Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao và mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngân hàng phải nỗ lực thực hiện thật tốt vai trò trung gian tài chính của mình.
Các Ngân hàng phải dùng nhiều phơng pháp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ
dân c và các tổ chức kinh tế, đồng thời tập trung cho vay có hiệu quả hệ thì mới
thu đợc lợi nhuận và mới có thể tồn tại đợc. Vô hình chung tín dụng Ngân hàng
đã góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn. Điều này
vừa làm tăng khả năng tích luỹ cơ bản của Ngân hàng vừa thúc đẩy quá trình
phát triển tăng trởng kinh tế.
2. Tín dụng Ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển
sôi động, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
Các nhà doanh nghiệp luôn có khát vọng tối đa hoá lợi nhuận, muốn đạt
đợc điều này các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, khoa học công nghệ
và muốn đổi mới thì phải có vốn. Tín dụng Ngân hàng sẽ tài trợ cho nhu cầu đó
Song đổi mới là cả quá trình liên tục, để đợc Ngân hàng cho vay và đợc vay vốn
nhiều lần, các chủ thể kinh doanh phải tìm biện pháp để kinh doanh có lãi, tăng
vòng quay vốn, thu hồi vốn để trả nợ và lãi vay đúng hạn. Trong cuộc chạy đua
gay go quyết liệt. Các hoạt động kinh tế xã hội có liên quan tất nhiên sẽ trở lên
sôi động hơn.
3. Tín dụng Ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển công ty
cổ phần, một mô hình tổ chức hữu hiệu trong nền kinh tế thị trờng.
Cổ phần hoá hiện nay đang là xu thế phát triển chung của các công ty
trong nền kinh tế thị trờng. Các tập đoàn lớn nhất trên thế giới nh Deawoo,
Toyota đều là những công ty cổ phần và sự tồn tại và phát triển của công ty cổ
phần là không thể tách rời vai trò của tín dụng Ngân hàng do:
Tín dụng Ngân hàng sẽ cung cấp những cổ đông sẵn sàng bỏ vốn mua cổ
phiếu của công ty vợt quá khả năng vốn liếng sẵn có của công ty.
Tín dụng Ngân hàng tạo ra môi trờng thuận lợi cho các công ty phát
hành, chuyển nhợng và mua bán cổ phiếu của các công ty.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đầu t vào cổ phiếu của các công ty cũng là một hình thức tín dụng mới
của các Ngân hàng thơng mại.
4. Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá
trình mở rộng mối giao lu kinh tế quốc tế .
Xu thế kinh tế thế giới ngày nay là hợp tác bình đẳng đôi bên cùng có
lợi, nguồn đầu t nớc ngoài và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là
hai lĩnh vực hợp tác quốc tế quan trọng và thông dụng. Vốn là nhân tố đầu tiên
quan trọng cho việc thực hiện quá trình này và do đó Ngân hàng sẽ là trợ thủ đắc
lực về vốn cho các nhà đầu t và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
5. Tiết kiệm tiền mặt trong lu thông, tạo điều kiện cho quản lý lu
thông tiền tệ.
Bằng nghiệp vụ tín dụng của mình, Ngân hàng huy động lợng tiền nhàn
rỗi trong nền kinh tế, thực hiện cho vay đối với các đơn vị kinh tế kinh
doanh mà không cần phát hành thêm tiền mặt. Hoạt động tín dụng ngày càng
mở rộng thì càng hạn chế đợc số lợng tiền trong thanh toán do Ngân hàng dùng
biện pháp chuyển khoản hay thẻ tín dụng theo đó, phí cho lu thông tiền mặt
trong nền kinh tế giảm theo. Hơn nữa thông qua hoạt động huy động vốn và cho
vay, Ngân hàng đã thực hiện biện pháp nghiệp vụ điều hoà vốn giữa các vùng,
ngành, thành phần kinh tế, góp phần quản lý lu thông tiền tệ.
6. Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp.
Qua việc cho vay và thu hồi vốn, Ngân hàng có thể kiểm tra, kiểm soát
bằng đồng tiền thông qua trung tâm tín dụng đợc tiến hành qua các giai đoạn.
Kiểm tra trớc khi cho vay.
Kiểm tra việc thực hiện vay vốn trong quá trình sử dụng vốn.
Kiểm tra sau khi vay nhằm mục đích kiểm tra việc sử dụng vốn có đúng
với mục đích cho vay vốn.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng ii: hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng
mại Việt Nam.
i. Ngân hàng thơng mại Việt Nam những vấn đề cơ
bản về hoạt động tín dụng.
1. Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thơng mại.
a. Khái niệm
Ngân hàng thơng mại đợc quan niệm là một tổ chức kinh doanh tiền têh
mà hoạt động chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và ph-
ơng tiện thanh toán. Ngân hàng thơng mại hoạt động đa dạng và phong phú nh
nhận tiền gửi tiết kiệm cho vay ứng trớc, dịch vụ chuyển tiền, các dịch vụ tài
chính và t vấn dịch vụ ngoại hối.
Ngân hàng thơng mại có vị trí kinh tế rất quan trọng bởi vì chúng hoạt
động nh các trung gian tài chính giữa ngời nh các trung gian tài chính giữa ngời
gửi và ngời vay. Chúng khuyến khích tiết kiện bằng các biện pháp thu hút và
huy động vốn thông qua các dạng tài khoản khác nhau trên một mạng lới rộng
khắp, đồng thời đa vốn vào sử dụng có hiệu quả. Hoạt động của Ngân hàng th-
ơng mại ảnh hởng rất lớn đến các ngành khác, đến hầu hết mọi ngời trong xã
hội; dù cho họ là khách gửi tiền, một ngời cho vay hay đơn giản là ngời đang
làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịch vụ Ngân hàng.
Do vậy hoạt động của Ngân hàng thơng mại luôn phải theo một khuôn
khổ chặt chẽ và thờng xuyên bị các nhà chức trách kiểm tra, xem xét đảm bảo
hiệu quả cho hoạt động Ngân hàng và ổn định cho nền kinh tế.
b. Chức năng của Ngân hàng thơng mại.
- Ngân hàng thơng mại đợc coi là tổ chức tài chính trung gian. Nó là ng-
ời dẫn vốn cho nền kinh tế, từ nơi thiếu sang nơi thừa, giúp ngời có vốn và ng-
ời cầu vốn gặp nhau, thu đợc lợng tiền nhàn rỗi cho đầu t và phát triển, giúp cho
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
việc đầu t của nhà đầu t có hiệu quả và giúp cho nền kinh tế tăng trởng và phát
triển đợc. Đặc biệt là trong tình hình kinh tế nớc ta, lợng vốn nhàn rỗi rất lớn
không đợc đa vào đầu t xây dựng, phát triển kinh tế thì vai trò của Ngân hàng
thơng mại lại đặc biệt quan trọng. Hiện nay tỉ trọng kết cấu tài sản nợ của
doanh nghiệp thì vốn vay Ngân hàng thờng chiếm tỷ trọng rất cao.
- Ngân hàng thơng mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp . Ngân hàng
thực hiện chức năng này thông qua nghiệp vụ thanh toán nh thu hộ, chi hội cho
doanh nghiệp chuyển khoản giữa các doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp
nâng cao đợc vòng quay vốn, tiết kiệm đợc chi phí trong lu thông. Ngày nay ở
các nớc đang phát triển, các khoản thu chi của cá nhân cũng đợc thực hiện
thông qua hệ thống Ngân hàng thơng mại giúp giảm đợc chi phí vận chuyển,
mẫu bảo quản tiền mặt và cũng giúp Nhà nớc quản lý tốt hơn dòng lu thông,
ổn định tình hình tài chính tiền tệ của đất nớc.
- Ngân hàng thơng mại có chức năng tạo tiền, chức năng này đợc thực
hiện thông qua nghiệp vụ tín dụng của hệ thống Ngân hàng thơng mại trong
mối quan hệ với hệ thống dự trữ quốc gia. Hệ thống tín dụng năng động là điều
kiện cần thiết cho phát triển kinh tế theo hệ số tăng trởng vững chắc. Mục đích
của chính sách dự trữ quốc gia là đa một khối lợng tiền cung ứng phù hợp với
chính sách ổn định giá cả, tăng trởng kinh tế ổn định và tạo đợc việc làm. Các
Ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách
này.
2. Các nguyên tắc của tín dụng Ngân hàng.
Thứ nhất, cho vay có kế hoạch có mục đích và hiệu quả kinh tế.
Đơn vị xin vay phải có kế hoạch và đơn xin vay gửi đến Ngân hàng,
trong đó phải nói rõ số lợng vốn cần vay, thời hạn vay vốn và mục đích sử dụng
vốn vay. Kế hoạch và đơn xin vay của các đơn vị phải xuất phát từ nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm dựa trên các định mức kinh tế, kỹ thuật lao
động tiền lơng Trên cơ sở kế hoạch xin vay của các đơn vị, Ngân hàng phải có
kế hoạch cho vốn của mình.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ hai, cho vay phải hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn lẫn lãi. Đơn vị vay
vốn phải trả lại vốn vay cho Ngân hàng bởi vì nguồn vốn đó Ngân hàng cũng
phải đi vay. Đơn vị vay cũng phải trả lợi tức cho Ngân hàng vì đó là một trong
những khoản thu nhập của Ngân hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng tổ chức
hạch toán ks và thực hiện nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nớc.
Thứ ba: cho vay có giá trị hàng hoá tơng đơng bảo đảm.
Để vay vốn ở Ngân hàng đơn vị vay vốn phải xuất trình các chứng từ hoá
đơn về mua, bán vật t hàng hoá các hợp đồng kinh tế mua, bán vật t hàng hoá
các hợp đồng kinh tế về mua, bán vật t hàng hoá và công tác phục vụ. Trên cơ
sở đó các Ngân hàng sẽ tiến hành xét duyệt cho vay một lợng tiền tơng đơng với
giá trị vật t hàng hoá. Với một số đơn vị Ngân hàng yêu cầu phải có thế chấp
bằng tài sản hoặc bằng các chứng từ có giá trị.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, các đơn vị vay vốn cũng luôn luôn phải
có đủ giá trị vật t hàng hoá bảo đảmvà nếu nh cac bộ tín dụng kiểm tra thấy giá
trị vật t hàng hoá nhỏ hơn vốn vay Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ thu hồi vốn trớc
hạn đối với phần vốn không có giá trị vật t hàng hoá bảo đảm. Trờng hợp ngợc
lại nếu giá trị vật t hàng hoá lớn hơn vốn vay thì Ngân hàng có thể cho vay thêm
nếu đơn vị yêu cầu.
Nguyên tắc này đợc áp dụng tốt cả các tổ chức cá nhân, đơn vị kinh
doanh ngoài quốc doanh, còn đối với tổ chức kinh tế quốc doanh khi vay vốn
Ngân hàng không yêu cầu phải có tài sản thế chấp.
3. Tín dụng trung và dài hạn ở các Ngân hàng thơng mại và các hính
thức của nó.
Tín dụng trung và dài hạn là một hình thức tín dụng Ngân hàng nhng
chúng có thời kỳ đáo hạn thanh toán của khoản vay. Nhìn chung các khoản vay
trung và dài hạn có ha đặc trng cơ bản sau đây.
- Chúng có thời gian đáo hạn trên một năm.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chúng đợc trả dần bằng những khoản trả vay theo thời gian (có thể theo
quý, tháng, năm) trong kỳ hạn của khoản vay.
- Chúng thờng đợc bảo đảm bằng tài sản lu động đem ra thế chấp hoặc
vật t cầm cố tài sản cố định.
Có nhiều mớ hồ sơ xung quanh định nghĩa về khoản vay trung và dài
hạn. Không phải chuyện bất thờng khi thấy một khoản cho vay có kỳ hạn 10
năm lại đợc xem là khoản vay trung hạn, nhiều khoản vay cho tiêu dùng cũng
có thể coi là chi vay trung hạn. Thông thờng các khoản cho vay cho đầu t tài trợ
các cơ sở thơng mại, công nghiệp, các khoản vay để mua bất động sản, nhà ở
thờng là những khoản cho vay trung hạn và dài hạn.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng các hình thức cho vay
trung và dài hạn ngày càng phong phú và hấp dẫn. Có thể kể ra một số hình
thức cho vay trung và dài hạn sau đây:
- Cho vay theo dự án: đây là hình thức cho vay chủ yếu của các Ngân
hàng thơng mại quốc doanh nớc ta hiện nay. Dự án do doanh nghiệp đa ra sau
khi đã đợc các cấp , Bộ chủ quản xét duyệt các tiêu chí về kinh tế, kỹ thuật, xã
hội sẽ đợc đa tới Ngân hàng nếu doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tài trợ cho dự
án. Cán bộ tín dụng của Ngân hàng sau khi tiến hành thẩm định tình hình tài
chính, cũng nh tính chất hợp lý của dự ná về khía cạnh tài chính sẽ quyết định
cho vay hay không cho vay.
- Tín dụng thuê mua: doanh nghiệp đợc đáp ứng một phần hoặc tất cả
nhu cầu tín dụng trung hạn của họ bằng thuê mua các tài sản cố định. Họ vay
tài sản hơn là vay tiền để mua tài sản. Ngân hàng sẽ là ngời góp phần trực tiếp
cho việc tài trợ vào hoạt động thuê mua, thực hiện dịch vụ thuê mua đối với
doanh nghiệp. Vì vậy có thể xem dịch vụ thuê mua tài sản đợc Ngân hàng thực
hiện nh một hình thức tín dụng trung và dài hạn.
- Cho vay tài trợ và uỷ thác: Ngân hàng nhận đợc những nguồn tài trợ và
uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nớc để tiến hành cho vay tài trợ và uỷ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thác của các dự án phát triển theo mục đích của tổ chức tài trợ theo chơng trình
tín dụng bằng nguồn vốn nớc ngoài.
iii. thực trạng hoạt động tín dụng ở sở giáo dịch
Ngân hàng công thơng Việt Nam.
Sở giao dịch Ngân hàng công thơng Việt Nam đợc thành năm 1988, có
trụ sở tại số 10 Lê Lai trực thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Sở có chức
năng chỉ đạo điều hành tổ chức và hoạt động kinh doanh cảu toàn hệ thống
Ngân hàng Công thơng. Ngoài ra Sở còn trực tiếp tham gia kinh doanh, làm
đầu mối thanh toán trong nớc và quốc tế. Quan trọng hơn Sở còn là nơi thử
nghiệm các cơ chế chính sách mới để rút ra kinh nghiệm chỉ đạo triển khai ra
toàn hệ thống.
1. Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch Ngân hàng Công thơng
Việt Nam.
- Với phơng châm coi nguồn vốn trong nớc là chủ yếu nguồn vốn nớc
ngoài là quan trọng Sở giao dịch đã chủ động đa dạng hoá, thay đổi cơ cấu
nguồn vốn huy động cho phù hợp với nền kinh tế. Sở đã dùng nhiều biện pháp
để thu hút tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn cả về nội và ngoại tệ từ các thành
phần kinh tế cả trong dân c và các tổ chức kinh tế. Thực hiện nhiều biện pháp
để thu hút lợng vốn trôi nổi trong các tầng lớp dân c, trong các doanh nghiệp,
trong các tổ chức kinh tế xã hội bằng nhiều chính sách và biện pháp huy động
da dạng và hấp dẫn.
Nhìn chung, trong những năm qua, Ngân hàng đã thực hiện có hiệu quả
một số giải pháp nhằm ổn định và tăng trởng hợp lý nguồn vốn huy động, tăng
tối đa hệ số sử dụng vốn, đảm bảo khả năng thanh toán đối với khách hàng.
Quan bảng 1 ta thấy, nguồn vốn huy động qua các năm tăng đều, năm 1997 đạt
1064,129 triệu đồng tăng 50,37% so với năm 1996, năm 1998 đạt 4042.187
triệu đồng tăng 27,25% so với năm 1997 và năm 1999 nguồn vốn huy động tiếp
tục tăng 4,21% so với năm 1998.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
(Xem bảng trang bên)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Để có đợc kết quả huy động nh vậy, Sở giao dịch đã liên tục thực hiện
chính sách khách hàng linh hoạt, nâng cao chất lợng thanh toán, mở rộng mạng
lới phục vụ khách hàng. Tuy nguồn vốn huy động qua các năm đều tăng trởng
theo chiều hớng tốt nhng nguồn vốn trung và dài hjan trong những năm gần đây
cha đạt kết quả cao, vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn. Có thể nói đây là bất lợi
lớn cho Sở giao dịch Ngân hàng công Việt Nam vì nguồn vốn huy động trung
và dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với lợng cho vay trung và dài hạn.
2. Tình hình sử dụng vốn của Sở giao dịch Ngân hàng Công thơng
Việt Nam:
Sở giao dich Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc coi là một chi nhánh
thành công trong việc sử dụng vốn, Sở giao dịch đã sử dụng vốn đúng mục đích,
cho vay vốn có hiệu quả, luôn đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của nhiều thành
phần kinh tế, thu hồi vốn nhanh, đảm bảo an toàn về vốn, phù hợp với chính
sách phát triển kinh tế Đảng và Nhà nớc đề ra.
Bằng những biện pháp cho vay khá phong phú và đa dạng nh cho vay
ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, tín dụng thơng mại và liên doanh, cho vay
tài trợ uỷ thác và những hình thức bảo lãnh, tạo điều kiện cho khách hàng vay
vốn, mua bất động sản trong những năm qua, xu thế chung các khoản cho vay
và đầu t ở Sở giao dịch Ngân hàng Công thơng Việt Nam đều có chiều hớng tốt.
Qua 3 năm 19996, 1997, 1998 tình hình tín dụng nhìn chung đều tăng, sở giao
dịch đã nâng cao hệ số sử dụng vốn với mục tiêu đa dạng, an toàn, hiệu quả.
Đặc biệt là trong năm 1999 tổng d nợ tín dụng đạt 906.013 triệu đồng tăng
22,09% so với năm 1998 đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của
các đơn vị kinh tế, cho vay sản xuất thu mua hàng xuất khẩu, đồng thời tăng c-
ờng cho vay trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu đổi mới, hiện đại hoá doanh
nghiệp.
Qua bảng 2 cho ta thấy, tổng d nợ tín dụng không ngừnh theo thời gian.
Năm 1997 tổng d nợ tín dụng là 699.476 triệu đồng, năm 1998 đạt 742.113
triệu đồng và trong năm 1999 đạt 906.013 triệu đồng. Cơ cấu tín dụng cũng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
từng bớc chuyển dịch phù hợp với sự phát triển của đất nớc. Nhìn chung, d nợ
ngắn hạn năm 1997 là 527.177 triệu đồng đến năm 1999 đạt 618.337 triệu đồng
tăng 19,21% so với năm trớc. Tín dụng trung và dài hạn cũng đạt kết quả khả
quan, năm 1997 đạt 138.293 triệu đồng, năm 1998 đạt 130.318 triệu đồng
(giảm so với năm trớc 5,77%) nhng đến năm 1999 đạt mức 244.011 triệu đồng
(tăng 87,24% so với năm 1998).
Nh vậy cơ cấu tín dụng Sở giao dịch đã từng bớc chuyển dịch theo chiến
lợc phát triển kinh tế thủ đô. Và vì mục tiêu phát triển kinh tế, mục tiêu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Sở giao dịch đã chủ động và khai thác, bổ sung
các nguồn vốn cho nền kinh tế với mục tiêu đầu t theo chiều sâu cho doanh
nghiệp cũng chính là đầu t cho tơng lai ngành Ngân hàng).
Phân loại tín dụng bằng tiền đồng và bằng ngoại tệ ta thấy, năm 1996,
1997 d nợ tín dụng bằng ngoại tệ quy đổi ra VND tăng (đạt 278.972 triệu đồng
vào năm 1997) nhng đến năm 1998 hầu nh đã chững lại, giảm xuống còn
278.591 triệu đồng nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các
nớc Đông Nam á làm cho giá USD tăng cao so với các đồng tiền tệ khác trong
khu vực làm cho các doanh nghiệp lo lắng nếu vay bằng ngoại tệ ở thời điểm
này thì trong tơng lai họ sẽ phải trả một lợng ngoại tệ lớn. Tuy nhiên, d nợ tín
dụng bằng ngoại tệ ở Sở giao dịch chỉ bị chững lại chứ không giảm mạnh nh các
chi nhánh khác của NHCT vì Sở giao dịch có những khách hàng lớn quen
thuọoc và hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá và Sở giao dịch đ-
ợc coi là một chi nhánh đặc biệt của NHCT nên không chịu mức phán quyết của
hội Sở.
Một hiện tợng nữa cần phải đợc xem xét, đó là, trong những năm qua
mặc dù d nợ tín dụng của Sở giao dịch không ngừng đợc nâng cao nhng cơ cấu
tín dụng theo thành phần kinh tế lại đáng lo ngại. Qua bảng ta thấy tỷ lệ cho vay
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tuy ngày càng đợc nâng cao nhng vẫn
còn ở trong tình trạng thấp. Năm 1996 là 10,93% tổng d nợ tín dụng, năm 1997
là 16,13% và đến năm 1999 tỷ lệ này lại giảm xuống còn 11,93% tổng d nợ tín

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét