Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

bước đầu nghiên cứu vận dụng sản xuất sạch hơn tại công ty giầy thượng đình và đánh gía khả năng sinh lời cho việc thực hiện giải pháp sxsh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bước đầu nghiên cứu vận dụng sản xuất sạch hơn tại công ty giầy thượng đình và đánh gía khả năng sinh lời cho việc thực hiện giải pháp sxsh": http://123doc.vn/document/1053513-buoc-dau-nghien-cuu-van-dung-san-xuat-sach-hon-tai-cong-ty-giay-thuong-dinh-va-danh-gia-kha-nang-sinh-loi-cho-viec-thuc-hien-giai-phap-sxsh.htm


Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
chơng I
những vấn đề chung về sản xuất sạch hơn và cba
I . cơ sở lý luận sản xuất sạch hơn
Suy nghĩ truyền thống về môi trờng là tập trung vào vấn đề phải làm gì với
các chất thải và phát thải đã phát sinh. SXSH tránh đợc hay giảm đợc chất thải và
chất ô nhiễm trớc khi chúng sinh ra. SXSH phấn đấu đạt hiệu suất sử dụng
nguyên liệu trong phạm vi khả thi kinh tế sao cho càng gần 100% càng tốt . Sản
xuất sạch hơn không chỉ là vấn đề thay đổi thiết bị. Sản xuất sạch hơn là vấn đề
thay đổi thái độ, áp dụng bí quyết và cải thiện quá trình sản xuất sản phẩm.
1. Định nghĩa sản xuất sạch hơn của UNEP
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lợc phù hợp về môi trờng
vào các quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu suất và
giảm thiểu rủi ro cho con ngồi và môi trờng.
Đối với quá trình sản xuất:
SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lợng, loại trừ các nguyên
liệu độc hại và giảm lợng, cũng nh tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại
nguồn thải.
Đối với sản phẩm:
Sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hởng tiêu cực trong suốt
chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.
Đối với dịch vụ:
Sản xuất sạch hơn đa các yếu tố về môi trờng vào trong thiết kế và phát
triển các dịch vụ.
2. Cơ hội sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn có rất nhiều cơ hội khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm
hoạt động sản xuất của nhà máy, của dây truyền công nghệ , mà có thể áp dụng
các biện pháp SXSH; cụ thể những giải pháp đợc chia thành 8 nhóm nhỏ:
1) Thay đổi nguyên liệu đầu vào
2) Kiểm soát quá trình
3) Thay đổi công nghệ
4) Thu hồi và tái sử dụng trong nhà máy
5) Sản xuất sản phẩm phụ có ích
6) Cải tiến sản phẩm.
7) Quản lý nội vi
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
5
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
8) Cải tiến thiết bị, máy móc
Các biện pháp của SXSH đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Hình vẽ 1
2.1. Quản lý nội vi
Quản lý nội vi tức là thay đổi thực tiễn hiện tại hoặc áp dụng các biện
pháp mới trong vận hành và bảo dỡng thiết bị có tính cụ thể, thích hợp nhằm
ngăn ngừa rò rỉ, rơi vãi và khuyến khích thái độ làm việc tích cực có trách nhiệm
của ngời lao động. áp dụng quản lý nội vi thờng chi phí không cao mà thời gian
thu hồi vốn ngắn.
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
6
Sản xuất sạch hơn
Quản
lý nội
vi
Thay
đổi
NL
đầu
vào
Kiểm
soát
quá
trình
Cải
tiến
sản
phẩm
Sản
xuất
SP
phụ
có ích
Thu
hồi
và tái
sử
dụng
Thay
đổi
công
nghệ
Cải
tiến
TB
máy
móc
Thay
đổi
bao

Thay
đổi
sản
phẩm
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
Ví dụ:
Thờng xuyên, kiểm tra, bảo dỡng thiết bị, bảo ôn các đờng ống và thiết kế
các hệ thống phân phối hơi hợp lý
2.2. Thay đổi nguyên liệu thô
Sử dụng các loại nguyên liệu ít nguy hiểm hơn hoặc các nguyên liệu thô
có chất lợng tốt hơn, nhờ đó có thể làm giảm việc phát sinh các chất thải hay
giảm tính độc hại của các chất thải trong quá trình sản xuất.
Ví dụ:
Thay dung môi hữu cơ bằng nớc
Thay thế tẩy clo bằng ôxy
2.3. Kiểm soát quá trình sản xuất
Nhằm mục đích vận hành các công đoạn sản xuất với mức hiệu quả cao
hơn và lợng rác thải ít hơn, thông qua việc bổ sung các thiết bị giám sát và kiểm
soát quá trình nh: Lắp đặt hệ thống camera hoặc tăng cờng đào tạo công nhân
vận hành, nâng cao trình độ và ý thức làm việc của họ.
2.4. Cải tiến thiết bị, máy móc
Là việc thay đổi các thiết bị, máy móc hiện có hoặc thay thế bộ phận của
thiết bị, máy móc cho phù hợp nhằm thu gom, giảm lợng chất thải nh: thay thế
quá trình làm sạch bằng dung môi, bằng làm sạch cơ học.
2.5. Thay đổi công nghệ
Thay đổi bằng những công nghệ tiên tiến ít chất thải, nâng cao chất lợng
sản phẩm song biện pháp này đòi hỏi nguồn đầu t lớn
Ví dụ:
Thay thế in bột bằng in khô.
2.6. Thu hồi và tái sử dụng
Là thu hồi và tái sử dụng tại nhà máy những nguyên liệu và năng lợng đã
thải ra. Những nguyên liệu đợc thu hồi hoặc có thể tái sử dụng cho chính công
đoạn đó, hoặc có thể sử dụng cho mục đích khác nh thu hồi nớc ngng dùng lại
cho nồi hơi hoặc sử dụng nớc làm sạch.
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
7
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
2.7. Sản xuất sản phẩm phụ có ích
Ví dụ:
Dây chuyền sản xuất dầu trầu, ngoài sản phẩm chính triết suất từ nhân còn
có các sản phẩm phế thải khác nh: Vỏ trầu, bã trầu chiếm tới 40%. Nếu đem xử
lý sẽ tốn một khoản chi phí lớn. Nay nhờ quy trình sản xuất dầu trầu mới trên cơ
sở tận dụng các phế liệu, phế thải. Đó là nguyên liệu vỏ trầu dùng để sản xuất
ván ép, còn bã trầu làm thức ăn giầu dinh dỡng cho gia súc nhờ quá trình nghiền
nhân tạo.
2.8. Thay đổi sản phẩm
Là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu của sản phẩm đó
Ví dụ:
Sản xuất túi nilông dùng để ơm cây bằng vật liệu mới đó là sử dụng hỗn
hợp tinh bột sắn, ngô chiếm 30%. Vật liệu mới này, túi có thể tự phân huỷ chỉ
sau 3 tháng.
3. Lợi ích của sản xuất sạch hơn
3.1. Lợi ích về mặt kinh tế
3.1.1. Nâng cao hiệu quả của quy trình sản xuất
Sản xuất sạch hơn sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất tốt hơn, có nghĩa là có
nhiều sản phẩm hơn đợc sản xuất ra trên một đơn vị đầu vào nguyên liệu thô.
Điều này mang ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế cho cơ sở sản xuất đó, chẳng hạn
nh giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, nâng cao chất lợng sản phẩm khi cơ sở thực hiện
đầu t một dây chuyền cộng nghệ mới cho sản xuất, hoặc đơn giản hơn là thực
hiện quản lý quá trình sản xuất chặt chẽ hơn.
3.1.2. Giảm tiêu thụ nguyên liệu dẫn đến giảm chi phí
Sản xuất sạch hơn khi áp dụng đem lại lợi ích thuyết phục nhất là khả
năng giảm lợng nguyên liệu và tài nguyên tiêu thụ, dẫn đến giảm giá thành sản
phẩm. Bên cạnh đó, với việc giá thành của nguyên liệu, năng lợng và nớc ngày
một tăng lên, không một doanh nghiệp nào có khả năng cho phép mất các tài
nguyên này dới dạng tổn thất. Khi thực hiện SXSH cho một nhà máy họ sẽ đề ra
các giải pháp nhằm sử dụng, tái sử dụng nguyên liệu đã thải bỏ cho các công
đoạn khác nhằm giảm giá thành sản phẩm.
3.1.3. Tận thu các sản phẩm phụ có giá trị
Tận thu là việc thu thập các chất thải và sử dụng lại cho các quá trình sản
xuất .
Ví dụ:
Tận thu vải và xốp thừa khi sản xuất giầy để sản xuất lót nồi, khẩu trang
Tận thu đợc các sản phẩm phụ có giá trị cũng tạo ra lợi ích lớn không
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
8
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
chỉ tạo ra doanh thu sản phẩm phụ, giảm chi phí xử lý chất thải.
3.1.4. Các cơ hội thị trờng mới và hấp dẫn
Nhận thức về môi trờng của mọi ngời ngày càng tăng, do đó nhu cầu về
sản phẩm xanh và sạch trên thị trờng quốc tế tăng, điều này dẫn đến việc tạo ra
một cơ hội thị trờng mới và tạo ra một sản phẩm mới có chất lợng cao hơn, sức
cạnh tranh lớn hơn nếu tập trung vào SXSH.
3.1.5. Đáp ứng tiêu chuẩn ISO14000
Sản xuất sạch hơn sẽ tạo đièu kiện thuận lợi nhiều để thực hiện hệ thống
quản lý môi trờng ISO14000, bởi có rất nhiều các công đoạn ban đầu đã đợc tiến
hành thông qua đánh giá SXSH.
3.1.6. Sản xuất sạch hơn tạo ra cơ hội tốt tiếp cận nguồn tài chính
Các tổ chức tài chính ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trờng. Nên
quản lý môi trờng hiệu quả là điều kiện tiên quyết đối với các đề xuất hỗ trợ tài
chính. Những dự án khi hỗ trợ vốn vay hay giúp đỡ tài chính, thì vấn đề liên
quan đến môi trờng đợc xem xét kỹ lỡng, nhất là các dự án theo dự đoán có ảnh
hởng đến môi trờng, sản xuất sạch hơn tạo ra một hình ảnh môi trờng tích cực
của tổ chức vay tiền. Do vậy cải thiện đợc sự tiếp cận đến với các nguồn tài
chính.
3.1.7. Cải thiện môi trờng làm việc
Sản xuất sạch hơn có thể cải thiện về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp cho
ngời lao động, điều này giúp giảm chi phí về y tế cho chữa bệnh và chăm sóc sức
khoẻ cho ngời lao động. Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể làm tăng sự tự
tin khi đợc làm trong môi trờng an toàn, từ đó thúc đẩy ngời lao động yên tâm
sản xuất và quan tâm hơn trong việc kiểm soát chất thải, nh vậy sẽ giúp cho
doanh nghiệp giảm chi phí.
3.2. Lợi ích môi trờng của sản xuất sạch hơn
ý tởng cơ bản của sản xuất sạch hơn là tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm, vì
vậy SXSH có ý nghĩa lớn đối với môi trờng, là một công cụ để bảo vệ môi trờng.
Những lợi ích đợc thể hiện rõ nhất, cơ bản nhất:
3.2.1. Môi trờng đợc cải thiện
Sản xuất sạch hơn giảm thiểu chất thải và mức độ độc hại của chất thải,
làm cho sản phẩm dễ chấp nhận hơn xét trên quan điểm môi trờng. Cụ thể khi
giảm tiêu thụ nhiên liệu và năng lợng sẽ giảm lợng khí đổ ra môi trờng, giảm
chất thải của quá trình đốt nhiên liệu
3.2.2. Cải thiện môi trờng làm việc
Công nhân công nghiệp ngày nay không chỉ quan tâm đến thu nhập của họ
mỗi tháng là bao nhiêu mà môi trờng làm việc, điều kiện làm việc cũng quyết
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
9
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
định thái độ, tinh thần làm việc của họ, họ nhận thức rõ ràng về quyền lợi của họ
đợc làm việc trong một môi trờng sạch và an toàn. Sản xuất sạch hơn có thể thúc
đẩy động cơ của công nhân, hớng họ quan tâm đến kiểm soát chất thải.
3.2.3. Bảo toàn nguyên liệu, nớc và năng lợng
Tài nguyên ngày càng khai thác mạnh dẫn đến số lợng ngày càng giảm
nên chi phí nguyên liệu ngày càng tăng, nớc chất lợng tốt ngày càng thiếu Sản
xuất sạch hơn sẽ thúc đẩy việc khai thác và sử dụng nớc tài nguyên bền vững.
3.2.4. Tuân thủ tốt hơn các quy định về môi trờng
Việc đáp ứng, tuân thủ các tiêu chuẩn quy định đối với việc phát tán các
dòng thải (rắn, lỏng, khí) thờng đòi hỏi phải lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô
nhiễm phức tạp và tốn kém. Việc thực hiện SXSH làm cho việc xử lý dòng thải t-
ơng đối dễ dàng hơn, đơn giản hơn, rẻ hơn và nh vậy sẽ tuân thủ tốt hơn các tiêu
chuẩn quy định về phát thải.
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
10
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
Mức độ ô nhiễm Trớc SXSH
Sau SXSH

Thời gian
Hình2: Tuân thủ tốt hơn các quy định môi trờng
3.2.5. Đáp ứng quan điểm cân bằng vật chất
3.2.5.1. Quan điểm cân bằng vật chất Cổ Điển:
Theo các nhà kinh tế Cổ Điển: Nền kinh tế đợc trình bầy nh một hệ khép
kín, đợc mô tả:
Tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ
Các gia đình

Thị trờng
Cung cấp cho
Sản xuất
Các xí nghiệp
Chi phí tiêu thụ
*Các gia đình:
Là ngời tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ, là chủ nhân của tài nguyên
* Các công ty:
Là nhà sản xuất hàng hoá và dịch vụ, là chủ nhân của tài nguyên.
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
11
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
*Thị trờng:
Là nơi mà ngời mua và ngời bán tiếp xúc nhau.
Nh vậy ta thấy các Nhà kinh tế Cổ điển bỏ số thành tố môi trờng tự
nhiên. Đây là thiếu sót lớn vì các gia đình và các Công ty đều có tác động qua
lại với nhau và với môi trờng tự nhiên.
Vai trò của môi trờng tự nhiên có thể đợc chia thành ba nhóm:
Cung cấp nguyên liệu thô
Nơi chứa chất thải
Cung cấp ngoại ứng tích cực
Vì vậy mô hình cân bằng vầt chất đợc thể hiện nh sau:
Chất thải
Công ty
Đầu vào môi trờng
Sản Công nhân và
Phẩm các yếu tố đầu vào
Chất thải
Đầu vào môi trờng
Hình3: Hệ thống kinh tế nhiễm giảm trong đó coi môi trờng tự nhiên
nh là một nhân tố không thể tách rời
3.2.5.2. Mô hình cân bằng vật chất:
Mô hình này cho thấy nền kinh tế nh là một hệ thống chế biến nguyên liệu
và chuyển đổi thành sản phẩm. Các nguyên liệu hữu dụng đợc hút vào hệ
thống kinh tế, sau đó chúng trải qua một loạt những thay đổi về năng lợng và
entropy của chúng. Cuối cùng, sau một khoảng thời gian nào đó thì ở đầu ra của
hệ thống chế biến này, những đầu ra không phải là sản phẩm sẽ tái sinh lại một
phần, những chất vô ích còn lại (chất thải) sẽ đợc trở lại môi trờng ở nhiều chặng
khác nhau của hệ thống chế biến.
Q
Is I
S
IR/T
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
12
Hộ gia đình
Môi tr-
ờng tự
nhiên
(không
khí, đất,
nớc và
các tài
nguyên)
Khai thác Chế biến cơ bản Tiêu thụ
Đầu ra không phải
là sản phẩm
Chế tạo
Hoạt động cải tiến
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
I R/T
Wp WR
Hình 4: Cân bằng vật chất đơn giản hoá
Trong mô hình này nền kinh tế đợc trình bày nh một hệ thống mở - thu hút
vật chất và năng lợng từ môi trờng, và cuối cùng đa trở lại một lợng chất thải t-
ơng đơng vào môi trờng. Quá nhiều chất thải ở không đúng nơi, không đúng lúc
sẽ tạo ra ô nhiễm.
Ghi chú:
I: Đầu vào sơ cấp và năng lợng
Is: Đầu vào thứ cấp (tái sinh)
I
R/T
: Đầu vào sơ cấp cho quy trình tái sinh hay cải tiến
W
P
: Phần còn lại cần loại bỏ
W
PR
: Phần còn lại trong quy trình xử lý hay tái sinh
Q: Đầu ra sản phẩm cuối cùng
Phơng trình cân bằng vật chất:
I=Is + I
R/T
+ W
P
+ W
PR
+ Q.
Để có phơng trình cân bằng vật chất xảy ra trong mô hình thì đầu vào thứ
cấp (Is) từ quá trình khai thác đa vào tái sinh (I
R/T
) đạt mức tối đa, phần còn lại
cần loại bỏ (Wp) giảm, phần còn lại trong quy trình xử lý hay tái sinh giảm tới
mức tối thiểu, đầu ra sản phẩm cuối cùng (Q) tăng, các nhà lãnh đạo nền kinh
tế cần có các biện pháp hợp lý để đáp ứng phơng trình cân bằng vật chất.
3.2.5.3. Sản xuất sạch hơn đáp ứng quan điểm cân bằng vật chất
Khi hệ thống chế biến nguyên liệu ứng dụng các giải pháp của SXSH thì:
I: Đầu vào sơ sơ cấp và năng lợng
Is: Đầu vào thứ cấp (tái sinh)
I
R/T
: Đầu vào sơ cấp cho quy trình tái sinh hay cải tiến
W
P
: Phần còn lại cần loại bỏ
W
PR
: Phần còn lại trong quy trình xử lý hay tái sinh
Q: Đầu ra sản phẩm cuối cùng
Phơng trình cân bằng vật chất mới:
Q= I
S
+ I
R/T
+ W
P
+ W
PR
+ Q.
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
13
Tái sinh
Môi trờng là nơi
nhận chất thải
Tổn hại môi
trờng
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Xuân Thu
ii. nghiên cứu Và VậN DụNG sản xuất sạch hơn hiện nay
Quan điểm xử lý cuối đờng ống đã từng góp phần to lớn trong việc kiểm
soát các chất ô nhiễm, bảo vệ môi trờng.
Nhng từ những năm 1990, khái niệm sản xuất sạch hơn đã đợc đề xuất,
nghiên cứu và từng bớc áp dụng vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là sản xuất
công nghiệp. Chơng trình môi trờng LHQ - UNEP đã đề xuất và áp dụng tại một
số nớc nh: Tanzania, ấn Độ, Cộng Hoà Séc, Trung Quốc và ở Việt Nam, một số
các doanh nghiệp cũng đã bớc đầu áp dụng thành công quan điểm SXSH này.
Tại các nhà máy của ấn Độ cho thấy việc thực hiện hầu hết các tiềm năng
sạch hơn, bằng cách tiến hành các biện pháp đòi hỏi mức đầu t < 600 USD và
thời gian ngừng sản xuất không quá 2 giờ nhằm giảm mức tiêu thụ năng lợng,
nguyên liệu.
Tại Trung Quốc đã vay tiền ngân hàng thế giới để thúc đẩy áp dụng SXSH
tại các nhà máy công nghiệp, với các giải pháp chi phí thấp nhằm giảm thiểu l-
ợng chất thải gây ra độc hại cho môi trờng nh: Chủ yếu là giảm COD, nớc thải,
bụi, chất thải rắn đợc thực hiện chủ yếu ở các cơ sở hoá chất, nhà máy dệt,
nhuộm, cao su
Tại Việt nam, một nớc nông nghiệp là chủ yếu nhng trong những năm gần
đây chiến lợc CNH - HĐH, nền công nghiệp Việt Nam đang đợc chú trọng, hiện
nay Việt Nam đã có trên 6000 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp
khác nhau, trong đó các ngành phát triển mạnh nh: dệt, may, hoá chất thực
phẩm, song song với quá trình phát triển đó ô nhiễm môi trờng cũng ngày một
gia tăng, do chất thải từ các nhà máy thải ra với khối lợng ngày càng lớn, thành
phần gây ô nhiễm ngày càng phức tạp và tính độc ngày càng tăng, đồng thời sức
chịu đựng của môi trờng ngày càng giảm sút nhanh tróng, lý thuyết SXSH ra đời
đã đợc Việt Nam triển khai ở mức thăm dò và từng bớc nghiên cứu, vận dụng từ
những năm 1998. Trong 6 tháng đầu có 13 doanh nghiệp tham gia trình diễn kỹ
thuật, thông qua các giải pháp ngắn và trung hạn. Các doanh nghiệp thuộc ngành
dệt đã tiết kiệm đợc > 1tỷ đồng/năm, ngành giấy từ 1,3 đến 2,2 tỷ đồng/năm;
ngành chế biến thực phẩm là 0,3 tỷ đồng/năm và ngành sản phẩm kim loại là 0,1
đến 0,5 tỷ đồng/năm.
Từ góc độ môi trờng, việc giảm tiêu thụ nguyên - nhiên liệu đã dẫn đến
giảm 15 đến 20% nớc thải với tải lợng hữu cơ cao nhất là 30%; lợng khí nhà kính
phát giảm 5 đến 35% và các hoá chất, chất thải rắn giảm đáng kể.
Cho đến năm 2001 qua tổng kết 26 doanh nghiệp áp dụng SXSH kết quả
thu đợc thể hiện qua bảng sau:
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét