kỳ của cửa hàng.
I. kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
1. Khái niệm
Vật liệu là những đối tợng lao động và một số t liệu lao động khác khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
2. Đặc điểm
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
- Giá trị của nó đợc chuyển một lần vào giá trị sản phẩm
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó thay đổi hoàn toàn
hình thái vật chất ban đầu
3. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
- Tổ chức, đánh giá, phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ, phù hợp với
nguyên tắc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho để ghi
chép phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có, sự biến động tăng giảm của
vật liệu, công cụ, dụng cụ, cung cấp kịp thời số liệu để tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ và tiêu hao
nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ, phát hiện xử lý kịp thời công cụ dụng cụ thừa,
thiếu ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ
phi pháp, lãng phí.
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy
định của nhà nớc, lập báo cáo kế toán, phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều
hành, phân tích kinh tế:
Tình hình vật liệu tại Công ty:
+ TK sử dụng.
- TK152: nguyên vật liệu
- TK153: công cụ dụng cụ
Nguyễn Thị Nhàn Lớp: KT3G
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét