Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu thủy sản sang thị trường Trung Quốc

Ch ơng III : Một số biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản
Việt Nam sang thị trờng Trung Quốc.

I. Phơng hớng phát triển của ngành thủy sản Việt Nam trong thời gian tới.
II. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trờng Trung
Quốc.
a. Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng.
b. Tăng cờng hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị trờng Trung
Quốc.
c. Biện pháp nâng cao tính cạnh tranh mặt hàng thủy sản.
d. Hoàn thiện phơng thức xuất khẩu hàng thủy sản.
e. Nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động trong ngành thủy sản.
f. Giải pháp hỗ trợ từ phía nhà nớc đối với các doanh nghiệp xuất
khẩu.
5
Ch ơng I: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hóa sang thị tr ờng Trung
Quốc.
I Khái quát chung về xuất khẩu hàng hóa.
1. Khái nIệm về xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động đa các hàng hóa dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia
khác.
- Dới góc độ kinh doanh thì xuất khẩu là bán các hàng hóa dịch vụ.
- Dới góc độ phi kinh doanh nh làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại thì
hoạt động đó lại là việc lu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia.
Có hai hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp, những
hình thức này sẽ đợc các Công ty sử dụng để làm công cụ thâm nhập thị trờng
quốc tế.
a. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho các
khách hàng của mình ở thị trờng nớc ngoài.
Để thâm nhập thị trờng quốc tế thông qua xuất khẩu trực tiếp các Công ty thờng
sử dụng hai hình thức.
- Đại diện bán hàng: Là hình thức bán hàng không mang danh nghĩa của mình
mà lấy danh nghĩa của ngời ủy thác nhằm nhận lơng và một phần hoa hồng trên
cơ sở giá trị hàng hóa bán đợc. Trên thực tế, đại diện bán hàng họat động nh là
nhân viên bán hàng của Công ty ở thị trờng nớc ngoài. Công ty sẽ ký hợp đồng
trực tiếp với khách hàng ở thị trờng nớc đó.
- Đại lý phân phối: Là ngời mua hàng hóa của Công ty để bán theo kênh tIêu
thụ ở khu vực mà công ty phân định. Công ty khống chế phạm vi phân phối, kênh
phân phối ở thị trờng nớc ngoài. Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi ro liên
quan đến việc bán hàng hóa ở thị trờng nớc đã phân định và thu lợi nhuận thông
qua chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
b. Xuất khẩu gián tiếp: Là hình thức bán hàng hóa, dịch vụ của Công ty ra nớc
ngoài thông qua trung gian ( thông qua ngời thứ ba ).
6
Các trung gian mua bán chủ yếu của kinh doanh xuất khẩu là đại lý, Công ty
quản lí xuất nhập khẩu, Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu. Các trung gian mua
bán hàng hóa này không chiếm hữu hàng hóa của công ty nhng trợ giúp Công ty
xuất khẩu hàng hóa sang thị trờng nớc ngoài.
- Đại lí ( Agent ): Là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực
hiện một hay một số hoạt động nào đó ở thị trờng nớc ngoài.
Đại lí chỉ thực hiện một công việc nào đó để nhận thù lao. Đại lí không chiếm hữu
và sở hữu hàng hóa. Đại lí là ngời thiết lập quan hệ hợp đồng giữa công ty và
khách hàng ở thị trờng nớc ngoài.
- Công ty quản lý xuất khẩu ( Export Management Company ): Là các
công ty nhận ủy thác và quản lí công tác xuất khẩu hàng hóa.
Công ty quản lí xuất nhập khẩu hàng hóa là họat động trên danh nghĩa của công
ty xuất khẩu nên là nhà xuất khẩu gián tiếp. Công ty quản lí xuất khẩu đơn thuần
làm các thủ tục xuất khẩu và thu phí xuất khẩu. Bản chất của công ty xuất khẩu là
làm các dịch vụ quản lí và thu đợc một khoản thù lao nhất định từ các họat động
đó.
- Công ty kinh doanh xuất khẩu ( Export Tranding Company ): Là Công
ty hoạt động nh nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối các khách hàng ngoài
nớc với các công ty trong nớc để đa hàng hóa ra nớc ngoài tIêu thụ.
Ngoài việc thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến xuất khẩu. Các công ty
này còn cung ứng các dịch vụ xuất nhập khẩu và thơng mại đối lu. Thiết lập và
mở rộng các kênh phân phối, tài trợ cho các dự án thơng mại và đầu t, thậm chí
trực tiếp thực hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạn nào đó cho các sản phẩm ( ví
dụ: bao gói, in ấn ).
Bản chất của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu là thực hiện các dịch vụ
xuất nhập khẩu nhằm kết nối các khách hàng nớc ngoài với công ty xuất khẩu.
Tuy nhiên, các công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu này có nhiều vốn, mối quan
hệ và cơ sở vật chất tốt nên có thể làm các dịch vụ bổ trợ cho hoạt động xuất khẩu
của công ty xuất khẩu. Công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệm chuyên sâu
về thị trờng nớc ngoài, có các chuyên gia chuyên làm dịch vụ xuất khẩu. Các công
7
ty kinh doanh xuất khẩu có nguồn thu từ các dịch vụ xuất khẩu và tự bỏ chi phí
cho hoạt động của mình. Các công ty này có thể cung cấp các chuyên gia xuất
khẩu cho các công ty xuất khẩu.
- Đại lí vận tải: Là các Công ty thực hiện dịch vụ thuê vận chuyển và
những hoạt động có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa nh khai báo hải quan,
áp biểu thuế quan, thực hiện giao nhận và chuyên trở bảo hiểm.
Các đại lí vận tải cũng thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu và phát triển
nhiều loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa đến tận tay ngời nhận. Khi các công ty
xuất khẩu thông qua các đại lí vận tải hay các công ty chuyển phát hàng thì các
đại lí và các công ty đó cũng làm các dịch vụ xuất nhập khẩu liên quan đến hàng
hóa đó. Bản chất của các đại lí vận tải họat động nh các công ty kinh doanh dịch
vụ giao nhận vận chuyển và dịch vụ xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịch vụ bao gói
hàng hóa cho phù hợp với phơng thức vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hóa cho
hoạt động của họ.
2. ích lợi của xuất khẩu.
a. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghIệp
hóa hiện đại hóa đất n ớc.
Công nghiệp hóa đất nớc theo những bớc đi thích hợp là tất yếu để khắc
phục tình trạng nghèo và chậm phát triển ở nớc ta. Để công nghiệp hóa đất nớc
trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy
móc và thiết bị công nghệ tiến tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh : Đầu t nớc
ngoài, vay, viện trợ, thu hút từ họat động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu
sức lao động
Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay, viện trợ tuy quan trọng nh ng rồi
cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này. Nguồn vốn quan
trọng để nhập khẩu cho đất nớc là xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc
độ tăng trởng của nhập khẩu.
ở nớc ta thời kỳ 1986- 1990 nguồn thu về xuất khẩu đảm bảo trên 55% nhu cầu
ngoại tệ cho nhập khẩu. Tơng tự thời kỳ 1991 1995 và 1996 2000 là 75.3%
8
và 84.5%. Trong tơng lai nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên, nhng mọi cơ hội đầu t
và vay nợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi kinh các chủ đầu t và
ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành
hIện thực.
b. Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng
mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hớng
phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Một là: Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do cung vợt
quá nhu cầu nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu nh nớc ta sản xuất
về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng. Nếu chỉ thụ động về sự thừa ra của sản xuất
thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé tăng trởng chậm chạp sản xuất và sự thay đổi cơ cấu
kinh tế sẽ rất chậm chạp.
- Hai là: Coi thị trờng mà đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng
để tổ chức sản xuất. Quan điểm thứ hai chính là xuất phát từ nhu cầu thị trờng thế
giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở:
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội để phát triển thuận
lợi: Chẳng hạn khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát
triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm. Sự phát triển của
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu, dầu thực vật, chè có thể kéo
theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản xuất
phát triển và ổn định.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
9
Xuất khẩu tạo ra nhiều tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nớc. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phơng tiện quan
trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam, nhằm
hiện đại hóa nền kinh tế đất nớc Tạo ra một năng lực sản xuất mới.
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên
thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta
phải tổ chức lạisản xuất và hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đợc với thị
trờng.
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị trờng.
c. Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhIều mặt. Trớc hết sản
xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc có thu
nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu
dùng thiết yếu phục vụ cuộc sống và đáp ứng ngày một phong phú hơn nhu cầu
tIêu dùng của nhân dân.
d. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngọại của nớc ta.
Xuất khẩu và quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn
nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn hoạt động kinh tế đối ngoại khác và
tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn xuất khẩu và công
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t và mở rộng vận
tải quốc tế. Mặt khác chính các quan hệ kinh tế đối ngoại trên lại tạo tiền đề cho
mở rộng xuất khẩu.
3. Nhiệm vụ của xuất khẩu.
Xuất phát từ mục tiêu chung của xuất khẩu là xuất khẩu để nhập khẩu đáp
ứng nhu cầu của nền kinh tế. Nhu cầu của nền kinh tế đa dạng: phục vụ cho công
nghiệp hóa đất nớc, cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và tạo thêm công ăn việc làm.
10
Xuất khẩu là để nhập khẩu do đó thị trờng xuất khẩu phải gắn với thị trờng
nhập khẩu. Phải xuất phát từ nhu cầu của thị trờng để xác định phơng hớng tổ
chức nguồn nhập khẩu hàng thích hợp.
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần hờng vào thực hiện
các mục tiêu sau:
- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nớc ( đất đai, tài
nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa xuất
khẩu để tăng nhanh khối lợng và kim ngạch xuất khẩu.
- Tạo ra những mặt hàng ( nhóm hàng ) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi
hỏi của thị trờng thế giới và của khách hàng về chất lợng và số lợng có sức hấp
dẫn và khả năng cạnh tranh cao.
II. Hoạt động xuất khẩu thủy sản của ngành thủy sản VIệtNam.
1. Nội dung của hoạt động xuất khẩu thủy sản.
- Tiến hành nghiên cứu thị trờng xuất khẩu thủy sản: Các doanh nghiệp xuất
khẩu thủy sản tiến hành nghiên cứu thị trờng mà mình có ý định thâm nhập.
Nghiên cứu, phân tích mọi mặt của thị trờng: Kinh tế, chính trị, văn hóa, thị hiếu
tiêu dùng về mặt hàng thủy sản.
- Tiến hành lựa chọn mặt hàng xuất khẩu phù hợp với thị trờng mà doanh
nghiệp muốn thâm nhập vì mỗi thị trờng có đặc điểm riêng về nhu cầu sản phẩm
Thực hiện cung cấp sản phẩm thủy sản theo nhu cầu của thị trờng.
- Lựa chọn bạn hàng kinh doanh.
- Lựa chọn phơng thức giao dịch.
- Tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng.
- Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh tóan.
2. Tổ chức quản lí hoạt động xuất khẩu thủy sản.
Hiện nay thủy sản đang là một ngành mũi nhọn của kinh tế đất nớc. Chúng ta
đã xác định rõ vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân. Nó đợc coi
11
nh là sự tổng hợp của bộ phận công nghiệp và nông nghiệp có vai trò trong quá
trình tái sản xuất mở rộng.
Ngành thủy sản đang tiến hành xây dựng một bộ máy tinh giảm gọn nhẹ nhng
đạt hiệu quả cao với hệ thống cơ chế chính sách ngày càng hoàn thiện để tái tạo
một mặt bằng thông thoáng từ trung ơng tới địa phơng, đa công tác quản lí nhà n-
ớc đi vào chiều sâu, phù hợp với kinh tế thị trờng, tăng khả năng hội nhập của
ngành.
Đối với họat động xuất khẩu, ngành thủy sản tiến hành quản lý thông qua luật
thủy sản mới ban hành Tiến hành ổn định môi trờng kinh doanh thủy sản, tạo
hành lang pháp lý cho họat động đầu t kinh doanh, kiểm soát hoạt động kinh
doanh từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến thơng mại. Tiếp tục thực hiện một
cách đồng bộ các Luật nh Luật doanh nghiệp, Luật đầu t nớc ngoài, Luật thơng
mại
III. Thị tr ờng Trung Quốc và các nhân tố ảnh h ởng tới việc xuất khẩu thủy
sản sang thị tr ờngTrung Quốc.
1. Thị trờngTrung Quốc.
a. Đặc đIểm về kinh tế.
Trung quốc đang hòan thiện hệ thống thể chế kInh tế thị trờng xã hội chủ
nghĩa. Trung quốc là một nớc lớn có nhIều khu vực hành chính có những đặc
điểm rất khác nhau về tiềm năng và nhu cầu, mỗi khu vực có thế mạnh riêng.
Trung quốc là là thành viên của WTO và nhiều tổ chức quốc tế.
Trung Quốc u tiên phát triển các đặc khu kinh tế và sau này các đặc khu kinh
tế đợc phát triển thành những trung tâm thơng mại lớn, các cơ sở gia công xuất
khẩu tiên tiến, những khu sinh hoạt có chất lợng cao với đầy đủ tiện nghi phục
vụ, những trung tâm thông tin quốc tế lớn.
Trung Quốc tiến hành mở cửa các của khẩu kinh tế.Trung Quốc rất chú trọng
đến việc phát triển các hoạt động biên mậu. Chính phủ Trung Quốc tiến hành đổi
mới bộ máy tổ chức ngoại thơng ngày càng gọn nhẹ, giảm bớt rờm rà trong thủ
12
tục hành chính, giúp cho hoạt động xuất khẩu thuận lợi. Tiến hành đa quyền tự
chủ kinh doanh xuống địa phơng và thực hiện chế độ khoán ngoại thơng.
Tiến hành cải cách thể chế kế hoạch ngoại thơng từ chế độ hai chiều sang chế
độ một chiều là chính. Chính phủ thực hiện chế độ buông lỏng quan hệ tài vụ
ngoại thơng, tách rời sự bó buộc tài chính giữa trung ơng với địa phơng. Trung
Quốc thực hiện chế độ phân phối lại lợi nhuận ngoại thơng với biện pháp khóan
rộng, đa mức khoán thu ngoại tệ xuất khẩu cho toàn bộ doanh nghiệp ngọai thơng
các cấp, các loại hình nộp lợi nhuận và ngoại tệ theo hệ số cơ bản, đồng thời
khóan doanh số cho các xí nghiệp.
b. Đặc điểm về chính trị.
Trung Quốc là nớc đi theo thể chế kinh tế xã hội chủ nghĩa. Thực hiện lí thuyết
3 nhân tố: Lí luận chủ nghĩa Mác Lê nin, T tởng Mao Trạch Đông, đờng lối
Đặng Tiểu Bình. Trung Quốc thực hiện chủ chơng đa phơng hóa, đa dạng hóa các
mối quan hệ kinh tế đối gnoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Tham gia vào
rất nhiều các tổ chức kinh tế chính trị trên thế giới, ngày càng mở rộng và
khẳng định vai tò của một nớc đông dân nhất trên thế giới.
c. Đặc điểm và luật pháp.
Trung Quốc sử dụng công cụ về thuế, chính sách trợ cấp xuất khẩu, hỗ trợ về
tài chính, chính sách tỷ giá hối đoái, hỗ trợ xúc tiến thơng mại. Đối với công cụ
thuế, Trung Quốc áp dụng nh là một ông cụ để bảo hộ sản xuất trong nớc.
d. Đặc điểm về văn hóa con ngời.
Ngời tiêu dùng Trung Quốc a những sản phẩm nhạp ngoại có công nghệ
cao, mặc dù ngời Trung Quốc rất coi trọng hàng xuất trong nớc. Hàng nhập khẩu
vẫn đợc a thích hơn và họ vẫn chọn mua hàng nhập khẩu nếu có khả năng, nhất là
những mặt hàng có công nghệ cao.
Nhu cầu của thị trờng Trung Quốc khá đa dạng và đợc xem là thị trờng khá
dễ tính do các tầng lớp dân c khác nhau, có thu nhập khác nhau. Đây là thị trờng
đặc trng bởi sự tồn tại của các loại hàng hóa có quy cách và chất lợng khác nhau
xa đến mức mà gIá cả chênh lệch nhau hàng chục thậm chí hàng trăm lần.
13
Các doanh nhân Trung Quốc thì thích làm biên mậu vì theo hình thức
này họ đợc hòan thuế giá trị gia tăng tới 50%.
2. Thị trờng thủy sản Trung Quốc.
a. Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản Trung Quốc.
Sau khi cải cách mở của trong vòng 20 năm, từ 1979 1999 giá trị sản xuất
của ngành hải sản trung quốcbình quân mỗi năm tăng 22,25%. Năm 1979 giá trị
sản xuất của ngành hải sản chỉ chiếm 0,7% GDP nhng đến năm 1999 đã tăng lên
đến 2,4% bao gồm cả hải sản đánh bắt và nuôi trồng. Tổng sản lợng hải sản của
Trung Quốc năm 1999 là hơn 40 triệu tấn- đứng đầu thế giới.
Nằm ở khu vực Đông Nam á, với hơn 18.000 km tiếp giáp với biển thái bình d-
ơng và hơn 500 hòn đảo lớn nhỏ: Trung Quốc là nớc có tiềm năng phát triển thủy
sản hiện đại nhất nhì thế giới. Bên cạnh đó lại là một nớc đông dân nhất thế giới,
Trung Quốc không thể không lấy phát triển thủy sản làm chỗ dựa cho hàng tỷ con
ngời. Trong vòng 10 năm qua nhờ đầu t có trọng điểm Trung Quốc đã chiếm
gần 30% tổng sản lợng khai thác và nuôi trồng thủy sản toàn cầu. Trở thành nớc
nuôi trồng thủy sản lớn nhất thế giới.
Hơn nữa trong chiến lợc phát triển nghề cá của mình Trung Quốc đã khẳng
định chiến lợc phát triển đi ra bên ngoài . Trung Quốc đã ký nhiều hiệp định
hợp tác về nghề cá với các nớc. Chẳng hạn theo hệp định nghề cá đã ký với
Myamar nớc này cho phep tàu đánh cá của Trung Quốc vào khai thác trong vùng
biển của Myamar. Phơng châm của Trung Quốc là: Lúc đầu họ đóng góp cho đối
tác, giúp đỡ đối tác rồivề sau thực hiện hai bên cùng có lợi. Họ cho rằng mục tiêu
của ngành thủy sản Trung Quốc là không những phải bảo vệ và sử dụng hợp lí tài
nguyên mà phải còn thông qua sự hợp tác bình đẳng cùng có lợi, mở ra việc sử
dụng tài nguyên nghề cá của các nớc khác và công hải.
Sản lợng thủy sản Trung Quốc giai đoạn 1990 2000.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét