Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Dự báo về tác động của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam – Những giải pháp đề xuất


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Dự báo về tác động của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam – Những giải pháp đề xuất": http://123doc.vn/document/553732-du-bao-ve-tac-dong-cua-to-chuc-thuong-mai-the-gioi-wto-doi-voi-cac-doanh-nghiep-xuat-khau-vua-va-nho-viet-nam-nhung-giai-phap-de-xuat.htm


Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
5
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
Chỳ thớch:
Bỏo cỏo lờn i hi ng.
Cỏc cam kt a biờn thụng bỏo cho i hi ng.
Bỏo cỏo lờn c quan gii quyt tranh chp.
(Ngun: www. wto. org).
4.Thnh viờn v iu kin cn thit gia nhp WTO.
4.1.Thnh viờn.
Hin nay WTO cú 141 thnh viờn, trong ú khụng ch bao gm cỏc quc
gia cú ch quyn m cũn c cỏc lónh th riờng bit nh EU, Macao, Hng
Kụng.
Theo quy nh ca Hip nh ca WTO, cú hai loi thnh viờn WTO l
thnh viờn sỏng lp v thnh viờn gia nhp.
Thnh viờn sỏng lp l nhng nc l mt bờn ký kt GATT 1947 v phi
ký, phờ chun Hip nh v WTO trc ngy 31/12/1994 (tt c cỏc bờn ký
kt GATT 1947 u ó tr thnh thnh viờn sỏng lp ca WTO).
Thnh viờn gia nhp l cỏc nc hoc lónh th gia nhp Hip nh WTO
sau ngy 01/01/1995. Cỏc nc ny phi m phỏn v cỏc iu kin gia nhp
vi tt c cỏc nc ang l thnh viờn ca WTO v quyt nh gia nhp phi
c i hi ng WTO b phiu thụng qua vi ớt nht hai phn ba s phiu.
4.2. iu kin gia nhp.
Cỏc nc thnh viờn cú ngha v bo m rng nhng th tc, quy nh v
lut phỏp quc gia ca h phi phự hp vi nhng iu khon ca nhng hip
nh ny. Qỳa trỡnh hi ho hoỏ cỏc quy nh ca tt c cỏc nc thnh viờn
s to iu kin thun li cho thng mi hng hoỏ v dch v. Ngoi ra, s
hi ho ca cỏc quy nh ca tng quc gia s bo m cho vic khụng to ra
nhng ro cn khụng cn thit i vi thng mi v xut khu ca tng
nc thnh viờn nh s khụng b cn tr do mc thu cao hoc nhng ro cn
khỏc i vi thong mi.
6
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
Mc dự khụng nht thit phi tham gia WTO nhng nhng li ớch m mt
quc gia cú th cú c t mt h thng thng mi a phng ny l rt ln
bi vỡ t chc ny hin ang chim 90% th phn thng mi th gii.
5.Nhng hip nh v nguyờn tc ca WTO.
5.1.Nhng hip nh chớnh ca WTO.
iu chnh quan h thng mi quc t, WTO cú 16 hip nh chớnh,
nh: Hip nh chung v thu quan v thng mi (GATT 1994); Hip nh
v hng ro k thut trong thng mi (TBTs); Hip nh v cỏc bin phỏp v
sinh kim dch (SPS); Hip nh vố th tc cp phộp XNK (ILP); Hip nh
v quy tc xut x (ROO); Hip nh v kim tra trc khi giao hng (PSI);
Hip nh tr giỏ tớnh thu hi quan (ACV); Hip nh v cỏc bin phỏp t v
(ASG); Hip nh v tr cp (SCM) v phỏ giỏ (ADP); Hip nh v nụng
nghip (AOA); Hip nh v thng mi hng dt may v may mc (ATC);
Hip nh v cỏc bin phỏp u t liờn quan n thng mi (TRIMS); Hip
nh v thng mi dch v (GATS); Hip nh v cỏc khớa cnh liờn quan
n thng mi ca quyn s hu trớ tu (TRIPS) v tho thun v cỏc quy
tc v th tc iu chnh vic gii quyt tranh chp (DSV).
Tt c cỏc thnh viờn WTO u phi tham gia vo cỏc hip nh núi trờn,
quy nh ny gi l s chp thun c gúi. Bờn cnh ú WTO vn duy trỡ 2
hip nh nhiu bờn, cỏc thnh viờn WTO cú th tham gia hoc khụng tham
gia, ú l: Hip nh v buụn bỏn mỏy bay dõn dng, Hip nh v mua st
ca Chớnh ph. Cũn 2 hiờp nh nhiu bờn khỏc l Hip nh quc t v cỏc
sn phm sa; Hip nh quc t v tht bũ thỡ cui nm 1997, WTO ó chm
dt v a nhng ni dung ca chỳng vo phm vi iu chnh ca cỏc Hip
nh nụng nghip v Hip nh v cỏc bin phỏp v sinh kim dch.
5.2.Cỏc nguyờn tc phỏp lý ca WTO.
WTO hot ng da trờn 5 nguyờn tc chớnh:
Nguyờn tc th nht l thng mi khụng cú s phõn biờt i x. Nguyờn
tc ny c c th hoỏ trong cỏc quy nh v quy ch i x ti hu quc
(MFN) v i x quc gia (NT) m ni dung chớnh l dnh s i x bỡnh
7
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
ng i vi cỏc thng nhõn, hng hoỏ, dch v ca cỏc bờn tham gia thng
mi.
Nguyờn tc th hai l to dng mt nn tng n nh cho thng mi. Cỏc
nc thnh viờn cú ngha v minh bch hoỏ cỏc chớnh sỏch ca mỡnh, cam kt
s khụng cú nhng thay i bt li cho thng mi. Nu thay i phi bỏo
trc, tham vn v bói tr.
Nguyờn tc th ba l m bo thng mi ngy cng t do hn thụng qua
m phỏn. K t hip nh GATT nm 1947 n nay, WTO dó qua 8 vũng
m phỏn gim thiu, d b cỏc hng ro phi thu v m ca th trng.
Nguyờn tc th t l to mụi trng cnh tranh ngy cng bỡnh ng. WTO
khụng cho phộp cỏc hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh trong thng mi
quc t, vớ d nh bỏn phỏ giỏ, tr cp cho hng hoỏ, ng thi cho phộp cỏc
nc c ỏp dng cỏc bin phỏp t v khi nn sn xut trong nc b e do,
gõy thit hi bi hng nhp khu.
Nguyờn tc th nm l iu kin c bit dnh cho cỏc nc ang phỏt
trin. Hin nay, 3/4 thnh viờn ca WTO l cỏc nc ang phỏt trin v kộm
phỏt trin. Thc hin nguyờn tc ny, WTO dnh cho cỏc nc ang phỏt
trin, cỏc nn kinh t chuyn i nhng linh hot v u ói nht nh trong
vic thc thi cỏc hip nh, ng thi chỳ ý n tr giỳp k thut cho cỏc
nc ny, vi mc tiờu m bo s tham gia sõu rng hn ca h vo h
thng thng mi a phng.
Ngoi ra, WTO cũn mt s cỏc nguyờn tc phỏp lý khỏc nh:
-Bo h bng hng ro thu quan.
-Hu b ch hn ch s lng nhp khu.
-Quyn khc t v kh nng ỏp dng nhng hnh ng cn thit trong
trng hp khn cp.
-Cỏc tho thun v thng mi khu vc.
-Ch ngoi l cho hng dt may.
8
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
Chơng 2. Thực trạng các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu vừa và nhỏ Việt Nam
1. Khái quát tình hình phát triển xuất nhập khẩu
1.1. Tình hình xuất khẩu:
Từ thập kỷ 90 cho đến nay, xuất khẩu của Việt Nam đã có bớc phát triển
ngoạn mục. Tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc năm 2000 đạt 16,5 tỷ USD
(xuất khẩu hàng hoá đạt 14,3 tỷ USD và xuất khẩu dịch vụ đạt 2,2 tỷ USD),
tăng gấp 6,87 lần so với 1990 (đạt 2,4 tỷ USD). Tốc độ tăng trởng xuất khẩu
trung bình hàng năm của thời kỳ 1991 2000 là 21,5%. Năm 2001 xuất khẩu
hàng hoá đạt 15,2 tỷ USD, tăng 6,3% so với năm 2000. Năm 2002, kim ngạch
xuất khẩu đạt 16,706 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2001 và năm 2003, kim
ngạch xuất khẩu ớc đạt 19870 triệu USD, tăng 7,4% so với kế hoạch phấn đấu
cả năm (18,5 tỷ USD) và tăng 18,9% so với cùng kỳ năm 2002.
Sau thời kỳ bị chững lại năm 1998 và những tháng đầu năm 1999, xuất
khẩu của Việt Nam đã trở lại nhịp độ tăng trởng cao. Năm 1999 tăng 23,3% và
năm 2000 tăng 24%. Cho tới năm 2003 đã tăng 18,9% so với năm 2002, đa xuất
khẩu bình quân theo đầu ngời của Việt Nam vợt xa ngỡng 170 USD (chỉ sự
chậm phát triển về ngoại thơng). Bên cạnh đó là sự cải thiện quan trọng cơ cấu
sản phẩm xuất khẩu theo hớng tích cực tăng dần tỷ trọng và tốc tăng trởng
của nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (tỷ trọng phát triển từ
38,3% năm 2002 lên 43% năm 2003) và giảm dần tỷ trọng nhóm hàng nguyờn
liu, khoáng sản (từ 31,2% năm 2002 và còn 27,6% năm 2003) và giảm nhẹ tỷ
trọng nhóm hàng nông lâm thuỷ sản (từ 30,5% năm 2002 giảm còn 29,4% năm
2003). Ngoài ra, Việt Nam còn chú trọng xuất khẩu theo hớng tăng tỷ lệ sản
phẩm chế biến, giảm xuất khẩu thô, hàng nông lâm thuỷ sản đầu thập kỷ 90
từng chiếm tỷ trọng trên dới 50% trong tổng xuất khẩu của Việt Nam (năm
1990 chiếm tỷ trọng 48%, năm 1991 chiếm 52%, 1992 chiếm 49,5% tổng kim
ngạch xuất khẩu) đã từng bớc giảm đáng kể. Thị trờng xuất khẩu sản phẩm của
9
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
Việt Nam cũng không ngừng đợc mở rộng và đa dạng hoá. Từ chỗ chỉ xuất
khẩu sang các nớc thuộc Liên Xô cũ và Đông Âu, ngày nay sản phẩm của Việt
Nam đã có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới. Hàng Việt Nam đã chiếm đợc thị
phần nhất định ở những thị trờng lớn thế giới nh EU, Mỹ, Nhật Bản
Về xuất khẩu dịch vụ, chúng ta đã phát triển đợc nhiều hình thức dịch vụ
thu ngoại tệ, khách du lch nớc ngoài vào Việt Nam tăng từ 250 ngàn lợt ngời
năm 1991 lên khoảng 2 triệu lợt ngời năm 2000, doanh thu đạt 450 triệu USD.
Cho tới năm 2003, ngành du lịch đón đợc gần 2,5 triệu lợt khách quốc tế và 13
triệu lợt khách trong nớc, doanh thu đạt khoảng 20.000 tỷ đồng. Trong lĩnh vực
bu chính viễn thông, tổng doanh thu phát sinh đạt 3045 tỷ đồng, tăng 1,34% so
với thực hiện năm 2002 và vợt 9,1% với kế hoạch, trong đó dịch vụ bu chính
viễn thông vợt 11,1% so với kế hoạch và tăng 3,3% so với thực hiện năm 2002.
Về lĩnh vực vận tải hàng không, năm 2003 vận chuyển đợc trên 4 triệu lợt
khách trong và ngoài nớc, tăng 2,1% so với năm 2002, chủ yếu gặp khó khăn do
chịu ảnh hởng của dịch bệnh SARS. Lĩnh vực vận tải biển, tổng lợng hàng qua
các cảng biển dự tính đạt mức 115 triệu tấn, tăng 12,7% so với năm 2002. Tổng
doanh thu dịch vụ vận tải ớc đạt 31200 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2002. Các
dịch vụ khác nh ngân hàng, xây dựng, y tế, giáo dục thu đợc hàng ngàn tỷ
đồng.
Lao động ở nớc ngoài tính đến năm 2000 có khoảng 9 vạn ngời. Cho tới
năm 2003, cả nớc đa đợc 75 000 lao động và chuyên gia đi làm việc tại nớc
ngoài, tăng 63% so với năm 2002 và vợt 50% so với kế hoạch năm, đa tổng số
lao động Việt Nam đang làm việc ở nớc ngoài lên khoảng 340000 ngời, tỷ lệ lao
động có tay nghề là 35,5% tại hơn 40 nớc và vùng lãnh thổ, mi nm xut
khu lao ng em v c khong 1,5 t USD.
Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã đề ra chiến lợc phát triển xuất khẩu lâu
dài thời kỳ 2001 2010 cho các đơn vị kinh tế và định hớng xuất khẩu năm
2004. Năm 2004, dự kiến xuất khẩu hàng hoá đạt 22,45 tỷ USD, tăng 13% so
với năm 2003, trong đó các doanh nghiệp 100% vốn trong nớc dự kiến 10,85 tỷ
10
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
USD, tăng 9,5% các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài dự kiến 11,6 tỷ USD,
tăng 16,4%. Tăng cờng xuất khẩu vào các thị trờng Hoa Kỳ, EU, Nhât Bản,
Ôxtrâylia, các nớc ASEAN, các tiểu vơng quốc ả rập thống nhất, Nam Phi,
Mêxico, Canada, Hàn Quốc, Nga về xuất khẩu dịch vụ, dự kiến đạt 3300
triệu USD, so với năm 2003 tăng 10% và xuất khẩu lao động, dự kiến đa
khoảng hơn 8 vạn lao động đi làm việc ở nớc ngoài.
Định hớng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam thời kỳ 2001 2010
Nhóm hàng hoá
Kim ngạch 2010
(triệu USD)
Tỷ trọng
2000 2010
1. Nguyên, nhiên liệu 1.750 20,1 3 3,5
2. Nông sản, thuỷ sản 8.000 8.600 23,3 16 17
3. Chế biến chế tạo 20.000 21.000 31,4 40 45
4. Công nghệ cao 7.000 5,4 12 14
5. Hàng hoá khác 12.500 19,4 23 25
Tổng xuất khẩu hàng hoá 48.000 50.000 100 100
Định hớng xuất khẩu dịch vụ thời kỳ 2001 2010
Ngành dịch vụ Kim ngạch 2005 Kim ngạch 2010
1. Xuất khẩu lao động 1500 4500
2. Du lịch 1000 1600
3. Một số ngành (ngân hàng, bu chính
viễn thông, vận tải )
1600 2000-2500
Tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ 4100 8100-8600
11
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
Định hớng thị trờng xuất khẩu của Việt Nam tới 2010
(Đơn vị: %)
Thị trờng Tỷ trọng 2005 Tỷ trọng 2010
Châu á 57-60 46-50
Nhật Bản 15-16 17-18
ASEAN 23-25 15-16
Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông 16-18 14-16
Châu Âu 26-27 27-30
EU 21-22 25-27
SNG và Đông Âu 1,5-2 3-5
Bắc Mỹ (chủ yếu là Mỹ) 5-6 15-20
Ôxtrâylia và New Zealand 3-5 5-7
Các khu vực khác 2 2-3
1.2. Tình hình nhập khẩu:
Năm 2003 là năm có kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ trớc tới nay và có
vận tốc tăng trởng cao nhất trong 3 năm trở lại đây. Cả năm ớc đạt 24945 triệu
USD, tăng 21,7% so với kế hoạch phấn đấu cả năm (20,5 tỷ USD) (năm 2001
tăng 3,4%, năm 2002 tăng 22,1%). Trong đó các doanh nghiệp 100% vốn trong
nớc đạt 16,240 triệu USD, tăng 24,6% các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
đạt 8705 triệu USD, tăng 29,8%.
So với năm 2002, kim ngạch xuất khẩu năm 2003 hàng máy móc, thiết
bị, phụ tùng (chiếm 29,8%) tăng 18,2%, nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu
(chiếm 63,5%), tăng 24,2%, hàng tiêu dùng chiếm 6,7%, tăng 14,3%.
Có 10 mặt hàng chủ lực tốc độ tăng trởng kim ngạch cao hơn tốc độ xuất
khẩu (19,8%), có 5 mặt hàng chủ lực tốc độ tăng trởng kim ngạch thấp hơn tốc
độ xuất khẩu và 2/17 mặt hàng chủ lực vận tốc tăng trởng kim ngạch thấp hơn
năm 2002. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: phân bón, xăng dầu, linh
kiện và phụ tùng xe gắn máy, thép thành phẩm và phôi thép, giấy các loại, linh
kiện ôtô, tân dợc.
Cơ cấu thị trờng xuất khẩu có sự chuyển dịch, phát triển mạnh ở các thị
trờng công nghệ nguồn, công nghệ cao nh: Hoa Kỳ (+166%), Hàn Quốc
(+133%), EU (+38%).
12
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
Tóm lại, xuất khẩu hàng hoá năm 2003 tăng trởng 26,4% là tốc độ cao
nhất trong 3 năm gần đây, chủ yếu do khối lợng xuất khẩu tăng nhanh để đpá
ứng yêu cầu của đầu t mở rộng sản xuất và sản xuất hàng xuất khẩu. Cơ cấu thị
trờng xuất khẩu đang có sự chuyển dịch theo hớng phát triển xuất khẩu công
nghệ nguồn, công nghệ cao ở các thị trờng Hoa Kỳ, EU Từ tháng 7/2003,
triển khai thực hiện cắt giảm thuế theo Hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lực
chung CEPT/AFTA, hoạt động nhập khẩu vẫn diễn ra bình thờng, hoạt động
xuất khẩu năm 2003 là nhân tố quan trọng thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu phát
triển.
Dự kiến trong năm 2004, Việt Nam sẽ nhập khẩu khoảng 26,5 t USD,
tăng 6,2% so với năm 2003, trong đó các doanh nghiệp 100% vốn trong nớc dự
kiến 17,1 tỷ USD, tăng 5,3%, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài dự kiến
đạt 9,4 tỷ USD, tăng 8%. Khối lợng xuất khẩu tăng 3%, giá nhập khẩu tăng 3%.
Tăng trởng xuất nhập khẩu nhanh, bền vững là một trong những điều
kiện để đảm bảo tăng trởng kinh tế ở Việt Nam sau gần 20 năm cải cách và mở
cửa. Chính việc duy trì mức tăng trởng xuất khẩu trung bình hàng năm khoảng
20% đã góp phần quan trọng đảm bảo cho tăng trởng GDP của đất nớc đạt trên
7,5%/năm trong điều kiện thị trờng nội địa nớc ta còn nhỏ hẹp do sức mua hạn
chế.
Xuất khẩu tăng nhanh đáp ứng tốt nhu cầu ngoại tệ cho xuất khẩu phục
vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, cải thiện cán cân thơng mại của Việt
Nam một cách tích cực theo chiều hớng nhập siêu giảm dần qua các năm.
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam 1991 2003
Đơn vị: Triệu USD
Năm Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thơng mại
1991 2042 2388 -346
1992 2571 2535 36
1993 2985 3924 -939
1994 4054 5825 -1771
1995 5450 8155 -2705
1996 7255 11143 -3888
13
Nghiên cứu khoa học Trịnh Quang Huy
1997 9185 11592 -2407
1998 9316 11494 -2178
1999 11540 11622 -82
2000 14308 15200 -892
2001 15027 16162 -1135
2002 16706 19733 -3027
2003 19870 24945 -5075
Xuất nhập khẩu còn là thớc đo về độ mở cửa nền kinh tế Việt Nam. Điều
này phản ánh khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, mức độ hội nhập
của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Có thể nói, xuất nhập khẩu
của Việt Nam đang phát triển khá ngoạn mục trong thời gian qua. Ngoài những
tác động ảnh hởng của điều kiện khách quan thuận lợi, đó còn là kết quả của
những nỗ lực xúc tiến xuất khẩu của Nhà nớc, các tổ chức xúc tiếp xuất khẩu và
các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Thực trạng xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh
tế Việt Nam tham gia ngày càng nhiều trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Về mặt
số lợng, có thể nói doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam tham gia xuất nhập khẩu
ngày càng tăng. Đặc biệt, luật Thơng mại ban hành năm 1997 và Nghị định
57/1998/NĐ-CP hớng dẫn thực hiện Thơng mại đã thúc đẩy việc mở rộng quyền
kinh doanh nhập khẩu cho mọi loại doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Luật Doanh nghiệp mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000,
khuyến khích nhiều doanh nghiệp mới ra đời tham gia hoạt động xuất nhập
khẩu.
Theo tinh thần Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ
tớng chính phủ ban hành cơ chế quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001
2005, việc kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp không
còn bị giới hạn bởi nội dung đăng ký kinh doanh nội địa nữa mà đợc mở rộng ra
mọi loại hàng hoá mà pháp luật không cấm Những điều chỉnh pháp lý thông
thoáng hơn cho phép doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia hoạt động xuất nhập
khẩu ngày càng nhiều. Theo Bộ Thơng mại, đến cuối năm 2000, số đơn vị đăng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét