LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ là nhân tố cơ bản tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường": http://123doc.vn/document/1053751-duy-tri-va-mo-rong-thi-truong-tieu-thu-la-nhan-to-co-ban-tao-dieu-kien-cho-doanh-nghiep-ton-tai-va-phat-trien-trong-co-che-thi-truong.htm
3.4 Phân loại theo quá trình tái sản xuất của Doanh nghiệp
-Thị trờng đầu vào: Là nơi Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằm
mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất. Có bao nhiêu yếu tố đầu vào
thì có bấy nhiêu thị trờng đầu vào (Thị trờng lao động, thị trờng tài chính
chính- tiền tệ, thị trờng khoa học- công nghệ, thị trờng bất động sản )
-Thị trờng đầu ra: Là nơi Doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán các
sản phẩm đầu ra của mình. Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩm hàng hoá của
Doanh nghiệp mà thị trờng đầu ra là thị trờng t liệu sản suất hay t liệu tiêu
dùng
4 Các yếu tố hợp thành thị trờng
Thị trờng ra đời và phát triển gắn liền với nền sản suất hàng hoá, sự
phân công lao động Xã hội và việc sử dụng đồng tiền làm đồng tiền làm thớc
đo trong quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Từ đó ta thấy thị trờng muốn
tồn tại và phát triển phải có đủ các các điêù kiện sau;
- Phải có khách hàng tức là phải có ngời mua hàng hoá và dịch vụ
- Phải có ngời cung ứng tức ngời bán hàng hoá và dịch vụ
- Ngời bán hàng hoá và dịch vụ cho ngời mua phải đợc bồi hoàn ( đợc
trả giá)
Nh vậy bất kì thị trờng nào cũng chứa đựng ba yếu tố là: cung- cầu-giá
cả hàng hoá và dịch vụ và ba yếu tố này có mối quan hệ chặt với nhau và hợp
thành thị trờng
4.1 Yếu tố cung
Cung của một hàng hoá hoặc dịch vụ là khối lợng hàng hoá hoặc dịch
vụ mà ngời bán sẵn sàng bán ở mỗi mức giá nhất định với các điều kiện khác
không đổi
Trên thị trờng chỉ có những lọai hàng hoá có nhu cầu mới đợc cung ứng
và phải chú ý hàng hoá đợc cung ứng không phải bằng bất cứ giá nào mà phải
căn cứ vào khả năng sẵn sàng bán. Cần phải nhận thấy rằng điều mấu chốt mà
ngời tiêu dùng quan tâm khi mua một loại hàng hoá hay dịch vụ chính là
những lợi ích cho việc tiêu dùng hàng hoá hay dịch vụ đem lại. Nh vậy, những
hàng hoá và dịch vụ nào ngời kinh doanh đem cung ứng chỉ là những phơng
tiện chuyền tải những lợi ích mà ngời tiêu dùng chờ đợi. Do vậy, nhiệm vụ đặt
ra cho nhà kinh doanh là phải xác định đợc nhu cầu, lợi ích của ngời tiêu dùng
để từ đó sản suất và cung ứng những hàng hoá và dịch vụ để có thể đảm bảo
tốt nhất những lợi ích cho ngời tiêu dùng
Đại học Kinh tế quốc dân
5
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
4.2 Yếu tố cầu
Cầu về một loại hàng hoá, dịch vụ là khối lợng hàng hoá hoặc dịch vụ
mà ngời mua sẵn sàng mua và có khã năng thanh toán ở mỗi mức giá nhất
định với các điều kiện khác không thay đổi
Trong thực tế cuộc sống chúng ta hiểu rằng, nhiều ngời thích mua hàng
hoá là do sự tác động của nhiều yếu tố, thể hiện chung qua mức độ hấp dẫn
của hàng. Muốn tạo ra sự hấp dẫn hàng hoá của Doanh nghiệp mình so với
hàng hoá của đối thủ cạnh tranh khác thì Doanh nghiệp cần tạo cho nó một
khả năng thích ứng lớn hơn với nhu cầu. Vì vậy, nghiên cứu để nhận dạng và
hiểu biết cặn kẽ nhu cầu của khách hàng trở thành vấn đề cốt lõi của Doanh
nghiệp, trong đó phải đặc biệt chú ý đến nhu cầu có khả năng thanh toán.
Doanh nghiệp có thể chế tạo nhiều loại hàng hoá với những đặc tính cực kì
hoàn mĩ, rút cục họ cũng chẳng bán đợc bao nhiêu nếu không bám sát vào nhu
cầu của thị trờng. Hơn nữa, nếu chi phí suất của nó là quá lớn , giá quá cao thì
ngời ta không thể mua đợc mặc dù ngời ta rất thích dùng nó. Do vậy mong
muốn hay nhu cầu tiềm năng không thể biến thành nhu cầu thực, thành sức
mua của hàng hoá
Chừng nào nhà kinh doanh đoán biết đợc khách hàng cần những loại
hàng hoá nào với những đặc điểm gì là đặc trng quan trọng nhất? Để tạo ra nó
ngời ta phải tốn chi phí bao nhiêu? Tơng ứng với nó là mức giá nào? thì khi
đó họ mới thực sự mới nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng và mới hi vọng
đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
4.3 Giá cả thị trờng
Về mặt giá trị, giá cả là biểu hiện bằng tiền mà ngời mua phải trả cho
ngời bán để có đợc giá trị sử dụng của của một loại hàng hoá hay dịch vụ nào
đó. Giá cả trên thị trờng thờng đợc xác định bằng sự gặp gỡ giữa cung và cầu.
Nó phản ánh việc đáp ứng nhu cầu của thị trờng về hàng hoá và dịch vụ, luôn
luôn gắn liền với việc sử dụng các nguồn lực có hạn của Xã hội và phải đợc trả
giá
Đối với ngời tiêu dùng, giá cả hàng hoá luôn luôn đợc coi là yếu tố đầu
tiên để họ đánh giá phần lợi thu đợc và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu
dùng hàng hoá đó. Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng
và phức tạp nhất mà Doanh nghiệp phải đối mặt. Thông thờng thị trờng xác
định giá trần của hàng hoá, mặc dù vậy trong một thị trờng Doanh nghiệp có
thể thay đổi giá cả, khi đó Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến mối quan
hệ giữa giá cả và nhu cầu, tốc độ co dãn của cầu đối với giá
Đại học Kinh tế quốc dân
6
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
5 Các nhân tố ảnh hởng tới thị trờng
5.1 Nhân tố vĩ mô
Nhân khẩu học
Nhân khẩu học nghiên cứu dân c theo các quan điểm con ngời, qui mô
và tốc độ tăng dân số, mật độ, sự di chuyển dân c, trình độ học vấn Thị trờng
vốn do con ngời hợp thành. Mục tiêu hoạt động sản suất kinh doanh cũng xuất
phát từ nhu cầu của con ngời, nhằm phục vụ con ngời và hớng tới con ngời.
Qui mô và tốc độ tăng dân số phản ánh trực tiếp quy mô nhu cầu khái quát
trong hiện tại và trong tơng lai. Do đó nó cũng thể hiện sự phát triển hay suy
thoái của thị trờng
Dân số tăng kéo theo nhu cầu của con ngời cũng tăng và thị trờng cũng
tăng với sức mua khá lớn, nhng nếu sức mua giảm sút thì thị trờng sẽ bị thụ
hẹp
Sự gia tăng số ngời có học vấn làm sinh động thị trờng hàng hoá chất l-
ợng cao ( sách vở, báo chí, công nghệ và du lịch )
Sự thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân c sẽ dẫn tới tình trạng thay đổi
cơ cấu khách hàng tiềm năng theo độ tuổi. Đến lợt nó, những thay đổi này sẽ
tác động quan trọng đến cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các loại hàng hoá
Kinh tế
Môi trờng kinh tế trớc hết đợc phản ánh qua tình hình phát triển và tốc
độ tăng trởng kinh tế chung và cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng. Tình hình
đó có thể tạo nên tính hấp dẫn về thị trờng và sức mua khác nhau đối với các
thị trờng khác nhau. Bởi vì ngoài bản thân con ngời ra thì sức mua của họ
cũng rất quan trọng đối với các thị trờng. Nói chung sức mua phụ thuộc vào
mức thu nhập hiện tại, giá cả hàng hoá, số tiền tiết kiệm, khả năng vay nợ của
khách hàng, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất vay tín dụng
Môi trờng kinh tế ảnh hởng đến cơ cấu chi tiêu của ngời tiêu dùng.
Những ngời thuộc tầng lờp thợng lu thờng là thị trờng của các loại mặt hàng
xa xỉ và ngợc lại tầng lớp hạ lu trong Xã hội buộc phải ính toán từng xu ngay
cả khi mua những cái không thể đừng. Trong thời kì nền kinh tế tăng trởng thì
cơ hội phát triển thị trờng sẽ thuận lợi hơn rất nhiêù so với thời kỳ nền kinh tế
suy thoái
Tự nhiên
Đại học Kinh tế quốc dân
7
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
Môi trờng tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ( khí hậu, đất
đai, nguyên vật liệu, năng lợng dùng cho sản suất ) ảnh hởng nhiều mặt tới
các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các Doanh nghiệp và do vậy chúng có thể
gây biến động lớn trên thị trờng
Sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu thô, sự gia tăng chi phí năng lợng, sự
cạn kiệt của các nguyên liệu không phục hồi nh dầu mỏ, than đá, các loại
khoáng sản khác ngày càng chở nên quan trọng. Xu thế chung đòi hỏi các
Doanh nghiệp phải tìm kiếm, nghiên cứu sử dụng các nguồn nguyên liệu khác
để thay thế
Hoạt động công nghiệp hầu nh bao giờ cũng gây tổn hại cho môi trờng.
Các nhà chức trách đang lên tiếng kêu gọi mọi ngời cùng suy nghĩ về cách
loại trừ các chất thải độc hại phát sinh trong quá trình sản suất và trong quá
trình sử dụng sản phẩm. Ngày nay, ý thức bảo vệ môi trờng của ngời dân đang
lên cao nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra những sản phẩm có độ an
toàn cao về sinh học và môi trờng, mặc dù giá cả có thể tăng thêm nhng ngời
tiêu dùng vẫn chấp nhận. Thị trờng về các sản phẩm mang nhiều chất độc hại
tới môi trờng qua đó bị thu hẹp và thị trờng công nghệ xử lý các chất thải đợc
mở rộng hơn
Công nghệ kĩ thuật
Khoa học kĩ thuật và khoa học ứng dụng là lực lợng mang đầy kịch tính
nhất. Nó chứa đựng trong đó các bí quyết dẫn đến thành công cho các Doanh
nghiệp. Hệ thống khoa học công nghệ đã sinh ra cả những điều kì diệu lẫn
những nỗi khủng khiếp cho nhân loại. Môi trờng công nghệ gây tác động
mạnh tới sức sáng tạo sản phẩm và cơ hội tìm kiếm thị trờng mới. Sự cạnh
tranh về kĩ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các Doanh nghiệp giành
đợc thắng lợi mà còn thay đổi bản chất của quá trình cạnh tranh, bởi vì chúng
có ảnh hởng đến chi phí sản xuất và năng xuất lao động. Mỗi khi trên thị trờng
xuất hiện một công nghệ mới sẽ làm mất đi vị trí vốn có của công nghệ cũ,
máy photocopy đã gây thiệt hại cho nền sản xuất giấy than, còn vô tuyến
truyền hình lại gây thiệt hại cho ngành chiếu phim
Ngày nay, khoa học kĩ thuật đang không ngừng phát triển và làm xuất
hiện những khả năng vô tận thị trờng năng lợng mặt trời, thị trờng máy vi tính
các loại, thị trờng thuốc và dụng cụ y tế với tính năng thần kì chữa các loại
bệnh hiểm nghèo nh ung th, gan, phổi, thay đổi gen ADN Do vậy các Doanh
nghiệp cần phải nắm bắt và hiểu rõ đợc bản chất của những thay đổi trong môi
trờng công nghệ kĩ thuật cùng nhiều phơng thức khác nhau. Mặt khác phải
cảnh giác và kịp thời phát hiện các khả năng xấu có thể xẩy ra gây thiệt hại tới
ngời tiêu dùng
Đại học Kinh tế quốc dân
8
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
Chính trị
Môi trờng chính trị bao gồm hệ thống luật pháp, các công cụ chính sách
của nhà nớc, cũng nh các cơ chế điều hành của Chính phủ. Tất cả đều tác
động đến thị trờng thông qua sự khuyến khích hay hạn chế các Doanh nghiệp
tham gia thị trờng
Luật pháp ra đời là để điều tiết hoạt động sản suất kinh doanh. Nó bảo
vệ lợi ích cho Doanh nghiệp trớc sự cạnh tranh không lành mạnh, bảo vệ lợi
ích ngời tiêu dùng trớc những việc làm gian giối nh sản xuất hàng kém chất l-
ợng, quảng cáo không đúng sự thật, đánh lừa khách hàng bằng thủ đoạn bao
bì, nhãn gói và mức giá cả, bảo vệ lợi ích tối cao của Xã hội, chống lại sự lộng
hành của các nhà sản suất
Môi trờng chính trị ảnh hởng rất lớn đến thị trờng. Chẳng hạn nh việc
điều hành xuất nhập khẩu của Chính phủ, nếu giá cả, số lợng, thời điểm
hàng nhập khẩu không đợc điều hành tốt đều có thể làm cho thị trờng trong n-
ớc biến động
Văn hoá Xã hội
Môi trờng văn hoá bao gồm bao gồm các nhân tố đa dạng nh: Phong
tục, tập quán, các giá trị văn hoá truyền thống, thái độ, thị hiếu, thói quen,
định hớng tiêu dùng của mỗi dân tộc
Những giá trị văn hoá đôi khi sẽ chở thành hàng rào gai góc đối với
việc thâm nhập thị trờng của Doanh nghiệp. Các giá trị văn hoá truyền thống
khó thay đổi tác động mạnh mẽ tới thái độ hành vi và tiêu dùng hàng hoá của
các cá nhân, nhóm ngời
Tuy nhiên, những giá trị văn hoá mang tính thứ phát thì dễ thay đổi hơn
và sẽ tạo ra cơ hội thị trờng hay khuynh hớng tiêu dùng mới. Do vậy các
Doanh nghiệp cần phải chú ý thích đáng tới yếu tố văn hoá trớc khi tiến hành
tham nhập hay phát triển thị tờng nào đó
Ngày nay, đặc trng môi trờng văn hoá ở Việt nam đang thay đổi theo xu
hớng tôn trọng các giá trị truyền thống của dân tộc, đồng thời mong muốn
thoả mãn nhu cầu một cách nhanh chóng và có định hớng chí tụê trong tiêu
dùng
5.2 Nhân tố vi mô
Nhóm nhân tố thuộc về bản thân Doanh nghiệp
Nhiệm vụ cơ bản của Doanh nghiệp là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về
tiêu dùng hàng hoá của thị trờng. Công việc này thành công hay không lại
phụ thuộc vào nhiều nhân tố và lực lợng. Trớc hết là các chính sách và định h-
ớng phát triển do ban lãnh đạo Doanh nghiệp vạch ra. Tuỳ thuộc vào từng giai
đoạn cụ thể, từng thực trạng kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp mà họ có thể
Đại học Kinh tế quốc dân
9
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
có những kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp. Đối với một
Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì bộ phận lãnh đạo phải đa ra
mục tiêu, chiến lợc, phơng châm và quyết định trên cơ sở lợi ích chung của tập
thể và chúng phải chứa đựng trong đó thế mạnh tổng hợp của mọi bộ phận.
Phòng tài chính quan tâm đến vấn đề về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, phòng
vật t chú trọng giải quyết việc bảo đảm cung cấp đủ, đúng thành phẩm, bán
thành phẩm cần thiết, phòng kế toán theo dõi chặt chẽ các khoản thu chi,
phòng thiết kế kĩ thuật bảo đảm về chất lợng, độ an toàn, độ bền đẹp của sản
phẩm. Tất cả phải đợc hợp tác chặt chẽ với phòng thị trờng
Các nhà cung cấp
Những ngời cung ứng là các tổ chức và các cá nhân đảm bảo cung cấp
cho Doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh những yếu tố cần thiết để sản suất
ra hàng hoá, dịch vụ nhất định. Để sản suất vải lụa, họ phải mua sợi,
bông,thuốc nhuộm và cả sức lao động, máy móc thiết bị, năng lợng và các vật
t cần thiết khác. Bất kì sự biến đổi nào từ phía những ngời cung ứng đều ảnh
hởng đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp. Ngời sản suất phải
luôn theo dõi đầy đủ các thông tin có liên quan đến thực trạng số lợng, chất l-
ợng, giá cả hiện tại và tơng lai của các yếu tố nguồn lực cho sản suất hàng
hoá và dịch vụ. Nguồn lực khan hiếm, giá cả tăng trớc hết có thể làm xấu đi cơ
hội thị trờng cho việc kinh doanh những hàng hoá và dịch vụ nhất định, thậm
chi phải ngừng sản suất
Khách hàng
Khách hàng của Doanh nghiệp là đối tợng mà Doanh nghiệp phục vụ, là
yếu tố quyết định đến sự thành bại của Doanh nghiệp, bởi vì khách hàng tạo
nên thị trờng, qui mô khách hàng tạo nên qui mô thị trờng. Khách hàng có thể
là ngời tiêu dùng, các tổ chức mua bán thơng mại, nhà bán buôn, các trung
gian, các cơ quan nhà nớc, các tổ chức quốc tế. Nhu cầu của họ luôn luôn biến
đổi và do đó ngời bán cần nghiên cứu kĩ những biến động đó
Các trung gian phân phối và tiêu thụ
Những ngời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp đóng vai
trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ cho các Doanh nghiệp đi lên, tiêu thụ và
phổ biến hàng hoá đối với khách hàng. Họ có thể là những ngời môi giới th-
ơng mại, đại lý, ngời bán buôn, bán lẻ, tổ chức dịch vụ marketing, lu thông
hàng hoá, tổ chức tài chính tín dụng. Những tổ chức này có ảnh hởng trực tiếp
tới hình ảnh của Doanh nghiệp trên thị trờng, ảnh hởng tới chất lợng dịch vụ,
tính sáng tạo và chi phí, vì vậy điều nên làm đối với các Doanh nghiệp là phải
cân nhắc cẩn thận trớc khi quýêt định công tác với một loại hình trung gian
phân phối cụ thể nào. Cần phải tiến hành đánh giá hoạt động của họ để tránh
Đại học Kinh tế quốc dân
10
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
bị ràng buộc, đồng thời thiết lập những mối quan hệ bền vững với những tổ
chức có tính chất quyết định nhất đối với mình
Các đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trờng. Mỗi quyết định của đối
thủ cạh tranh đều ảnh hởng tới thị trờng nói chung và của Doanh nghiệp nói
riêng. Nhiều Doanh nghiệp cứ lầm tởng ngời tiêu dùng có nhu cầu về giá trị
hàng hoá của mình nhng về bản chất là họ cần giá trị sử dụng hàng hoá đó và
trên thị trờng có rất nhiều sản phẩm thay thế cho họ lựa chọn, đôi khi các nhu
cầu này bị triệt tiêu nhau, tức sự thành công của doanh nghệp này lại chính là
sự thất bại của Doanh nghiệp khác, sự phát triển thị trờng của Doanh nghiệp
này chính là sự thu hẹp thị trờng của doanh nghiêp khác và ngợc lại. Vì vậy,
mọi Doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh
II Mối quan hệ giữa công tác tiêu thụ và thị trờng tiêu
thụ
1 Quan điểm cơ bản về công tác tiêu thụ
1.1. Thực chất của công tác tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiến hành sản suất của bất kì nhà sản
suất nào. Mà thực chất đó là quá trình thu hồi lại giá trị đã bỏ ra trong sản suất
bằng cách bán các sản phẩm của mình
Nh vậy xét về mặt nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm nó bao gồm
những vấn đề cơ bản sau
a Nghiên cứu thị trờng, tổ chức thu thập thông tin về nhu cầu sản phẩm
Trong bất kì một Doanh nghiệp nào, muốn có một quyết định đúng đắn
thì phải dựa trên những tông tin thu thập đợc. Đối với công tác tiêu thụ sản
phẩm, để có đợc một chiến lợc sản phẩm hợp lý, một mạng lới phân phối tiêu
thụ có hiệu quả nhất thì phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng. Việc nghiên cứu
nhu cầu thị trờng phải coi trọng là hoạt động có tính chất tiên đề của công tác
kế hoạch hoá hoạt động sản suất Doanh nghiệp công nghiệp. Nó có tầm quan
trọng trong việc xác định đúng đắn phơng hớng sản xuất kinh doanh. Trong
quá trình nghiên cứu thị trờng Doanh nghiệp cần thu thập các thồng tin về thị
trờng nh:
Qui mô thị tr ờng
Việc xác định qui mô thị trờng rất có lợi cho Doanh nghiệp, đặc biệt khi
Doanh nghiệp dự định tham gia vào một thị trờng hoàn toàn mới. Khi xác định
đợc qui mô thị trờng thì Doanh nghiệp có thể biết đợc tiềm năng của thị trờng
Đại học Kinh tế quốc dân
11
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
đối với mình. Ngời ta có thể đánh giá qui mô thị trờng bằng các tiêu thức khác
nhau
-Số lợng ngời tiêu dùng
- Khối lợng hiện vật hàng hoá tiêu thụ
- Doanh số bán thực tế
Môi tr ờng dân c
Doanh nghiệp cần nắm đợc số dân, cơ cấu dân c theo tuổi, theo nghề
nghiệp, theo vùng để từ đó xác định đợc khối lợng sản phẩm thoả mãn những
bộ phận cơ cấu dan c ấy
Môi tr ờng kinh tế
Môi trờng kinh tế ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp thông qua việc tác động đến các yếu tố đầu vào. Bên cạnh đó
nó cũng ảnh hởng đến khối lợng tiêu thụ của Doanh nghiệp do đó làm thay
đổi thu nhập của ngời dân
Môi tr ờng văn hoá
Cần phải nắm đợc tỷ lệ dân c theo trình độ văn hoá, tôn giáo, tín ngỡng,
phong tục tập quán của từng vùng, từng tầng lớp cũng nh lối sống, nguyên tắc
và các gía trị Xã hội
Môi tr ờng công nghệ
Doanh nghiệp phải biết trình độ phát triển kĩ thuật và công nghệ ở các
khu vực và các vùng và các khu vực đó
Môi tr ờng luật pháp
Doanh nghiệp phải nắm chắc các nguyên tắc chủ yếu có tác động đến
hoạt động của mình và phải tuân thủ các nguyên tắc đó
b Xây dựng và lựa chọn chiến lợc sán phẩm và chiến lợc thị trờng
Ngày nay khoa học kĩ thuật đã chở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, do
vậy nhiều hàng hoá đồng dạng xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trờng và do
sự cạnh tranh ngày càng chở nên gay gắt và quyết liệt, nhân tố của sự cạnh
tranh đó là sự chuỷên đổi từ giá cả sang chất lợng sản phẩm. Trớc tình hình đó
nhiều Doanh nghiệp đã tìm cách cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm liên tục
đa ra thị trờng những sản phẩm mới. Việc đa ra những sản phẩm mới sẽ đem
lại những lợi ích sau đây:
Đại học Kinh tế quốc dân
12
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
- Đối phó và giải quýêt kịp thời với hiện tợng trì trệ của sán xuất kinh
doanh đảm bảo sự hoạt động liên tục của hoạt động sản suất kinh doanh
- Hiệu quả kinh tế cao do thu đợc lợi nhuận: Trong cơ chế thị trờng hiện
nay, do có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Doanh nghiệp nên việc xác định
chiến lợc sản phẩm đúng lại càng có tầm quan trọng. Nội dung của chiến lợc
sản phẩm bao gồm những vấn đề
+ Xác định xem các loại sản phẩm mà Doanh nghiệp đã và đang sản
xuất kinh doanh có còn đợc thị trờng và giới tiêu thụ chấp nhận nữa hay
không
+ Nếu nh những sản phẩm đang sản xuất kinh doanh không đợc thị tr-
ờng và giới tiêu thụ chấp nhận nữa thì phải tiến hành đa dạng hoá sản phẩm
nh thế nào cho có hiệu quả
+ Thời điểm thay đổi sản phẩm cũ đợc tién hành vào lúc nào là thích
hợp. Ngày nay, ngoài các sản phẩm chuỳên thống hoặc đã có một thời gian
sản suất nhất định, các Doanh nghiệp cần phải phát sinh sản phẩm mới. Sản
phẩm mới đối với các Doanh nghiệp có thể thuộc các dạng cải tiến, hoàn hiện,
mới hoàn toàn. Điều đặc biệt cần chú ý là dù thuộc dạng nào các sản phẩm
nào phải đảm bảo thoả mãn tốt hơn nhu cầu thị trờng và ngời tiêu dùng thì
mới tiêu thụ nhanh tạo ra thị trờng mới và đạt hiệu quả kinh tế cao
- Việc phát triển sản phẩm mới là nhu cầu có tính khách quan đối với
Doanh nghiệp vì
+ Mỗi loại sản phẩm đều có chu kì sống do đó việc tạo sản phẩm mới
để thay thế sản phẩm cũ là tất yếu
+ Việc phát triển sản phẩm mới là phù hợp với yêu cầu của cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật
+ Có phát triển sản phẩm mới, mới đảm bảo đợc yêu cầu phát triển và
mở rộng thị trờng tiêu thụ, bảo đảm sản xuất kinh doanh liên tục với hiệu quả
kinh tế ngày càng cao
* Để phát triển sản phẩm mới có hiệu quả phải có những điều kiện cơ
bản sau:
+ Tổ chức thu thập thông tin về sản phẩm mới
+ Phân tích và xử lý có hiệu quả các thông tin về sản phẩm mới
+ Tổ chức nghiên cứu chế thử sản phẩm mới và đa vào sản xuất hàng loạt
+ Tổ chức chào hàng, quảng cáo và quyết định thời điểm đa sản phẩm
mới ra thị trờng
Đại học Kinh tế quốc dân
13
Luận văn tốt nghiệp Phạm Đức Hoài - CN 39 A
c Lựa chọn phơng thức tiêu thụ sản phẩm
Trong công tác tiêu thụ sản phẩm, việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ sản
phẩm đợc coi là vấn đề có tính chất quan trọng bởi vì đây là lúc chuyển giao
việc sở hữu sản phẩm từ ngời sản suất sang ngời tiêu dùng. Đồng thời đây là
giai đoạn thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm
Về mặt lý luận cũng nh thực tiễn cho thấy có nhiều phơng thức, vấn đề
đặt ra đối với các Doanh nghiệp là phải lựa chọn phơng thức phân phối, tiêu
thụ nào là hợp lý nhất và có hiệu quả nhất. Căn cứ vào quá trình vận động của
hàng hoá từ sản suất đến ngời tiêu dùng ta có các phơng thức phân phối tiêu
thụ nh sau
Phơng thức phân phối tiêu thụ trực tiếp
Theo phơng thức này Doanh nghiệp sẽ bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng thông qua cửa hàng bán và tiêu thị sản phẩm do Doanh nghiệp lập ra
Ưu điểm của phơng thức này là: Doanh nghiệp quan hệ trực tiếp với ng-
ời tiêu dùng và thị trờng điêù đó giúp Doanh nghiệp biết rõ về nhu cầu của thị
trờng, kiểm soát và thống kê đợc giá cả, có cơ hội để gây uy tín đối với ngời
tiêu dùng, hiểu rõ đợc tình hình bán hàng do vậy có thể thay đổi kịp nhu cầu
về sản phẩm
Nhợc điểm: Chi phí cho công tác tiêu thụ khá lớn do phải thiết lập các
cửa hàng, mà theo phơng thức này thì khả năng phân phối của Doanh nghiệp
không đợc rộng và không đợc nhiều
Phơng thức tiêu thụ gián tiếp
Phơng thức này tiến hành thông qua các khâu trung gian nh hệ thống
ngời bán buôn, ngời môi giới. Phơng thức này đợc áp dụng đối với các doanh
ngiệp có qui mô sản suất lớn, lợng hàng hoá sản suất ra vợt nhu cầu tiêu dùng
của một vùng, một địa phơng
Ưu điểm của phơng thức này là Doanh nghiệp có thể tiêu thụ đợc một l-
ợng hàng hoá, dịch vụ lớn mà không phải mất nhiều chi phí vào việc bán hàng
do đó Doanh nghiệp có thể tập chung vốn sản suất, tạo điều kiện cho Doanh
nghiệp chuyên môn hoá sản xuất
Nhợc điểm của phơng thức này là Doanh nghiệp không thu đợc lợi ích
tối đa do phải bán buôn và trả tiền hoa hồng cho các đại lý. Mặt khác do phải
qua nhiều khâu trung gian nên Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ
khách hàng chậm do đó không kịp thời đa ra những quyết định và có thể gây
khó khăn cho sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Phơng thức phân phối tiêu thụ hỗn hợp
Đại học Kinh tế quốc dân
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét