Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

hệ thống hóa kinh doanh trực tuyến mặt hàng quà tặng tại website www.golgift.com

CHƯƠNG II
MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN PHÁT TRIỂN KINH DOANH MẶT
HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP

2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH TRỰC TUYẾN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kinh doanh trực tuyến
Trong kinh tế tất cả các hoạt ñộng kinh doanh ñều liên quan ñến sử dụng
công sức và tiền vốn ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ ñể cung ứng cho thị
trường nhằm mục ñích kiếm lời.
“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lợi” (Trích ðiều 4- Luật Doanh nghiệp
2005)
Hoạt ñộng kinh doanh không chỉ ñơn thuần thực hiện trong môi trường
truyền thống mà còn ñược mở rộng ra cả môt trường “ảo” và hình thành nên một
phương thức kinh doanh mới chính là kinh doanh trực tuyến. Theo ñó, kinh doanh
trực tuyến ñược hiểu là việc ñưa các hoạt ñộng kinh doanh lên môi trường mạng.
Một số thuật ngữ kinh doanh tiếng Anh như “e-business”, “online trade”, “
cyber trade”, “paperless trade” dịch sang Tiếng việt ñều có nghĩa là “kinh doanh
ñiện tử, kinh doanh trực tuyến, kinh doanh theo mạng, thương mại ñiều khiển
học ”
Kinh doanh ñiện tử bao gồm việc mua bán hàng hoá, dịch vụ, cung cấp dịch
vụ khách hàng, các hoạt ñộng hợp tác với các ñối tác kinh doanh, thực hiện các
giao dịch trong nội bộ tổ chức thông qua mạng máy tính.
Qua ñó, việc ñồng hoá thuật ngữ “kinh doanh trực tuyến” và “kinh doanh ñiện tử”
là một và có thể ñưa ra khái niệm chung như sau:
“Kinh doanh trực tuyến là một quá trình tối ưu hoá liên tục các hoạt ñộng
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng công nghệ số hoá ñể thu hút
và giữ chân khách hàng và các nhân vật có liên quan nhằm mục ñích sinh lợi.”
Công nghệ số hoá cho phép lưu trữ và truyền số liệu dưới dạng số hoá Trong
kinh doanh trực tuyến công cụ công nghệ thông tin và truyền thông ñược sử dụng
ñể tăng cường kinh doanh cho từng chủ thể, nó sẽ bao gồm bất kì quy trình nào mà
tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện thông qua mạng máy tính.
Kinh doanh trực tuyến bao gồm các hoạt ñộng kinh doanh từ sản xuất ñến
tiêu thụ sản phẩm, cung ứng hàng hoá trên thị trường thông qua mạng máy tính
nhằm mục ñích sinh lợi. ðối với các doanh nghiệp thương mại, kinh doanh trực
tuyến bao gồm các hoạt ñộng mua bán hàng hoá, dịch vụ xúc tiến thương mại, xúc
tiến thương mại là chủ yếu trong môi trường mạng. Ngoài ra, doanh nghiệp
thương mại còn có thể thực hiện các hoạt ñộng khác như sản xuất, cung ứng dịch
vụ, ñầu tư…Do ñó, trong bài luận văn, em xin tiếp cận kinh doanh trực tuyến dưới
góc ñộ là các quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ thông qua mạng máy tính.
2.1.2 Phân loại kinh doanh trực tuyến
* Căn cứ theo phương thức kinh doanh
Kinh doanh trực tuyến bao gồm kinh doanh bán lẻ trực tuyến và kinh doanh
bán buôn trực tuyến.
- Kinh doanh bán lẻ trực tuyến: là hoạt ñộng diễn ra giữa doanh nghiệp với
các khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thông qua mạng truyền thông và các
phương tiện ñiện tử khác.
- Kinh doanh bán buôn trực tuyến là hoạt ñộng diễn ra giữa doanh nghiệp
với các doanh nghiệp và tổ chức khác thông qua mạng Internet, mạng truyền thông
và các phương tiện ñiện tử khác.
* Căn cứ theo quy trình kinh doanh
Kinh doanh trực tuyến chia làm các quy trình sản xuất, quy trình tập trung
vào khách hàng, quy trình quản lý nội bộ.
- Quy trình sản xuất bao gồm việc mua hàng, ñặt hàng và cung cấp hàng
vào kho, quy trình thanh toán, các mối liên kết ñiện tử với nhà cung cấp và quy
trình quản lý sản xuất.
- Quy trình tập trung vào khách hàng bao gồm việc phát triển và marketing,
bán hàng qua mạng, xử lý ñơn hàng, thanh toán mua hàng của khách hàng, hỗ trợ
khách hàng.
- Quy trình quản lý nội bộ bao gồm nghiệp vụ cho nhân viên, ñào tạo, chia
sẽ thông tin nội bộ,…Các ứng dụng ñiện tử tăng cường luồng thông tin giữa việc
sản xuất và lực lượng bán hàng nhằm tăng sản lượng bán.
2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Em xin trích ñưa một số công trình mang tính tổng quan nhất về tình hình
ứng dụng thương mại ñiện tử ñến một số công trình triển khai kinh doanh trực
tuyến trong lĩnh vực cụ thể. Và một số ñề tài liên quan ñến phát triển kinh doanh
các mặt hàng trong kinh doanh truyền thống.
- ðề tài: “Những ñiều kiện áp dụng Thương mại ñiện tử ở Việt Nam”
* Thể loại: ðề tài cấp Bộ do PGS.TS Nguyễn Văn Minh nghiên cứu.
* Thời gian: Năm 2006
* Nội dung: ðề tài nghiên cứu tổng quan những vấn ñề liên quan ñến thương mại
ñiện tử và thực trạng ứng dụng thương mại ñiện tử ở Việt Nam ở các góc ñộ hạ
tầng viễn thông, bảo mật thông tin, pháp lí, thanh toán, hạ tầng công nghệ Qua ñó,
ñưa ra ñề xuất mang tầm vi mô và vĩ mô nhằm tạo ñiều kiện và triển khai ứng
dụng ở nước ta.
* Vấn ñề liên quan nghiên cứu ñề tài: mô hình kinh doanh cửa hàng trực tuyến,
bán hàng trên mạng và ảnh hưởng của môi trường bên trong, bên ngoài ñến kinh
doanh trực tuyến mặt hàng.
- ðề tài: “Khả năng ứng dụng thương mại ñiện tử trong kinh doanh du lịch ở
Việt Nam”
* Thể loại: ðề tài cấp trường do Ths.Trần Thị Bích Hằng nghiên cứu.
* Thời gian: năm 2004
* Nội dung: ðề tài nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng thương mại ñiện tử trong
kinh doanh du lịch, nhân tố ảnh hưởng (như hạ tầng công nghệ, trình ñộ văn hoá,
môi trường pháp lý, phát triển của hoạt ñộng du lịch…), thực trạng ứng dụng kinh
doanh trực tuyến du lịch (như kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú, vận chuyển du
lịch…). ðưa ra giải pháp và kiến nghị nâng cao ứng dụng thương mại ñiện tử hoạt
ñộng kinh doanh du lịch.
* Vần ñề liên quan ñể tài: ñặc ñiểm của kinh trực tuyến dịch vụ du lịch và xây
dựng hướng phát triển kinh doanh trực tuyến cho sản phẩm là dịch vụ du lịch.
- ðề tài: “Một số ñề xuất nâng cao hiệu quả chiến lược TMðT B2C tại website
kinh doanh hoa và quà tặng Việt Nam”
* Thể loại: Nghiên cứu khoa học Sinh viên- Trường ðH Thương mại
* Thời gian: năm 2007.
* Nội dung: Công trình nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMðT B2C tại một số
website với mục ñích ñánh giá khả năng ñáp ứng các chức năng cơ bản của TMðT
B2C như hiện diện sản phẩm, thanh toán, ñặt hàng, dịch vụ khách hàng, giao
hàng…Qua ñó, công trình ñưa ra một số ñề xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh
dưới góc ñộ chiến lược, E-marketing, tác nghiệp (phương thức thanh toán, dịch vụ
chăm sóc khách hàng trực tuyến ).
* Vấn ñề liên quan nghiên cứu ñề tài: tìm hiểu một số website kinh doanh trực
tuyến mặt hàng quà tặng, ñặc ñiểm mặt hàng, chức năng hiện diện mặt hàng trên
website, giải pháp nâng cao công cụ xúc tiến ñiện tử như email marketing, quảng
cáo trực tuyến, liên kết website.
- ðề tài: “ Phát triển tổ chức bán hàng mặt hàng mây tre ñan của Công ty cổ
phần lâm ñặc sản mây tre ñan xuất khẩu”
* Thể loại: Luận văn- khoa Quản trị doanh nghiệp- ðH Thương mại
* Thời gian: năm 2008
* Nội dung: ðề tài nghiên cứu ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh theo các yếu tố như
thị trường, sản phẩm, nguồn lực của công ty, tình hình kinh doanh và thực trạng
công tác tổ chức bán hàng (xây dựng mạng lưới, nguồn lực, phát triển công tác
bán hàng). Qua ñó, ñưa ra một số giải pháp phát triển tổ chức bán hàng. Trong ñó,
có giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng kinh doanh trên mạng ñể nâng cao hiệu quả.
* Vấn ñề có liên quan: Vấn ñể triển khai hoạt ñộng bán hàng truyền thống mặt
hàng mây tre ñan và giải pháp phát triển công tác bán hàng của công ty.
- ðề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh theo quy mô
mặt hàng bánh cao cấp Danisa tại Công ty cổ phần G&H”
* Thể loại: Luận văn- Khoa kinh tế- Trường ðH Thương mại.
* Thời gian: năm 2007
* Nội dung: ðề tài hệ thống một số cơ sở lý thuyết liên quan ñến hiệu quả hoạt
ñộng kinh doanh, công tác mua hàng ñối với hiệu quả kinh doanh. ðánh giá chung
hiệu quả sử dụng của các yếu tố tham gia vào quá trình nâng cao hiệu quả kinh
doanh. ðồng thời ñưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh theo quy
mô như nghiên cứu, dự báo thị trường, hoàn thiện chính sách về sản phẩm, giá,
kênh phân phối, công cụ xúc tiến…
* Vấn ñề có liên quan ñến ñề tài: công tác bán hàng ñối với hiệu quả kinh doanh,
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh mặt hàng bánh Danisa.
2.3 PHÂN ðỊNH NỘI DUNG VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI
2.3.1 ðặc ñiểm của kinh doanh trực tuyến
* Một số ñặc ñiểm chung của kinh doanh:
- Sự trao ñổi hàng hoá và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế mà mỗi cá nhân
tham gia vào quá trình này ñều hướng tới ñạt lợi ích của mình.
- Kinh doanh là một công việc khó khăn phức tạp và luôn chứa ñựng những
yếu tố rủi ro do tính phức tạp và bất ñịnh từ phía môi trường. Do ñó, ñòi hỏi nhà
kinh doanh phải có kiến thức, kinh nghiệm, óc sáng kiến, và sự sáng suốt.
* Các ñặc ñiểm riêng của kinh doanh trực tuyến:
- Sử dụng phương tiện ñiện tử, công nghệ số hoá thực hiện kinh doanh.
- Hoạt ñộng kinh doanh trực tuyến ñược thực hiện trên cơ sở các nguồn thông
tin dưới dạng số hoá của mạng ñiện tử. Nó cho phép hình thành dạng thức kinh
doanh mới và những cách thức mới ñể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh.
- Các bên tiến hành các giao dịch trong kinh doanh trực tuyến không nhất thiết
phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không phải biết nhau trước. Việc sử dụng các
phương tiện ñiện tử, các thông tin thương mại ñược số hoá cho phép giao dịch
Người- máy - máy - người giữa các bên ñược tiến hành.
- Các giao dịch hoạt ñộng trong kinh doanh trực tuyến không chỉ tập trung vào
việc mua bán hàng hoá, dịch vụ ñể trự tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp mà
bao gồm nhiều giao dịch, hoạt ñộng hỗ trợ tạo ra lợi nhuận như hệ thống hỗ trợ
việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo ñiều kiện thuận lợi cho
quá trình, thông tin liên lạc giữa các ñối tác kinh doanh.
2.3.2 Bản chất và lợi ích của kinh doanh trực tuyến
Bản chất của kinh doanh trực tuyến ñịnh hướng bên trong và bên ngoài. Bao gồm
các hoạt ñộng cơ bản:
+ Bên trong chia sẻ thông tin , hỗ trợ quản lí tự ñộng thông qua các phần mềm
+ Bên ngoài hỗ trợ các giao dịch với nhà cung ứng và khách hàng.
Lợi ích của kinh doanh trực tuyến như:
* Tạo ra nguồn lực mới của giá trị khách hàng.
* Tối ưu hoá quá trình kinh doanh
* Tiếp cận thị trường mới, củng cố thị trường hiện tại.
* Tạo ra những sản phẩm mới, ñáp ứng nhu cầu cá biệt.
* Tăng hiệu quả mua sắm của khách hàng.
* Cải tiến chuỗi cung ứng.
* Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp cho sự thành công trong kỉ nguyên CNTT
* Xây dựng lòng trung thành của khách hàng.
2.3.3 Nôi dung phát triển kinh doanh trực tuyến mặt hàng tại doanh nghiệp
2.3.3.1 Xác ñịnh mặt hàng
ðể có các quyết ñịnh mua hàng chính xác và ñáp ứng nhu cầu của khách
hàng , doanh nghiệp cần nhận thức ñược các loại hàng hoá và dịch vụ rất ña dạng,
có tầm quan trọng khác nhau. Có thể phân loại hàng hoá ñầu vào thành các tiêu
thức khác nhau:
* Cặp tiêu thức mức ñộ rủi ro và giá trị hàng hoá ñược sử dụng phổ biến
trong việc phân loại. Giá trị hàng hoá thể hiện những ñặc ñiểm mà nó góp phần
vào trong quá trình kinh doanh, tạo lợi nhuận tiềm năng và chất lượng ñầu ra. Mức
ñộ rủi ro phản ánh xác suất bị thất bại và không chấp nhận trên thị trường nếu
không ñáp ứng ñúng nhu cầu. Bốn nhóm mặt hàng cần mua bao gồm:

Hình 2.1: Phân loại hàng hoá cần mua theo cặp tiêu thức rủi ro/giá trị.
- Nhóm mặt hàng tác nghiệp: là những mặt hàng có giá trị thấp, rủi ro thấp, chúng
là những vật tư gián tiếp, không có mặt trong thành phần của sản phẩm ñầu ra.`
- Nhóm mặt hàng ñòn bẩy: là những mặt hàng có rủi ro thấp nhưng giá trị cao. Rủi
ro thấp vì chúng không cần những phẩm chất ñặc biệt, dễ tìm và có nhiều ở các
nhà cung ứng cạnh tranh, nhưng chúng chiểm một tỷ trọng tương ñối lớn trong giá
trị sản phẩm ñầu ra. Vì vậy, cần có các quyết ñịnh mua liên quan ñến khối lượng
và giá cả cần có phương án tối ưu. ðồng thời, hệ thống mua hàng ñúng thời ñiểm
(JIT) có thể góp phần giảm ñáng kể chi phí dự trữ ñầu vào.
- Mặt hàng then chốt: là những mặt hàng có tính rủi ro lớn, giá trị không cao. Sự
gián ñoạn trong cung ứng nhóm hàng này có thể dẫn ñến sự gián ñoạn trong dây
truyền sản xuất và ảnh hưởng ñến thị trường ñầu ra. Lựa chọn nhà cung ứng tin
cậy và có dự trữ bảo hiểm tương ñối ñủ lớn là cần thiết.
Then chốt Chiến lược

-
Rủi ro cao, giá trị thấp
-
Rủi ro cao, giá trị cao
- Vật tư kỹ thuật - Thiệt bị máy móc
- Ít nhà cung ứng - Vật tư thiết yếu



Tác nghiệp

ðòn bẩy



- Rủi ro thấp, giá trị thấp - Rủi ro thấp, giá trị cao
- Văn phòng phẩm - Vật tư, bao bì thường
- Vật tư gián tiếp - Dịch vụ hậu cần
Rủi
ro
Giá trị
Thấp Cao
Thấp
Cao
- Mặt hàng chiến lược: là những mặt hàng có tính rủi ro và giá trị cao. Chúng có
ảnh hưởng trực tiếp ñến sự cạnh tranh của sản phẩm ñầu ra trên cả hai khía cạnh
chất lượng và giá cả.
* Mặt hàng theo loại hình kinh doanh bán buôn, bán lẻ. Trong kinh doanh
bán buôn, mặt hàng ít ña dạng, phong phú hơn trong kinh doanh bán lẻ, nhưng
khối lượng từng mặt hàng trong bán buôn sẽ cao hơn trong bán lẻ.
* Mặt hàng mang lại lợi nhuận khác nhau (như lợi nhuận cao, lợi nhuận
trung bình, lợi nhuận thấp ), mặt hàng nhằm mục ñích thu hút khách, mặt hàng
giới thiệu, trưng bày, mặt hàng ñặc trưng của tên miền website (như bán sách, bán
hàng tiêu dùng, quà tặng, bán ñồ chơi…)
2.3.3.2 Xác ñịnh nguồn hàng
Hoạch ñịnh nguồn hàng: chất lượng cung ứng và hiệu quả mua hàng phụ
thuộc rất lớn vào việc xác ñịnh ñúng nguồn hàng. Sau khi thiết lập danh mục mặt
hàng và xác ñịnh ñược các mặt hàng ưu tiên, cần bắt ñầu tạo nguồn hàng trên thị
trường.
ðể xác ñịnh ñúng nguồn hàng cần phái phân tích, ñánh giá một cách kỹ lưỡng.
Quá trình phân tích nguồn hàng bao gồm:

Hình 2.2: Sơ ñồ quá trình phân tích nguồn hàng
• Tập hợp và phân loại nguồn hàng: Thống kê toàn bộ nguồn hàng có thể
cung cấp mặt hàng. Trên cơ sở danh mục nguồn hàng tiến hành phân loại theo các
tiêu thức khác nhau nhắm xác ñịnh các ñặc trưng cơ bản của từng loại hàng và tạo
ñiều kiện cho việc nghiên cứu nguồn hàng một cách tối ưu. Cụ thể phân loại và
săp xếp nguồn hàng theo một số ñặc ñiểm:
Tập hợp
và phân
loại nguồn
hàng
Xác ñịnh
mục tiêu &
chiến lược
của nguồn
hàng
ðánh giá
nguồn
hàng
Xếp loại
và lựa
chọn
nguồn
hàng
- Quy mô và phạm vi hoạt ñộng: nguồn hàng ñiạ phương, khu vực, hoặc toàn
quốc. Doanh số, thị phần, mặt hàng kinh doanh, tính chuyên doanh, tính tập trung,
cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ.v.v
- Vị trí trong chuỗi cung ứng: doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp bán buôn,
doanh nghiệp bán lẻ, doanh nghiệp trong nước, quốc tế…Các hàng hoá tập trung
tại trung tâm phân phối này có thể có ñược nguồn cung cấp ổn ñịnh, ñảm bảo chất
lượng hàng hoá, và ñược cung ứng các dịch vụ bảo hành, ñổi hàng…
- Ngoài ra, tuỳ theo trường hợp cụ thể của từng doanh nghiệp sử dụng một số
tiêu thức phân loại như công nghệ sản xuất, ñặc ñiểm các mối quan hệ mua bán…
Doanh nghiệp có thể có thông tin thu thập thông tin nguồn hàng từ:
- Nghiên cứu mặt hàng của ñối thủ cạnh tranh.
- Nguồn thống kê trong ngành.
- Những trang vàng.
- Danh bạ kinh doanh, tạp chí thương mại
- Các hoạt ñộng xúc tiến khác như hội chợ thương mại, chợ trực tuyến…
• Xác ñịnh mục tiêu và chiến lược của nguồn hàng: quy ñịnh mối quan hệ
giữa nguồn hàng và doanh nghiệp trong hệ thống kênh hậu cần. Có hai mục tiêu
cơ bản của nguồn hàng:
- Nguồn hàng ñịnh mục tiêu dịch vụ thì khả năng quan hệ giữa nguồn hàng và
doanh nghiệp phát triển vì nguồn hàng cần có trung gian thương mại ñể thực hiện
các dịch vụ
- Nguồn hàng ñịnh mục tiêu chi phí sẽ hạn chế mối quan hệ , trừ khi doanh
nghiệp thương mại triển khai hoạt ñộng hậu cần với chi phí nhỏ hơn nguồn hàng.
• ðánh giá nguồn hàng: cần sử dụng tiêu chí cơ bản thường ñể tiến hành
ñánh giá và lựa chọn nguồn hàng:
- Năng lực marketing: thế lực, uy tín, các chiến lược marketing có sức thuyết
phục trên thị trường ( như sản phẩm, giá, quảng cáo, khuyến mại…).
- Năng lực tài chính: khả năng vốn ñể sản xuất kinh doanh của nguồn hàng.
- Năng lực hậu cần: khả năng cung ứng hàng hoá thoả mãn yêu cầu của doanh
nghiệp về số lượng, chất lượng, thời gian và ñịa ñiểm.
• Xếp loại và lựa chọn nhà cung ứng
- Khảo sát sơ bộ sau khi ñã ñánh giá bằng ñiểm.
- Mua thí ñiểm.
- So sánh với các nguồn hàng cung ứng hiện tại.
- Rút kinh nghiệm, tiếp tục quan hệ hay rút khỏi danh sách nguồn cung ứng.
2.3.3.3 Lập kế hoạch tài chính mua hàng
Kế hoạch tài chính mua hàng thể hiện mục ñích và yêu cầu doanh thu. Lập
kế hoạch tài chính sử dụng kết hợp cách tiếp cận từ dưới lên( bottom up) và từ trên
xuống( top down). Xử lí với cả hai kế hoạch tài chính cho ñến khi kết hợp cả ñược
cả hai: dự báo kế hoạch dựa trên doanh số và dự báo kế hoạch dựa trên yêu cầu về
thu nhập và lợi nhuận.
Dự báo kế hoạch dựa trên doanh thu: nếu có các dữ liệu lịch sử có thể
nghiên cứu, phân tích và xác ñịnh doanh nghiệp ñang tăng cường, ñang ổn ñịnh
hoặc ñang ñi xuống ở ñâu trong cơ cấu doanh thu bán hàng. Việc xác ñịnh trước
hết dựa vào các nghiên cứu thị trường về phạm vi của thị trường mục tiêu của
công ty. Cần phải ước lượng ñược những thông số cần thiết như kích thước thị
trường, thị phần của công ty và số lượng các cuộc viếng thăm thực sự mua hàng.
Việc lập kế hoạch tài chính kinh doanh mặt hàng doanh nghiệp phải tiến
hành xác ñịnh các giai ñoạn làm kế hoạch, tốt nhất trong những thời kỳ nào.Việc
xác ñịnh kế hoạch cũng phụ thuộc theo từng vụ mùa, tiến hành hàng tháng. Có thể
tính toán tự ñộng hoá việc tính doanh số dựa vào số liệu lượng bán. Có thể xác
ñịnh doanh thu theo từng phân nhóm hàng, nhóm mặt hàng. Dựa trên doanh thu
của từng phân nhóm và nhóm mặt hàng có thể ñưa ra kế hoạch tài chính và mua
hàng cho thời kì tiếp theo.
Dự báo dựa trên yêu cầu thu nhập và lợi nhuận theo mục tiêu và kế hoạch
mà công ty ñã ñề ra. Công ty phải dự báo sẽ phải bán bao nhiêu ñể ñảm bảo ñược
lợi nhuận .

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét