Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Tài liệu Quyết định số 380/QĐ-TTg ppt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 380/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2009


QUYẾT ĐNNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VIỆT - ĐỨC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về
đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
QUYẾT ĐNNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường
Đại học Việt - Đức.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu
trưởng Trường Đại học Việt – Đức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội,
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Đại học Quốc gia TP HCM;
- Trường Đại học Việt - Đức;
- Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức;
- Bang Hessen;
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân
- Bộ Khoa học và Nghệ thuật bang Hessen;
- Đại sứ quán Cộng hòa Liên bang Đức tại Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTÐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (4b). M


QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT - ĐỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 380/QĐ –TTg ngày 28 tháng 3 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐNNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Bản Quy chế này quy định cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Việt -
Đức.
Điều 2. Vị trí pháp lý
Trường Đại học Việt - Đức (sau đây gọi tắt là Trường) là trường đại học công lập
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo “Ý định thư” ký ngày 21 tháng
5 năm 2007 và “Tuyên bố chung về hợp tác thành lập Trường đại học Việt - Đức’’ ký
ngày 29 tháng 2 năm 2008 tại Hà Nội giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ
Khoa học và Nghệ thuật bang Hessen, Cộng hòa liên bang Đức (sau đây viết tắt là
Đức) và Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Việt - Đức.
Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục -
đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ
ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật, hoạt động theo
hiến pháp, pháp luật của Việt Nam.
Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng. Trường
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại.
Trường được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ của
Trường.
Trường có trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Mục tiêu
Mục tiêu dài hạn của Trường Đại học Việt - Đức là phấn đấu trở thành một trường đại
h
ọc, một trung tâm đào tạo, nghiên cứu hàng đầu ở Việt Nam, đạt trình độ khu vực và
quốc tế.
Trường Đại học Việt - Đức được tổ chức đào tạo các chương trình đại học, sau đại
học tiên tiến, chất lượng cao, đặc biệt là đào tạo những chuyên ngành mạnh của Đức
và phù hợp với nhu cầu của Việt Nam. Trường tổ chức nghiên cứu những lĩnh vực
khoa học mũi nhọn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Mô hình tổ chức và hoạt động của Trường là mô hình mới, có tính chất thí điểm, có
tác dụng tạo động lực thúc đNy đổi mới hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, góp phần
nâng chất lượng giáo dục đại học Việt Nam lên ngang tầm chất lượng các trường tiên
tiến trong khu vực và trên thế giới.
Đến giai đoạn 2020 - 2025, Trường phấn đấu được xếp hạng trong nhóm 200 trường
đại học hàng đầu thế giới.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ
Cùng với việc thực hiện những chức năng, nhiệm vụ như đối với trường đại học công
lập của Việt Nam quy định trong Điều lệ trường đại học, Trường tập trung vào những
nhiệm vụ cơ bản sau:
1. Áp dụng các phương pháp, chương trình đào tạo, nghiên cứu tiên tiến và tiến hành
sử dụng các phương tiện, thiết bị hiện đại có tính thực hành cao và phù hợp để đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam.
2. Đào tạo các ngành nghề trọng tâm về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ mũi
nhọn có chất lượng đào tạo cao nhằm đáp ứng các yêu cầu hội nhập với giáo dục đại
học tiên tiến trên thế giới.
3. Sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính để giảng dạy và học tập, tổ chức học thêm
tiếng Đức để người học có thể chuyển tiếp sang học đại học và sau đại học ở các
trường đại học của Đức, khuyến khích sinh viên nước ngoài học thêm tiếng Việt để
thuận tiện trong sinh hoạt, học tập và làm việc ở Việt Nam.
4. Trường có trách nhiệm thường xuyên công bố rộng rãi những thông tin về chương
trình đào tạo, cơ chế tuyển sinh, các hoạt động nghiên cứu khoa học, hệ thống đảm
bảo chất lượng, kết quả thực hiện những nhiệm vụ của Trường thông qua phương tiện
truyền thông phù hợp.
5. Tăng cường sự hợp tác với các trường đại học, các doanh nghiệp và các tổ chức
khác của Việt Nam, Đức và các nước khác trên thế giới.
6. Trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khác như:
- Thực hiện và tăng cường bình đẳng giới;
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giảng viên,
nhân viên của trường;
- T
ạo cơ hội học tập cho sinh viên khuyết tật, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và sinh
viên người dân tộc thiểu số;
- Làm tốt công tác xây dựng môi sinh và bảo vệ môi trường;
- Thu hút sinh viên quốc tế đến học tập tại Trường;
- Tổ chức các hoạt động văn hóa và thể thao cho sinh viên, cán bộ của trường và gia
đình họ.
7. Trường sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực con người và tài chính của Trường
vì sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, góp phần vào sự phát triển của khu vực
và thế giới.
Những thỏa thuận hằng năm giữa Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo về mục tiêu là
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và đánh giá hoạt động đào tạo, nghiên cứu của
Trường.
8. Nhà trường và cán bộ, giảng viên, sinh viên của Trường không được sử dụng quyền
tự chủ, môi trường giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác
như hội thảo, liên kết nghiên cứu khoa học nhằm mục đích chống lại hiến pháp,
pháp luật của Việt Nam.
Điều 5. Quyền tự chủ
Trường được xây dựng theo định hướng đề cao nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm
trong đào tạo, nghiên cứu, gắn nghiên cứu với đào tạo và tự do học thuật như đối với
các trường đại học của Đức và phù hợp với pháp luật của Việt Nam. Quyền tự chủ
của Trường được xác định như sau:
1. Về hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ, tổ chức bộ máy, nhân sự,
tài chính, quan hệ quốc tế
Trường được quyền tự quyết định mọi hoạt động điều hành, xử lý, quyết định những
công việc mang tính nội bộ mà không vi phạm pháp luật.
a) Về chiến lược: Trường được tự xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược phát triển,
tự quyết trong việc hợp tác trong nước, quốc tế để thực hiện chiến lược đã đề ra.
b) Về tổ chức: Trường được xây dựng các quy định riêng về tổ chức, quy chế nội bộ
của Trường, quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc.
c) Về nhân sự: Trường được tuyển chọn cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên theo
các tiêu chuNn riêng do Trường quy định, tự xác định biên chế, tuyển dụng và sa thải
nhân sự; được tổ chức Hôị đồng chức danh giáo sư cơ sở và kiến nghị bổ nhiệm chức
danh giáo sư phù hợp với quy định của Việt Nam.
d) Về sản phNm, dịch vụ: Trường được tự quyết định chương trình đào tạo và ban
hành các quy định riêng về đào tạo, thi cử, mức học phí, việc tuyển sinh, các hoạt
động đào tạo nâng cao theo đặt hàng, các nhiệm vụ nghiên cứu.
2. V
ề giảng dạy và nghiên cứu: Giảng viên có quyền tự chủ về xây dựng nội dung
giảng dạy và sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp nội dung môn học và chương
trình ngành học của Trường, tự chủ trong các hoạt động nghiên cứu khoa học và công
bố các kết quả nghiên cứu mà không có sự hạn chế nào với điều kiện đảm bảo chất
lượng quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
3. Về học thuật: Trường khuyến khích và hỗ trợ giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh
viên trong các hoạt động mang nội dung học thuật nhằm tạo ra các tri thức mới và
trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Điều 6. Trách nhiệm xã hội của Trường
1. Trường có nghĩa vụ thông báo công khai, giải trình và báo cáo cơ quan chủ quản
về:
a) Các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, tuyển dụng và sa thải nhân sự, sử dụng cơ sở
vật chất;
b) Số sinh viên nhập học, điều kiện, kế hoạch và phương thức tuyển sinh hàng năm;
việc tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi, cụng nhận tốt nghiệp và cỏc quy định riêng của
trường liên quan đến học tập, quyền và nghĩa vụ của người học;
c) Điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên, học
viên và nghiên cứu sinh tại trường;
d) Thu chi tài chính, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và chi tiêu nội bộ;
đ) Số liệu thống kê hàng năm về sinh viên tốt nghiệp, số sinh viên chuyển tiếp lên học
sau đại học và số sinh viên có được việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo.
2. Trường có website riêng, thường xuyên cập nhật các thông tin nêu ở khoản 1 Điều
này và các thông tin khác về tổ chức và hoạt động của trường.
3. Trường chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp,
doanh nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp, gia đình và xã hội
để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, đáp ứng nhu cầu xã hội; xây
dựng nhà trường trở thành trung tâm khoa học, văn hoá.
4. Trường có trách nhiệm thu hút sự tham gia của xã hội vào việc xây dựng cơ sở vật
chất, hỗ trợ kinh phí cho người học, giám sát các hoạt động giáo dục và xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh, đóng góp ý kiến về những vấn đề liên quan đến xây dựng
nhà trường như quy hoạch phát triển, ngành nghề và trình độ đào tạo.
5. Trường có trách nhiệm thực hiện và khuyến khích việc phổ biến, chuyển giao trong
cộng đồng các tri thức khoa học, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ.
6. Trường có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành của Việt
Nam về việc quản lý, sử dụng đất đai và việc đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 7. Công tác quản lý chất lượng
Trường thực hiện cam kết tuân thủ các tiêu chuNn chất lượng cao như sau:
1. Thực hiện việc kiểm định chương trình giáo dục của Trường theo quy định và do
các cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục của Đức, Việt Nam hoặc của các nước tiên
tiến tiến hành nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu, học thuật, quản lý và
dịch vụ.
Ưu tiên sử dụng cơ quan kiểm định có uy tín của Đức hoặc của quốc tế để kiểm định
chương trình giáo dục của Trường.
2. Kết quả hoạt động của Trường về giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý, dịch vụ
và chuyển giao công nghệ sẽ được đánh giá và kiểm định thường xuyên với sự tham
gia đầy đủ của tất cả những tập thể có liên quan. Nhà trường có trách nhiệm quy định
rõ về việc thu thập, xử lý và công bố những thông tin cá nhân phục vụ mục tiêu đánh
giá, kiểm định này.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Điều 8. Cơ cấu tổ chức
Trường có Hội đồng trường, Hội đồng Nội trị, Hội đồng Tư vấn, Ban Giám hiệu, các
khoa, phòng, ban chức năng, các đơn vị nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,
các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 9. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường là cơ quan quyền lực cao nhất của Trường. Thành viên của Hội
đồng trường do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm. Hội đồng trường gồm
20 thành viên không thuộc biên chế của Trường, làm việc theo chế độ tự nguyện.
Thành viên Hội đồng trường gồm đại diện Chính phủ, các nhà khoa học, các nhà hoạt
động xã hội và các doanh nghiệp tiêu biểu. Cơ cấu thành phần Hội đồng trường gồm:
10 thành viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đề cử, 10 thành viên do Bộ Khoa
học và Nghệ thuật bang Hessen, Đức đề cử. Mỗi bên cử 2 thành viên danh dự trong số
10 thành viên này. Các thành viên danh dự không có nhiệm vụ cụ thể nhưng có đóng
góp quan trọng cho hoạt động của Trường về vật chất, trí tuệ.
Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng trường là 05 năm. Sau mỗi nhiệm kỳ, mỗi bên bổ
nhiệm mới 50% và bổ nhiệm lại 50% số thành viên của mình.
Hội đồng trường họp mỗi năm ít nhất một lần. Các cuộc họp của Hội đồng trường
được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Những thành viên không
thể dự họp vì lý do bất khả kháng có thể cử người đại diện tham dự để tiếp thu nội
dung cuộc họp, truyền đạt ý kiến của mình; người đại diện không có quyền biểu
quyết. Hội đồng trường được phép sử dụng các phương tiện truyền thông điện tử (như
hội nghị qua video, qua điện thoại ) để phục vụ các cuộc họp và áp dụng quy trình
biểu quyết từ xa.
2. Hội đồng trường cử Thường trực Hội đồng trường với 12 thành viên trong số 20
thành viên của Hội đồng trường. Thành phần của Thường trực Hội đồng trường gồm
06 thành viên của Việt Nam và 06 thành viên của Đức. Vị trí và vai trò của Thường
trực Hội đồng trường đối với Hội đồng trường và nhà trường do Hội đồng trường quy
định.
Thường trực Hội đồng trường phải tổ chức họp ít nhất 02 lần trong một năm.
Thường trực Hội đồng trường được phép sử dụng các phương tiện truyền thông điện
tử (như hội nghị qua video, qua điện thoại ) và áp dụng quy trình biểu quyết từ xa.
3. Hội đồng trường chỉ đạo Trường về chiến lược phát triển dài hạn, chiến lược tài
chính, xác định những định hướng chuyên môn, các mục tiêu và định hướng ứng dụng
các phát kiến khoa học. Hội đồng trường có các nhiệm vụ sau:
a) Phê duyệt các nội dung sau do Hội đồng Nội trị trình:
- Các quy định chung, quan träng của Trường;
- Kế hoạch xây dựng và phát triển Trường;
- Xây dựng mới, bổ sung hoặc hủy bỏ các chương trình đào tạo của Trường;
- Thành lập, thay đổi và giải thể các khoa, bộ môn;
- Xác định trọng tâm giảng dạy và nghiên cứu;
- Thành lập Ban Đề cử nhân sự được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này;
- Số lượng tuyển sinh hàng năm;
- Thành lập các đơn vị nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trực thuộc
Trường hoặc tham gia liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp theo Luật Doanh
nghiệp Việt Nam để phục vụ các nhiệm vụ của Trường.
b) Xem xét, thông qua:
- Nhân sự Hiệu trưởng theo khoản 2 Điều 12 của Quy chế này;
- Các nhân sự Phó Hiệu trưởng theo khoản 3 Điều 12 của Quy chế này;
- Kiến nghị về việc bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của
Hội đồng Nội trị.
- Danh sách các thành viên Hội đồng Tư vấn được quy định tại khoản 2 Điều 13 của
Quy chế này.
c) Tiếp nhận và tư vấn về các báo cáo của Ban Giám hiệu.
d) Quy
ết nghị về:
- Các mục tiêu hoạt động của nhà trường;
- Quy trình đánh giá chất lượng giảng dạy, nghiên cứu của trường;
- Mức học phí;
- Cơ chế quản lý tài chính của Trường;
- Chuyển giao công nghệ và tri thức.
đ) Thông báo về:
- Kế hoạch ngân sách;
- Các báo cáo về giảng dạy và nghiên cứu.
4. Hội đồng trường có trách nhiệm xem xét, thảo luận về các kế hoạch phát triển dài
hạn và các cam kết về chất lượng với Hiệu trưởng nhà trường; trao đổi với Hiệu
trưởng để các hoạt động của Trường phù hợp với truyền thống và điều kiện kinh tế
của đất nước; ký kết thỏa thuận hàng năm về mục tiêu đào tạo, nghiên cứu của
Trường với Bộ Giáo dục và Đào tạo làm cơ sở xây dựng kế hoạch và đánh giá hiệu
quả hoạt động của Trường.
5. Các Quyết định của Hội đồng trường có hiệu lực khi có tối thiểu 11 thành viên tán
thành; các Quyết định của Thường trực Hội đồng trường có hiệu lực khi có tối thiểu
07 thành viên tán thành.
Điều 10. Chủ tịch Hội đồng trường
1. Chủ tịch Hội đồng trường là thành viên Hội đồng trường, do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định công nhận trên cơ sở kết quả bầu của Hội đồng trường.
Trong 02 nhiệm kỳ đầu, Chủ tịch Hội đồng trường là 01 lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) Đại
học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và 01 đại diện của bang Hessen, Đức làm Phó
Chủ tịch Hội đồng trường.
2. Chủ tịch Hội đồng trường có quyền hạn và nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, tổ chức hoạt động của Hội đồng trường theo quy định tại Quy chế này; tổ
chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng trường.
b) Tổ chức xây dựng, phê duyệt, ban hành Quy chế hoạt động và các văn bản liên
quan đến hoạt động của Hội đồng trường.
c) Triệu tập và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng trường.
Điều 11. Hội đồng Nội trị
1. H
ội đồng Nội trị gồm các thành viên có quyền biểu quyết và các thành viên không
có quyền biểu quyết nhưng có vai trò tư vấn.
a) Các thành viên có quyền biểu quyết gồm: Các Chủ nhiệm khoa, ít nhất 04 thành
viên đại diện cho tập thể giáo sư và phó giáo sư, 02 thành viên đại diện cho tập thể
các cán bộ khoa học (không phải là Giáo sư, Phó Giáo sư), 01 thành viên đại diện cho
tập thể các nhân viên và 01 thành viên đại diện cho tập thể sinh viên của trường. Các
thành viên của Hội đồng Nội trị (trừ các Chủ nhiệm khoa) được các tập thể tương ứng
bầu thông qua bầu cử tự do, công bằng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Trong trường hợp
quy mô trường mở rộng, số lượng thành viên đại diện cho tập thể giáo sư, cán bộ khoa
học, nhân viên và sinh viên có thể tăng thêm.
b) Các thành viên không có quyền biểu quyết nhưng có vai trò tư vấn gồm: Hiệu
trưởng, các Phó Hiệu trưởng, 02 thành viên của Hội đồng trường và 02 thành viên của
Hội đồng Tư vấn quy định tại Điều 13 của Quy chế này.
2. Hội đồng Nội trị có nhiệm vụ tư vấn cho Ban Giám hiệu về các vấn đề liên quan
đến đào tạo, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập hoặc các vấn đề khác liên
quan đến hoạt động của nhà trường.
3. Hội đồng Nội trị có thNm quyền quyết định những vấn đề sau đây:
a) Ban hành hoặc sửa đổi các quy định của nhà trường trên cơ sở các quy định của
Hội đồng trường;
b) Xử lý những khiếu nại của Hiệu trưởng;
c) Đề xuất thành lập các ban bầu cử được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế
này;
d) Tham gia vào việc lựa chọn Hiệu trưởng và bầu chọn các Phó Hiệu trưởng theo
quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12 của Quy chế này;
đ) Tham gia vào việc giới thiệu các thành viên của Hội đồng Tư vấn để trình Hội
đồng Trường thông qua theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quy chế này;
4. Đề xuất với Hội đồng trường:
- Kế hoạch phát triển nhà trường;
- Thành lập các dự án và chỉ định ban điều hành;
- Xây dựng mới hoặc hủy bỏ các chương trình đào tạo;
- Trọng tâm giảng dạy và nghiên cứu;
- Kế hoạch ngân sách;
- Việc bãi nhiệm, miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng;
- Nhân sự các Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm khoa để Hiệu trưởng bổ nhiệm;
- Thành l
ập các Hội đồng bổ nhiệm chức danh;
- Thành lập, thay đổi, giải thể các khoa, bộ môn;
- Quy mô tuyển sinh hằng năm;
- Quy chế thi và các quy định về đào tạo đối với các khoa;
- Nhiệm vụ đối với các cán bộ khoa học;
5. Chủ tịch Hội đồng Nội trị của Trường là Hiệu trưởng; trường hợp Hiệu trưởng
vắng mặt thì Hiệu trưởng uỷ quyền cho 01 Phó Hiệu trưởng đảm nhiệm trách nhiệm
Chủ tịch Hội đồng Nội trị.
Hội đồng Nội trị của Trường thực hiện việc ra quyết định theo nguyên tắc bỏ phiếu
tán thành với đa số phiếu.
Điều 12. Ban giám hiệu
1. Ban Giám hiệu
a) Ban Giám hiệu gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng trường. Ban
Giám hiệu có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Trường và chịu trách nhiệm
về mọi vấn đề liên quan đến họat động của Trường theo quy định tại Quy chế này.
Thành viên Ban Giám hiệu hoạt động theo trách nhiệm và quyền hạn được thống nhất
phân công trong Ban Giám hiệu theo đề xuất của Hiệu trưởng. Khi cần thiết có thể
phân công lại nhiệm vụ của từng thành viên trên cơ sở đồng ý của Hội đồng trường.
Trong nhiệm kỳ 5 năm đầu, Ban Giám hiệu gồm Hiệu trưởng đã được bổ nhiệm và 4
Phó Hiệu trưởng, trong đó có 02 Phó Hiệu trưởng do phía Đức đề xuất và 02 Phó
Hiệu trưởng do phía Việt Nam đề xuất. Giai đoạn tiếp theo sẽ có đánh giá, quy định
lại việc bổ nhiệm Ban giám hiệu theo đề nghị của Hội đồng trường.
b) Ban Giám hiệu phải báo cáo về hoạt động của mình trước Hội nghị đại biểu cán bộ,
viên chức của Trường và Hội đồng trường trước ngày 31 tháng 8 hàng năm. Ban
Giám hiệu phải chịu trách nhiệm về các kế hoạch, báo cáo tài chính hàng năm và các
quyết định về phương hướng, nội dung phát triển, công tác đào tạo và thu chi tài chính
của Trường.
c) Ban Giám hiệu làm việc theo chế độ dân chủ, tập trung. Mọi quyết định của Ban
Giám hiệu sẽ có giá trị thi hành khi có sự nhất trí của Hiệu trưởng và ít nhất của 02
Phó Hiệu trưởng.
d) Thành viên trong Ban Giám hiệu sẽ bị miễn nhiệm khi có ít nhất hai phần ba thành
viên Hội đồng trường đề nghị.
2. Hiệu trưởng
Hi
ệu trưởng là người đứng đầu, là người chịu trách nhiệm cao nhất về việc quản lý
nhân sự của Trường, là người đại diện cao nhất của Trường theo pháp luật. Hiệu
trưởng do Hội đồng Nội trị bầu ra dựa trên danh sách các ứng viên do Ban đề cử nhân
sự đề xuất. Ban đề cử gồm có 02 đại diện của Hội đồng Nội trị và 04 đại diện của Hội
đồng trường. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 05 năm và có thể được bầu lại nhưng
không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
Hiệu trưởng có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và điều hành mọi hoạt động của trường
theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng trường về toàn
bộ các hoạt động của Trường và về việc thi hành nhiệm vụ của cán bộ, giảng viên,
học viên, sinh viên của Trường theo quy định của pháp luật.
Hiệu trưởng có quyền trình ý kiến riêng của mình về những quyết định của Hội đồng
Nội trị lên Hội đồng trường, nhất là những ý kiến phản đối và những quyết định
không hợp pháp của Hội đồng Nội trị, đồng thời có trách nhiệm trong việc sửa sai.
3. Phó Hiệu trưởng
Giúp việc cho Hiệu trưởng có các Phó Hiệu trưởng do Hội đồng Nội trị bầu chọn theo
đề xuất của Hiệu trưởng, được Hội đồng trường thông qua và được Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ra quyết định bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng là 05
năm, theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và có thể được bầu lại.
Điều 13. Hội đồng Tư vấn
1. Hội đồng Tư vấn có nhiệm vụ tư vấn các vấn đề quan trọng về phát triển nhà
trường.
2. Hội đồng Tư vấn bao gồm 12 thành viên được lựa chọn trong số những người quan
tâm, đóng góp tích cực cho Trường và hoạt động ở các lĩnh vực kinh tế, khoa học, xã
hội và chính trị. 05 trong số 12 thành viên có thể được bổ nhiệm là thành viên danh dự
dựa trên những đóng góp đặc biệt của họ đối với sự phát triển của Trường.
Hội đồng Tư vấn do Hiệu trưởng bổ nhiệm sau khi được Hội đồng Trường thông qua
danh sách thành viên.
3. Sau 02 năm hoạt động, Hội đồng Trường sẽ xem xét lại số lượng và các thành viên
của Hội đồng Tư vấn sau khi trao đổi thống nhất với Ban Giám hiệu và Hội đồng Nội
trị.
Điều 14. Hội đồng Khoa
1. Hội đồng khoa gồm các thành viên có quyền biểu quyết và các thành viên không có
quyền biểu quyết.
a) Các thành viên có quyền biểu quyết gồm: 02 thành viên đại diện cho các giáo sư và
phó giáo sư của khoa, 01 thành viên đại diện cho cán bộ khác của khoa và 01 thành
viên đại diện cho sinh viên. Các thành viên này được bầu tự do và trực tiếp bằng
phiếu kín theo từng nhóm thành phần tương ứng.
b) Các thành viên không có quy
ền biểu quyết nhưng có vai trò tư vấn, gồm: Chủ
nhiệm khoa và các Phó Chủ nhiệm khoa.
c) Chủ nhiệm khoa là Chủ tịch Hội đồng khoa.
2. Sau khi thành lập khoa, Hội đồng Nội trị chỉ định một Hội đồng khoa cho đến khi
tiến hành bầu được Hội đồng khoa theo quy định tại khoản 1 của Điều này.
3. Hội đồng khoa có các nhiệm vụ sau:
a) Ban hành các quy định về giảng dạy và thi cử của khoa;
b) Xác định cơ cấu tổ chức của khoa;
c) Đưa ra các quyết định về:
- Thành lập và giải thể các đơn vị nghiên cứu khoa học, các nhóm công tác của khoa;
- Đề xuất danh sách bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư của khoa lên Hội đồng bổ nhiệm
chức danh giáo sư của Trường;
d) Quy định về việc quản lý, sử dụng các trang thiết bị tại khoa;
đ) Thông qua các đề án nghiên cứu của khoa;
e) Đưa ra các đề xuất về xây dựng mới và hủy bỏ các chương trình đào tạo của khoa.
Điều 15. Ban chủ nhiệm khoa
1. Ban Chủ nhiệm khoa gồm: Chủ nhiệm khoa và 02 Phó chủ nhiệm khoa, trong đó
01 Phó Chủ nhiệm khoa phụ trách tài chính, cơ sở vật chất và 01 Phó Chủ nhiệm khoa
phụ trách đào tạo và sinh viên. Chủ nhiệm khoa là người có trách nhiệm cao nhất lãnh
đạo Ban Chủ nhiệm khoa và khoa. Trong trường hợp Chủ nhiệm khoa vắng mặt thì có
thể ủy quyền cho 01 Phó Chủ nhiệm khoa lãnh đạo khoa.
2. Chủ nhiệm khoa là người đại diện cho khoa, có trách nhiệm chỉ đạo, phân công,
giám sát đội ngũ giảng viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu
khoa học và các nhiệm vụ khác theo quy định, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả các
hoạt động của khoa theo đúng quy định của trường, tổ chức phối hợp thực hiện việc
nghiên cứu khoa học với sự tham gia của các đơn vị nghiên cứu khác ngoài khoa.
Chủ nhiệm khoa do Hội đồng khoa bầu chọn trong số giáo sư đang giảng dạy trong
hoặc ngoài khoa trên cơ sở thông báo tuyển dụng rộng rãi. Việc đề cử danh sách để
Hội đồng khoa bầu chọn Chủ nhiệm khoa phải được Hiệu trưởng thông qua. Căn cứ
kết quả bầu chọn của Hội đồng khoa, Hiệu trưởng Quyết định bổ nhiệm Chủ nhiệm
khoa. Nhiệm kỳ của Chủ nhiệm khoa là 05 năm và có thể được bầu lại nhưng mỗi cá
nhân không được bổ nhiệm quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
3. Giúp việc cho Chủ nhiệm khoa có các Phó Chủ nhiệm khoa.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Phó Chủ nhiệm khoa do Chủ nhiệm khoa phân công. Các
Phó Ch
ủ nhiệm khoa do Hội đồng khoa bầu chọn theo đề cử của Chủ nhiệm khoa và
được Hội đồng Nội trị thông qua. Hiệu trưởng Quyết định bổ nhiệm Phó Chủ nhiệm
khoa. Nhiệm kỳ của Phó Chủ nhiệm khoa theo nhiệm kỳ của Chủ nhiệm khoa.
Điều 16. Hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư
1. Trường được thành lập Hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư. Thành phần của
Hội đồng và quy trình bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư thực hiện theo các
quy định của Hội đồng Chức danh giáo sư Nhà nước.
2. Khoa được thành lập Hội đồng bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư theo chỉ
định của Ban Chủ nhiệm khoa trên cơ sở nhất trí của Hội đồng khoa. Hội đồng bổ
nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư của khoa có trách nhiệm đề cử người đủ tiêu
chuNn để cấp có thNm quyền quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư tại
khoa theo quy định. Các cá nhân là ứng viên bổ nhiệm không được tham gia Hội đồng
bổ nhiệm chức danh.
Điều 17. Các phòng, ban chức năng
Các phòng, ban chức năng của Trường do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập có
nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng về các hoạt động của Trường.
Điều 18. Các đơn vị nghiên cứu khoa học - công nghệ, dịch vụ
Hiệu trưởng được quyết định thành lập các đơn vị nghiên cứu khoa học - công nghệ,
dịch vụ, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phù hợp.
Điều 19. Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong Trường
Trường được thành lập các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
nghề nghiệp trong Trường theo quy định của Pháp luật. Các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội trong Trường có nhiệm vụ tham gia, góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục của Trường, phù hợp với quy định của Luật Giáo dục.
Chương III
GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN, HỌC VIÊN, NGHIÊN CỨU SINH
Điều 20. Giảng viên
1. Giảng viên của Trường được tuyển chọn theo tiêu chí tuyển chọn do Trường quy
định nhằm đáp ứng yêu cầu cao về chuyên môn, năng lực nghiệp vụ, phNm chất đạo
đức và không trái với quy định về tiêu chuNn giảng viên của Luật Giáo dục. Giảng
viên của Trường phải có trình độ, chuyên môn cao, có năng lực tốt để trang bị cho
sinh viên phương pháp tư duy sáng tạo, cách giải quyết vấn đề và có định hướng ứng
dụng thực tế thông qua chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo tiên tiến. Giảng
viên của Trường có trách nhiệm tuân thủ luật pháp Việt Nam và các quy định của
Trường.
2. Giáo s
ư, phó giáo sư của Trường phải có trình độ tiến sỹ, có năng lực giảng dạy và
nghiên cứu đáp ứng quy định của Trường.
3. Giảng viên của Trường được quyền tự chủ trong giảng dạy và nghiên cứu, được
quyền tự do học thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này.
4. Việc tuyển chọn giảng viên cuả Trường do Hiệu trưởng quyết định.
5. Giảng viên của Trường được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng ngắn hạn hoặc dài
hạn.
6. Trường có trách nhiệm thực hiện đánh giá định kỳ về hiệu quả làm việc của giảng
viên theo quy định của Trường để sắp xếp công việc phù hợp cho giảng viên nhằm
đáp ứng yêu cầu cao của Trường về đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Điều 21. Sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh
1. Công dân Việt Nam, công dân Đức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và công
dân các quốc tịch khác có đạo đức tốt, có học lực giỏi hoặc xuất sắc và đủ tiêu chuNn,
điều kiện theo quy định về tuyển sinh của Trường đều được đăng ký dự tuyển, xét
tuyển, thi tuyển vào trường.
2. Nhiệm vụ và quyền của sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh được quy định tại
Điều 85 và Điều 86 của Luật Giáo dục. Ngoài ra, sinh viên, học viên và nghiên cứu
sinh của Trường còn có các nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm sau:
a) Thực hiện quy chế đào tạo của Trường;
b) Tự nguyện thực hiện nghĩa vụ đóng học phí và các khoản khác theo quy định của
nhà trường;
c) Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh người Việt Nam được hưởng các chính sách
ưu đãi theo luật pháp của Việt Nam.
d) Các sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh xuất sắc được Trường khuyến khích, có
chế độ ưu tiên riêng trong học tập, nghiên cứu, đào tạo.
Chương IV
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU XÂY
DỰNG
Điều 22. Giai đoạn đầu xây dựng
1. Giai đoạn đầu xây dựng Trường được xác định là giai đoạn từ khi có Quyết định số
1169/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập
Trường Đại học Việt - Đức đến hết năm 2012. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Hội đồng
trường có thể quyết định đNy nhanh tiến độ triển khai, hoàn thành những nhiệm vụ cơ
bản để rút ngắn giai đoạn xây dựng trường. Quy chế này sẽ được xem xét, đánh giá lại
vào cuối giai đọan này và có sự điều chỉnh cần thiết.
2. C
ơ cấu tổ chức của trường trong giai đoạn đầu xây dựng Trường

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét