Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất bao bì dịch vụ thương mại hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất bao bì dịch vụ thương mại hà nội": http://123doc.vn/document/1050795-mot-so-nhan-xet-va-de-xuat-nham-hoan-thien-cong-tac-hach-toan-ke-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong-tai-cong-ty-tnhh-san-xuat-bao-bi-dich-v.htm


tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của ngời lao động.Theo chế độ hiện
hành là 20% trong đó: - 15% do đơn vị sử dụng lao động chịu (tính vào
chi phí SXKD)
- 5% do ngời lao động chịu (trừ vào lơng)
3)Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là loaị hình bảo hiểm do Nhà nớc tổ chức quản lý nhằm huy
động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cờng
chất lợng trong công tác khám chữa bệnh. Quỹ này đợc hỗ trợ một phần của
nhà nớcvà đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền
lơng của ngời lao động thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích hiện hành
là 3%, trong đó:
- 1% do ngời lao động chịu(trừ vào lơng)
- 2% do ngời sở hữu lao động đóng từ quỹ tiền lơng , tính vào chi phí
SXKD.
4)Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 2% trên tổng
tiền lơng phải trả cho ngời lao động và đợc tính vào chi phí SXKD .Thông
thờng DN phải nộp 1% cho công đoàn cấp trên, 1% còn lại để chi tiêu cho
hoạt động công đoàn cơ sở.
IV/Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1)Hạch toán số l ợng ng ời lao động :
Quản lý lao động trong DN phải nắm chắc số ngời làm việc thực tế trong
DN(theo nghề nghiệp công việc , theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ
thuật cả số lao động dài hạn lẫn tạm thời, lao động trực tiếp hay gián tiếp) ,
Việc hạch toán này đợc phản ánh dựa trên sổ Danh sách lao động.Sổ này đ-
ợc chia thành hai bản: - Một bản do phòng quản lý lao động giữ
và theo dõi
- Một bản do phòng kế toán quản lý
Căn cứ ghi sổ là các hợp đồng lao động, chứng từ về thuyên chuyển công
tác, nâng bậc.
2)Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gian
lao động của từng ngời lao động trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trả cho
ngời lao động đợc chính xác. Hạch toán thời gian lao động phản ánh số
5
ngày công , số giờ làm việc, ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao
động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban
Chứng từ hạch toán gồm: Bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ
hởng BHXH
Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận sản xuất, do tổ trởng
(ban, phòng, nhóm) căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để
chấm công cho từng ngời trong ngày . Bảng chấm công cần đợc công khai
và giám sát
Phiếu làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công ngời lao động đã làm
thêm và là cơ sở để trả lơng cho ngời lao động.
Phiếu nghỉ hởng BHXH(khi nghỉ ốm đau , thai sản)là chứng từ xác nhận
số ngày nghỉ BHXH của ngời lao động, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả
thay lơng theo chế độ qui định.
Cuối tháng Bảng chấm công và các chứng từ có liên quan đợc chuyển về
phòng kế toán để kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lơng và BHXH.
3)Hạch toán kết quả lao động:
Yêu cầu của hạch toán kết quả lao động là phải ghi chép tổng hợp số l-
ợng, chất lợng sản phẩm làm ra của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, phân
xởng, để có căn cứ để tính tiền lơng sản phẩmvà theo dõi tình hình thực
hiện định mức của tổ.Tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh
nghiệp mà ngời ta sử dụng các loại chứng từ khác nhau. Có thể bao
gồmPhiếu giao nhận sản phẩm Phiếu khoán Hợp đồng giao khoán
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
4) Thanh toán tiền l ơng cho ng ời lao động:
Trình tự công việc:
4.1. Thu thập và kiểm tra chứng từ: Kế toán thu thập và kiểm tra chứng từ
ban đầu về tiền lơng, kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp của vấn đề.
4.2 .Tính lơng và lập bảng thanh toán tiền lơng: Sau khi đã kiểm tra các
chứng từ kế toán tiến hành tính tiền lơng cho CBCNV trong DN.Sau khi
tính lơng kế toán sẽ lên Bảng thanh toán tiền lơng. Đây là chứng cứ làm
căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động đồng thời là căn cứ
để thống kê về lao động tiền lơng. Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng
tháng theo từng bộ phận tơng ứng với bảng chấm công.
4.3.Tính BHXH và lập bảng thanh toán BHXH: Công việc tính BHXH phải
trả cho CNV phải đợc tiến hành trên : Phiếu nghỉ hởng BHXH. Sau khi tính
6
toán xong kế toán lập bảng thanh toán BHXH cho từng phòng ban, bộ phận
hoặc toàn DN.Việc BHXH phải trả đợc thực hiện thống nhất theo quy định
của Nhà nớc.
V/ Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1)Sổ kế toán:
Hình thức Nhật ký sổ cái:
-Các sổ kế toán chi tiết, bảng giá tiền lơng và các khoản trích theo lơng ;Sổ
nhật ký sổ cái
Hình thức Chứng từ ghi sổ:
-Sổ cái ; Sổ đăng ký chứng từ khi sổ;Bảng cân đối tài khoản
Hình thức nhật ký chứng từ:
-Sổ nhật ký chứng từ ; Sổ cái; Bảng kê; Bảng phân bổ; Sổ chi tiết
Hình thức Nhật ký chung:
-Sổ nhật ký đặc biệt; Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Các sổ chi tiết liên quan
;Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2)Hạch toán tổng hợp tiền l ơngvà các khoản trích theo l ơng
Tài khoản sử dụng: hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử
dụng chủ yếu là : Tài khoản 334, 338
Tài khoản 334:dùng để phản ánh tình hình thanh toán với CNV của DN
về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác
thuộc về thu nhập của họ.
Ngoài tài khoản 334, kế toán còn sử dụng các TK tập hợp chi phí sản xuất
có liên quan đến tiền lơng nh:
TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627(6271): Chi phí nhân viên quản lý phân xởng
TK 641(6411): Chi phí nhân viên bán hàng
TK 642(6421): Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán có thể tổng hợp tiền lơng
theo sơ đồ 1:
7
Sơ đồ số 1
Sơ đò kế toán tiền lơng và các khoản khác phải trả công nhân viên
Ghi chú:

(1a) Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(1b) Tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp
(2) Tiền thởng phải trả cho CNV từ quỹ KT
(3) BHXH phải trả trực tiếp cho CNV.
(4) Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV.
(5) BHXH, BHYT công nhân viên chịu.
(6) Trả lơng và các khoản khác cho CNV.
Tài khoản 338: phải trả phải nộp khác. Chi tiết làm 6 tiểu khoản trong đó
có 3 TK liên quan đến hạch toán các khoản trích theo lơng.
TK 3382: Kinh phí công đoàn
+Bên nợ: - Chỉ tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp
- Kinh phí công đoàn đã nộp
+Bên có: - Trích kinh phí công đoàn vào chi phí kinh doanh
+D nợ: Kinh phí công đoàn vợt chi
+D có: Kinh phí công đoàn cha nộp cha chi
8
TK 141, 138, 333 TK 334 TK 622
TK 3383, 3384 TK 641, 627, 642
TK 4311
(4)
(5) (1b)
(1a)
(2)
TK 111, 512
TK 4311
(6)
(3)
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+Bên nợ : - Bảo hiểm xã hội phải trả cho ngời lao động
- Bảo hiểm xã hội đã nộp cho cơ quan quản lý BHXH
+Bên có: - Trích Bảo hiểm xã hội vào chi phí kinh doanh
- Trích Bảo hiểm xã hội vào thu nhập của ngời lao động
+D có : Bảo hiểm xã hội cha nộp
+D nợ: Bảo hiểm xã hội vợt chi
TK 3384: Bảo hiểm y tế
+Bên nợ:- Nộp Bảo hiểm y tế
+Bên có:- Trích Bảo hiểm y tế tính vào chi phi kinh doanh
-Trích Bảo hiểm y tế tính trừ vào thu nhập của ngời lao
động
+D có: Bảo hiểm y tế cha nộp
Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán có thể khái quát việc hạch
toán tổng hợp các khoản trích theo lơng theo sơ đồ số 2 :
9
Sơ đồ 2
Hạch toán các khoản trích theo lơng
Ghi chú:

(1) Trích BHXH, BHTY, KPCĐ.
(2) BHXH, KPCĐ trừ vào tiền lơng của công nhân viên
(3) BHXH phải trả công nhân viên
(4) Nộp BHXH, BHTY, KPCĐ hoặc chi quỹ BHXH, KPCĐ tại doanh nghiệp
(5) KPCĐ chi vợt đợc cấp bù, BHXH đã thực chi đợc cơ quan BHXH thanh
toán.
PHần II
THựC TRạNG Tổ CHứC Kế TOáN TIềN LƯƠNG Và
CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG TạI CÔNG TY TNHH
SảN XUấT BAO Bì DịCH Vụ THƯƠNG MạI Hà NộI
I/ Khái quát chung về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và
công tác kế toán tại công ty:
10
TK 334 TK 3382, 3384 TK 622, 627, 641, 642
TK 111, 112, 331 TK 334
TK 1388, 111, 112
(3)
(4) (2)
(1)
(5)
1- Qúa trình hình thành:
Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Dịch vụ Thơng mại Hà nội (TNHH
SXBBDVTMHN) Tên giao dịch : Hanoi Packet Production Trading
Services company limited.
Trụ sở chính : Dốc Đoàn kết, Phờng Vĩnh Hng, Quận Hoàng Mai HN
Công ty đợc thành lập vào năm 1989, vào thời điểm đó Công ty lấy tên
là Công ty TNHH INPACO nhng đến năm 2002 Công ty đổi tên thành
Công ty TNHH sản xuất bao bì dịch vụ thơng mại Hà Nội
(TNHHSXBBDVTMHN). Với tên viết tắt : Hanoi PTS Co. , Ltd
Nhiệm vụ kinh doanh : Công ty là tổ chức kinh doanh hoạt động theo
cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập có t cách pháp nhân, có tài khoản ngân
hàng sử dụng con dấu riêng, đợc kí kết các hợp đồng kinh tế, mua bán chủ
động tìm kiếm nguồn hàng
- Sản xuẩt, in bao bì nhựa, các sản phẩm nhựa
- Sản xuẫt vật t, nguyên liệu phục vụ ngành nhựa
- Sản xuất gia công chế tạo máy cơ khí, khuôn mẫu
- Đại lý mua, đại lí bán, kí gửi hàng hoá
2- Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý :
a)Tổ chức hệ thống quản lý :
Công ty có cơ cấu bộ máy chính gồm 2 cơ sở :
- Cơ sở chính chủ yếu tiến hành hoạt động kinh doanh thơng mại
- Cơ sở sản xuất
b) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
Cơ sở chính
- Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo hỗ trợ sự hoạt động nhịp nhàng
liên tục giữa các bộ phận trong công ty
- 2 phó giám đốc
+ Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh : Có nhiệm vụ gíup giám đốc về
việc chỉ đạo lập kế hoạch điều hành sản xuất
+ Một phó giám đốc phụ trách công tác tài chính : Chịu trách nhiệm trong
việc quản lý điều hành giám sát tài chính
- Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng tham mu cho giám đốc các mặt
về công tác quản lý cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất kinh
doanh thực hiện công tác lao động tiên lơng, bảo hiểm và an toàn lao động,
các công tác thuộc phạm vi chế độ chính sách đối với ngời lao động
- Phòng kế hoạch : Có chức năng nhiệm vụ tổng hợp các kế hoạch và trực
11
tiếp xây dựng kế hoạch về kinh doanh các loại vật t, hàng hoá, kế hoạch
xuất nhập khẩu, dự trữ theo quí năm, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của
công ty
- Phòng Kinh doanh : Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh và phơng
án kinh doanh. Thực hiện công tác điều tra, nghiên cứu thị trờng mở rông
mạng lới kinh doanh và kế hoạch khả năng tiêu thụ hàng hoá
- Phòng tài chính kế toán : Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán theo qui
định của nhà nớc. Thực hiện kế hoạch tài chính bảo đảm số vốn cho kinh
doanh và các công tác bảo toàn thu hồi vốn, thực hiện kế hoạch phân chia
lợi nhuận, tái sản xuất kinh doanh. Phân tích hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh hạch toán lỗ lãi, có trách nhiệm quản lý sản xuất kinh
doanh thông qua tiền vốn đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện
công tác chế độ, đóng góp cho nhà nớc và các chế độ cho ngời lao động và
các kế hoạch tài chính khác.
Mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn riêng, song đều
có một mục đích là hỗ trợ cho giám đốc để chỉ đạo lãnh đạo và điều hành
công ty đứng vững trên thị trờng.
12
Sơ đồ cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của
Công ty TNHH sản xuất bao bì dịch vụ thơng mại Hà Nội
Cơ sở sản xuất :
- Quản đốc : là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý và điều hành trong
hệ thống cơ sở sản xuất ( xởng sản xuất, xởng bán thành phẩm, xởng thành
phẩm, xởng in và tổ bảo vệ )
Chỉ tiêu 2002 2003
Ngời Tỉ trọng Ngời Tỉ trọng
I Tổng số lao động
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
148
120
28
100% 148
120
28
100%
II. Phân theo trình độ
- Trên Đại học
- Đại học
- Trung cấp
- Công nhân
6
18
4
120
8
18
2
120
13
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ tài chính
Phòng Tổ chức
- Hành chính
Phòng Kế hoạch Phòng Kinh
doanh
Phòng kế toán
- Tài chính
Quản đốc
X ởng sản
xuất
X ởng bán
thành phẩm
X ởng thành
phẩm
X ởng in Tổ báo vệ
Thành tích của công ty trong những năm qua
Đơn vị : đồng
Chỉ tiêu 2002 2003
1 Doanh thu bán hàng 6.231.000.000 7.848.550.000
2 Trị giá vốn hàng hoá 5.161.432.000 6.257.496.000 (TK623,627,621)
3 Trị giá hàng tồn kho <152, 156> 782.842.484 515.842.170 (TK:152,153,155,156.)
4 Lái gộp 1.069.568.000 1.591.054.000
5 Lợi nhuận sau thuế 727.306.240 1.081.916.720
6 Tỷ lệ lãi gộp 17,1% 20,2%
7 Tỷ suất hiệu quả kinh doanh 11% 13%
8 Tổng trả lơng (TK334) 2.102.172.156 2.415.672.000
Cùng với sự cố gắng và nỗ lực của mọi thành viên trong công ty, năm
2003 Công ty đã có một bớc nhảy vọt đáng kể trong các chỉ tiêu về doanh thu
bán hàng, lợi nhuận sau thuế, tỉ lệ lãi gộp và một kết quả tất yếu ngoài sự lớn
mạnh dần về vị thế của công ty thì ngời lao động cũng đợc hởng một phần xứng
đáng đối với sự cố gắng của họ.
Công ty TNHH SXBBDVTMHN là một công ty mà u thế chính là ngành
sản xuất nhựa. Là loại mặt hàng mang tính chất thời vụ do đó cũng có ảnh hởng
không nhỏ tới công ăn việc làm của khối sản xuất. Tuy nhiên công ty đã có sự
tìm hiểu về thị trờng rõ ràng và biết tận dụng những cơ hội để giúp cho ngời lao
động có thể có một mức thu nhập cao hơn nh làm thêm giờ, nâng cao năng suất
lao động. Tuỳ theo thời vụ mà công việc dành cho những ngời lao động trực tiếp
sản xuất nhiều hay ít. Vì có thời điểm công việc quá nhiều làm không hết nhng
lại có thời điểm công ty không có việc cho công nhân. Tuy nhiên đó chỉ là tình
trạng trớc đây. Trong một vài năm gần đây, công ty đã có một sự thâm nhập và
tìm hiểu về thị trờng khá kỹ, có định kiến rõ ràng và đúng hớng điều này đã giúp
công ty biết điều chỉnh phân phối công việc một cách hợp lý tránh xảy ra trờng
hợp không có việc cho công nhân. Công ty khuyến khích lao động nghỉ việc vẫn
đợc hởng lơng theo chế độ của nhà nớc.
Không vào thời vụ nhng vẫn làm đủ 8 tiếng, vẫn đảm bảo đủ mức lơng
của công nhân viên. Sự tăng lên của quỹ lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên
trong năm 2003 chủ yếu là tăng trong khâu chi phí trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất và chi phí sản xuất chung, còn chi phí trả cho khối quản lý có sự thay đổi
đáng kể. Bên cạnh sự cố gắng của ngời lao động (chú ý chất lợng sản phẩm làm
ra, hạn chế làm ẩu, hỏng để không bị giảm tiền lơng).
Ngời có trách nhiệm cũng cố gắng để tìm kiếm nhiều nguồn công việc
cho công nhân, mở rộng thị trờng vừa giúp cải thiện cho đời sống công nhân
viên, vừa giúp cho công ty ngày càng lớn mạnh hơn.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét