Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XNK & XD

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Lời nói đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn hớng tới việc tối
đa hoá lợi nhuận. Từ đó các doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững đợc trên thị tr-
ờng, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với
Nhà nớc. Muốn giải quyết đợc vấn đề này thì các nhà lãnh đạo, những ngời quản lý
của doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trờng để từ đó định hớng sản
xuất phát triển cho phù hợp, đồng thời doanh nghiệp có đủ sức mạnh cạnh tranh trên
thị trờng.
Ngày nay Việt Nam đang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng trên thị trờng ngày càng gay
gắt và khốc liệt. Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nh: môi trờng kinh doanh và trình độ quản lý của
các doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần :
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xuất
nhập khẩu và xây dựng
II. NHững thành tích Công ty đã đạt đợc trong những
năm qua
III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty XNK & xd
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên Nguyễn Thanh Vân và các cán bộ Công
ty đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu cho việc hoàn thành báo cáo
kiến tập này.
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Nội DUNG
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xuất
nhập khẩu và xây dựng
1. Quá trình hình thành
Công ty XNK & XD là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty xây dựng
Bạch Đằng, tiền thân là Chi nhánh Công ty Xây dựng số 16 tại Thành phố Hồ Chí
Minh theo Quyết định thành lập số 364/BXD-TCLĐ ngày 19 tháng 6 năm 1997 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng đợc nâng cấp thành Công ty xuất nhập khẩu và xây dựng.
Tên Công ty : Công ty xuất nhập khẩu và xây dựng
Địa chỉ : 268 Trần Nguyên Hãn Lê Chân Hải Phòng
Điện thoại : (84 - 31) 856641/857669
Fax : (84 31) 857381
2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty :
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng:
Công ty XNK & XD là một đơn vị có tổ chức kinh doanh và hạch toán độc lập
dới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty XD Bạch Đằng. Công ty có chức năng kinh
doanh nh sau:
- Sản xuất và cung ứng các loại vật liệu xây dựng.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác các máy móc thiết bị, vật t phục vụ sản
xuất và kinh doanh, giấy và nguyên liệu giấy.
- Thi công các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng.
- Năm 2000 Công ty đợc bổ sung chức năng xuất khẩu lao động. Nhng đây là
một chức năng mới đối với Tổng công ty nói chung và đối với công ty nói riêng vì
vậy Công ty qua 2 năm nhng chức năng này cha đợc khai thác triệt để. Những gì
Công ty đạt đợc chỉ nh là một bài học vỡ lòng.
Nhiệm vụ:
Về sản xuất: Công ty có nhà máy sản xuất tấm lợp xà gồ kim loại khép kín từ
khâu nhập vật liệu đến tiêu thụ sản phẩm. Đa sản phẩm đến tận tay ngời tiêu dùng và
lắp đặt tấm lợp kim loại cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nhà
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
máy hạch toán theo phơng pháp báo sổ về công ty, tổ chức bán hàng cho các cơ sở
bán tấm lợp và xà gồ kim loại khác. Vừa trực tiếp bán sản phẩm ở các cửa hàng của
Công ty từ bán đơn thuần đến bán và lắp đặt hoàn chỉnh theo yêu cầu của khách
hàng.
Về xuất khẩu: Công ty đợc lập giấy phép xuất nhập khẩu từ năm 1997. Xuất
nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nh: Máy móc xây dựng, nguyên vật liệu dùng cho
xây dựng, nhận nhập uỷ thác cho các thành phần kinh tế trong xã hội, nhập khẩu
giấy và bột giấy.
Về xây dựng: Công ty xây dựng các công trình xây dựng công nghiệp dân
dụng từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ xây dựng từng phần đến xây dựng
toàn bộ theo hình thức chìa khoá trao tay.
Khi ký đợc hợp đồng xây dựng công trình, Công ty tiến hành giao khoán cho
các đội, tuỳ từng công trình Công ty đa ra một mức thu cụ thể và Công ty dựa trên
khối lợng hoàn thành thực tế mà các đội thi công hàng tháng để cấp vốn, thông thờng
Công ty cấp 60%/khối lợng hoàn thành
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Căn cứ vào yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, Công ty xuất nhập khẩu và
Xây dựng tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến theo sơ đồ sau: (Sơ đồ 1 Sơ đồ
Tổ chức bộ máy của Công ty.)
- Mô hình tổ chức của Công ty hết sức gọn nhẹ nhằm phục vụ cho sản xuất đ-
ợc nhanh chóng, kịp thời. Về bộ máy văn phòng Công ty có Ban giám đốc với một
giám đốc và hai phó giám đốc cùng các phòng ban nh sau:
Phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch - đầu t, phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu, phòng kế toán tài vụ, phòng khoa học kỹ thuật, đội điện máy và đội bảo
vệ Công ty và các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty.
Nhiệm vụ của mỗi bộ phận nh sau:
- Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và giám sát mọi hoạt động của Công ty.
- Phó giám đốc sản xuất kinh doanh giúp việc cho Giám đốc phụ trách nhà
máy tấm lợp xà gồ kim loại và phân xởng kéo mạ thép.
- Phó giám đốc phụ trách xây dựng : Giúp giám đốc về lĩnh vực xây dựng,
trực tiếp phụ trách khối kinh doanh xây dựng
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch - đầu t: Tổng hợp sản xuất kinh doanh của đơn vị xây dựng
hàng quý, hàng năm để đơn vị thực hiện và trình duyệt báo cáo cấp trên. Đầu mối về
kế hoạch vốn và xây dựng cơ bản, giao cho các đội nhận khoán thi công các công
trình mà Công ty ký hợp đồng. Đồng thời theo dõi tiến độ thi công, đề xuất biện
pháp khắc phục những tồn tại và những phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
quý, hàng năm, theo dõi hợp đồng kinh tế đồng thời thẩm định các dự toán.
- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: Do giám đốc trực tiếp chỉ đạo, xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các
hợp đồng tham mu cho Giám đốc ký kết đợc các hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng,
mua và cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Phòng kế toán tài vụ: Tổng hợp kế toán thống kê theo pháp lệnh kế toán
thống kê của Nhà nớc quy định, theo dõi và quản lý tình hình sử dụng các loại vốn và
nguồn vốn, thờng xuyên báo cáo Giám đốc để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ với Nhà
nớc theo luật định. Tổ chức tốt việc thu chi đảm bảo nguồn tài chính phục vụ cho
việc xuất nhập khẩu, phục vụ cho sản xuất kinh doanh liên tục không bị ảnh hởng và
tiến hành thanh toán đầy đủ lơng thởng, lơng vợt năng suất đến tay ngời lao động kịp
thời, tạo điều kiện để toàn bộ công nhân viên Công ty ổn định đời sống, yên tâm
công tác sản xuất.
- Phòng tổ chức hành chính có chức năng nhiệm vụ nh sau: Tổ chức sản
xuất, quản lý lao động tiền lơng, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc có liên
quan đên ngời lao động. Hàng tháng lập kế hoạch và duyệt các chế độ liên quan đến
ngời lao động, nh nâng lơng, đề bạt giải quyết các chế độ, tổ chức nơi ăn ở, làm việc,
đi lại cho cán bộ nhân viên trong đơn vị tiếp nhận công nhân viên chức ký kết hợp
đồng lao động.
- Phòng khoa học kỹ thuật: Kiểm tra các sản phẩm công trình xây dựng, sản
phẩm hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đợc đăng ký, theo dõi kiểm tra an toàn và bảo hộ
lao động.
- Nhà máy tấm lợp - xà gồ kim loại, phân xởng kéo mạ thép: Sản xuất sản
phẩm theo yêu cầu của khách hàng, tổ chức tiêu thụ sản phẩm tại các cửa hàng, tổ
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
chức quảng cáo tiếp thị làm sao cho sản phẩm của nhà máy và phân xởng đến với thị
trờng đợc nhanh, tốt, rẻ.
- Các đội xây dựng: Tổ chức thi công xây lắp tại các công trờng xây dựng,
đảm bảo chất lợng, tiến độ, an toàn và hiệu quả.
- Các cửa hàng: Giới thiệu sản phẩm, tổ chức bán sản phẩm của Công ty sản
xuất ra và nếu công ty không có loại sản phẩm đó thì mua sản phẩm từ nơi khác về
để phục vụ cho khách hàng.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu.
Với ngành nghề kinh doanh rộng sản phẩm của Công ty đợc chia thành: Sản
phẩm sản xuất, sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm sản xuất có 2 bộ phận sản xuất đó là: Nhà máy sản xuất tấm lợp xà
gồ kim loại và phân xởng - kéo - mạ thép. Hai bộ phận này áp dụng 2 phơng pháp
tính giá thành.
Hoạt động xây lắp ở Công ty XNK & XD đợc thực hiện chủ yếu qua hai ph-
ơng thức đó là nhận thầu từ Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng và tham gia đấu
thầu. Khi hợp đồng xây dựng đợc ký kết (dù theo phơng thức đấu thầu hay nhận
thầu) Công ty đều giao khoán cho các đội xây dựng. Hiện nay Công ty 9 đội xây
dựng hoạt động xây dựng rộng khắp cả nớc. Trớc năm 2001 Công ty thi công nhiều ở
các tỉnh phía Nam. Đến năm 2001 Tổng công ty thành lập 1 Công ty mới tại phía
Nam (TP Hồ Chí Minh) nên Công ty rút gọn địa bàn xây dựng. Hiện nay chủ yếu thi
công công trình tại tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Bắc Ninh, Hải Phòng
II. NHững thành tích Công ty đã đạt đợc trong những năm qua
1 Những thành tích đạt đợc của Công ty
Là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng Công
ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng có một số đặc điểm riêng khác với các Công ty khác
trong Tổng công ty.
Trong những năm qua, Công ty đã sản xuất, cung ứng vật t, thiết bị máy míc,
tham gia thi công nhiều công trình lớn trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công
nghiệp, giao thông, khu công nghiệp, cấp thoát nớc, kỹ thuật hạ tầng. Tiêu biểu là
các nhà máy xi măng: Chinfon, Bút Sơn, Sao Mai, Hoàng Mai; các nhà máy đờng:
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Bến tre, Trị An, Cà Mau ; Nhà máy kính nổi Đáp Cầu, khu công nghiệp Normura
(Hải Phòng) và các công trình trong dự án ODA
Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng hoạt động trên nhiều lĩnh vực: Sản xuất,
kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu và xây dựng. Để đáp ứng với chức năng
nhiêm vụ của Công ty nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong Công
ty cũng đa dạng. Vì Công ty mới đợc thành lập cho nên đội ngũ cán bộ công nhân
viên đại đa số là trẻ, điều đó cũng có những thuận lợi và khó khăn.
Thứ nhất là thuận lợi: Đội ngũ cán bộ trẻ dồi dào kiến thức, có lòng nhiệt tình,
chịu khó học hỏi, sáng tạo.
Thứ hai là khó khăn: Đội ngũ cán bộ trẻ kinh nghiệm vẫn còn ít, đặc biệt trong
lĩnh vực xây dựng rất cần kinh nghiệm.
Tuy vậy Lãnh đạo Công ty đã tìm hiểu đợc mặt mạnh, mặt yếu của từng nhân
viên để phân giao nhiệm vụ cho phù hợp chính vì vậy Công ty ngày càng phát triển.
Sự phát triển này thể hiện ở một số chỉ tiêu nh: sản lợng, doanh thu, lợi nhuận của
Công ty.
2. Vốn và cơ cấu vốn của Công ty
Vốn là một trong những chỉ tiêu quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp.
Việc quản lý và sử dụng vốn sao cho hợp lý và nhạy bén lại do tài quản lý và lãnh
đạo của từng Công ty. Công ty Xuất nhập khẩu và xây dựng trong những năm qua đã
quản lý rất tốt nguồn vốn thuộc quyền quản lý của mình. Tuy không thực sự là xuất
sắc nhng cũng đã đạt đợc thành tựu hết sức rực rỡ, đem lại hiệu quả to lớn cho Công
ty. Giúp cho đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng nâng cao cả về
vật chất và tinh thần.
Biểu 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2003 2005
Đơn vị tính: triệu đồng
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số vốn đến cuối năm 2005 là 20.267 triệu
đồng tăng 21.2% so với năm 2004 tơng ứng 3.545 triệu đồng.Tỷ lệ nguồn vốn tăng
đều qua các năm, điều này cho thấy Công ty đã có nhiều những thành tựu rực rỡ đẩy
mạnh sự phát triển của Công ty, nâng cao đời sống cho nhân viên về mặt tinh thần và
cả về thể chất. Khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài với Công ty trên con đờng hội
nhập và phát triển.
Cơ cấu vốn theo sở hữu
Vốn của Công ty chiếm tỷ trọng cao và đồng đều năm 2003 là 62,4%, năm
2004 là 62,8% và đến năm 2005 giảm xuống là 62,2%. Có sự sụt giảm về vốn chủ sỡ
hữu này là do trong năm 2005 Công ty đã vay vốn nhiều để phục vụ cho sản xuất
kinh doanh, số vốn vay năm 2005 là 5.667 triệu đồng tăng 33,6% so với năm 2004.
Đây cũng là một trong những vấn đề đáng mừng cho Công ty vì không phải bất kỳ
Công ty nào cũng có khả năng vay vốn và hoàn trả vốn vay, đồng thời Công ty
TNHH Xuất nhập khẩu và Xây dựng là một trong những công ty hàng đầu có uy tín
rất tốt ở Việt Nam, đem lại lòng tin cho khách hàng và đem đến sự tín nhiệm của các
tổ chức kinh tế.
Cơ cấu vốn theo tính chất
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng,
giảm
2004/2003
So sánh tăng,
giảm
2005/2004
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền % Số tiền %
Tổng Nguồn vốn 14.416 100 16.722 100 20.267 100 2.306 16,0 3.545 21,2
Chia theo sở hữu
Vốn vay 3.726 25,8 4.242 25,4 5.667 28,8 516 13,8 1.425 33,6
Vốn CSH 9.000 62,4 10.500 62,8 12.600 62,2 1.500 16,7 2.100 20,0
Vốn do NS cấp 1.690 11,7 1.980 11,8 2.000 9,9 290 17,2 20 1,0
Chia theo TC
Vốn cố định 8.642 59,9 10.370 62,0 12.963 64,0 1.728 20,0 2.593 25,0
Vốn lu động 5.774 40,1 6.352 38,0 7.304 36,0 578 10,0 952 15,0
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế Toán)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Tỷ lệ vốn cố định so với vốn lu động của Công ty qua các năm có sự biến
động tuy nhiên biến động này không đáng kể, không có sự chênh lệch nhiều. Điều
này chứng tỏ Công ty đã chuẩn bị rất tốt vốn cho hoạt động kinh doanh của mình,
đặc biệt là vốn cố định của Công ty luôn luôn đợc đảm bảo, tỷ lệ tăng đều qua các
năm từ 2003 đến 2005 khoảng 2%, điều này cũng đồng nghĩa với việc tỷ lệ vốn lu
động giảm xuống mặc dù cả vốn cố định và vốn lu động đều tăng. Cụ thể, năm 2005
vốn lu động là 7.304 triệu đồng tăng 953 triệu đồng so với năm 2004 và tăng 1.530
triệu đồng so với năm 2003.
Qua những số liệu thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu & Xây dựng ta
thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty là rất cao và ổn định, điều này
chứng minh rằng Công ty đã thực hiện tốt công tác quản trị tài chính, làm đúng
nguyên tắc và quy định của nhà nớc.
3. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty
Con ngời là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên sự thành
công cho doanh nghiệp, biết cách quản lý và sử dụng công ngời một cách hiệu quả sẽ
đem đến cho doanh nghiệp một nguồn lợi vô tận. Công ty Xuất nhập khẩu và Xây
dựng đã rất thành công trong công tác quản lý con ngời trong 3 năm qua.
Phân chia theo tính chất lao động: thì lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
có tỷ lệ tơng đơng nhau và số lợng nhân viên cũng tăng không đáng kể cho thấy h-
ớng phát triển kinh tế của Công ty là hợp lý, không những đem lại niềm tin đối với
những nhân viên đang làm việc tại Công ty mà còn thu hút thêm đợc một số nhân
viên mới.
Phân chia theo giới tính: Với lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là sản
xuất vật liệu xây dựng và gia công cơ khí, xây dựng công trình công nghiệp, dân
dụng, cơ sở hạ tầng, thủy lợi và xuất khẩu lao động đi làm việc ở nớc ngoài đây là
những công việc tơng đối nặng nhọc do vậy mà số lợng nhân viên nam chiếm tới 2/3
nhân viên của Công ty. Đến năm 2005 thì có 237 nam chiếm 71,4% tăng 22
ngời so với năm 2003, trong khi đó nhân viên nữ là 95 ngời chiếm 28,6% tăng 6 ngời
so với năm 2003.
Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng là Công ty tơng đối lớn và có uy tín trên
trơng trờng, do vậy vấn đề trình độ và độ tuổi rất đợc chú trọng. Tỷ lệ trình độ trên
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
đại học, đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn với đội ngũ nhân viên trẻ hóa, làm
việc hăng say và trí tiến thủ. Chính những u điểm này đã đem lại nguồn lợi rất lớn
cho Công ty mà không phải bất kỳ Công ty nào cũng có đợc.
Biểu 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2003-2005
Đơn vị: Ngời
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh
tăng, giảm
2004/2003
So sánh
tăng, giảm
2005/2004
Số
tiền
(%)
Số
tiền
(%)
Số
tiền
(%)
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Tổng số lao động 304 100 312 100 332 100 8 2,6 20 6,4
Phân theo tính chất LĐ
Lao động trực tiếp
151 49,7 151 48,4 162 48,8 0 0 11 7,3
Lao động gián tiếp
153 50,3 161 51,6 170 51,2 8 5,2 9 5,6
Phân theo giới tính
Nam
215 70,7 223 71,5 237 71,4 8 3,7 14 6,3
Nữ
89 29,3 89 28,5 95 28,6 0 0 6 6,7
Phân theo trình độ
Đại học và trên ĐH
31 10,2 31 9,9 31 9,3 0 0 0 0,0
Cao đẳng và trung cấp
120 39,5 120 38,5 131 39,5 0 0 11 9,2
PTTH hoặc THCS
153 50,3 161 51,6 170 51,2 8 5,2 9 5,6
Phân theo độ tuổi
Trên 45 tuổi
15 4,9 15 4,8 17 5,1 0 0 2 13,3
Từ 35 đến 45 tuổi
29 9,5 31 9,9 40 12,0 2 6,9 9 29,0
Từ 25 tuổi đến 35 tuổi
90 29,6 95 30,3 100 30,1 5 5,6 5 5,3
Dớii 25 tuổi
170 56,0 172 54,9 175 52,7 2 1,2 3 1,7
(Nguồn: Phòng Quản lý nhân sự)
Ngoài những con số mà chúng ta đã thấy rất rõ về tình hình hoạt động quản lý
nhân sự của Công ty trong thời gian qua ta còn có thể kết luận rằng về nguồn nhân
lực trong Công ty đã đợc ban lãnh đạo rất chú tâm và đầu t nhiều. Hàng năm Công ty
đều có lớp tập huấn về nghiệp vụ nhằm nâng cao tay nghề cho nhân viên và cán bộ
trong Công ty, do đó mà trong những năm qua Công ty không xảy ra tình huống
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
đáng tiếc nào làm thiệt hại đến tài sản của Công ty do thiếu hiểu biết về nghiệp vụ.
Đặc biệt toàn bộ ban lãnh đạo và cán bộ quản lý đều đợc học các lớp quản lý doanh
nghiệp, quản trị tài chính trong nghiệp, quản lý thực hiện dự án và một số các
khoá học khác liên quan đến công việc. Đây cũng chính là một trong những lý do mà
nhân viên gắn bó với Công ty trong suốt những năm qua. Điều này chứng tỏ Công ty
đã đi những bớc rất vững chắc trên con đờng quản lý nguồn nhân lực.
4. Thực trạng công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
xuất sản phẩm xây lắp của Công ty XNK & XD.
4.1 Đặc điểm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất ở Công ty XNK & XD đợc phân theo 4 khoản mục: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí
chung. Việc phân loại này đợc thể hiện trên sổ cái tài khoản, sổ tổng hợp chi phí sản
xuất và bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty XNK & XD là từng công trình,
hạng mục công trình và khối lợng xây lắp hoàn thành. Mỗi công trình, hạng mục
công trình và khối lợng xây lắp hoàn thành đợc gắn với một mã sản phẩm trên máy vi
tính, các chi phí phát sinh đều đợc tập hợp theo mã sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành sản xuất ở Công ty XNK & XD là công trình, hạng mục
công trình và khối lợng xây lắp hoàn thành.
4.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất ở Công ty XNK & XD.
Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng cơ bản nên mỗi công trình
xây dựng có một kết cấu riêng và dự toán riêng. Việc xây dựng dự toán chi phí sản
xuất của đơn vị dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công, định mức dự toán xây dựng
cơ bản, đơn giá dự toán chi tiết.
Việc kiểm soát chi phí xây dựng trên công trờng thờng đợc tập trung chủ yếu
vào lao động và thiết bị. Các nguồn số liệu là bảng chấm công và chia lơng, tờ kê
thanh toán vật t, hợp đồng giao khoán
Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất là phải kiểm soát đợc chi phí sản xuất phát
sinh, tập hợp phân bổ chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình một
cách hợp lý, làm cơ sở cho việc xác định giá thành sản xuất sản phẩm. Đồng thời trên
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
cơ sở đó đề ra biện pháp hợp lý để tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm
xây lắp.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2003-2005
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua đã khẳng
định Công ty đã đạt đợc những thành công rực rỡ. Từng bớc đa Công typhát triển lớn
mạnh, cạnh tranh ngàng tầm với những Công ty hàng đầu Việt Nam về giá cả, chất l-
ợng sản phẩm, chất lợng dịch vụ .
Qua biểu 3 ta thấy, Doanh thu tiêu thụ bằng giá trị tổng sản lợng là do trong
những năm qua Công ty không có các khoản giảm trừ. Năm 2005 doanh thu đạt
13.262 triệu đồng tăng 3.727 triệu đồng so với năm 2004 tơng ứng với 39,1%. Tỷ lệ
doanh thu của năm 2005 cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu của năm 2004 so với năm
2003, cụ thể là doanh thu năm 2004 là 9.535 triệu đồng tăng 15,4% so với năm 2003.
Điều này nói lên rằng Công ty Công càng ngày càng làm ăn có hiệu quả, đạt yêu cầu
với mục tiêu mà Công ty đã đề ra và đợc khách hàng chấp nhận và tin dùng Lợi
nhuận của Công ty tăng đều qua các năm, năm 2005 đạt 3.450 triệu đồng tăng mạnh
51,3% so với năm 2004; năm 2004 đạt 2.280 triệu đồng tăng 712 triệu đồng tơng ứng
với 42,4% so với năm 2003. Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng, nó khuyến khích
toàn bộ cán bộ quản lý và nhân viên trong công ty làm việc gắn bó lâu dài với Công
ty.
Một vấn đề cũng rất quan trọng mà thấy rất rõ trong Biểu số 3 này đó là: Vòng
quay vốn lu động trong 3 năm đều tăng, chứng tỏ rằng Công ty đang đi rất đúng h-
ớng, ban lãnh đạo biết sử dụng vốn khéo léo, làm cho đồng vốn mình bỏ ra đem lại
hiệu quả cao nhất cho Công ty.
Biểu 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2003-2005
Các chỉ tiêu chủ yếu
Đơn vị
tính
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
So sánh tăng
giảm
2004/2003
So sánh tăng
giảm
2005/2004
Số tiền % Số tiền %
1. Giá trị tổng sản lợng tr.đồng 8.261 9.535 13.262
1.27
4
15,4 3,727 39,1
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
2. Doanh thu tiêu thụ tr.đồng 8.261 9.535 13.262
1.27
4
15,4 3,727 39,1
3. Tổng số lao động Ngời 304 312 332

8
2,6 20 6,4
4. Tổng VKD bình
quân
tr.đồng 14.416 16.722 20.267 2.306 16,0 3,545 21,2
4.1. Vốn cố định BQ
tr.đồng 8.642 10.370 12.963
1.72
8
20,0 2,593 25,0
4.2.Vốn lu động BQ
tr.đồng 5.774 6.351 7.304
57
7
10,0 953 15,0
5. Lợi nhuận tr.đồng 1.568 2.280 3.450
71
2
45,4 1,170 51,3
6. Nộp ngân sách tr.đồng 439 638 966 199 45,4 328 51,3
7. Thu nhập BQ 1 lao
động (V)/tháng
tr.đồng 0.75 0.80 0.87 0.05 6,7 0.07 8,8
8. Năng suất lao động
BQ (W=1/3)
tr.đồng 27,17 30.56 39.95 3.39 12,5 9.38 30,7
9. Tỷ suất LN/DT tiêu
thụ (5/2)
% 18,98 23,91 26,01 4,93 26,0 2.1 8,8
10. Tỷ suất
LN/VKD(5/4)
% 10,88 13,63 17.02 2,75 25,4 3,39 24,8
11. Số vòng quay VLĐ
(2/4.2)
vòng 1.43 1.50 1.82 0.07 4,9 0.32 20,9
12. Mối quan hệ giữa
tốc độ tăng W và tăng
V (8/7)
Chỉ số 36.23 38.2 45.92 0.16 5,4 0.64 20,2
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Những con số biết nói ở biểu trên đã cho ta thấy rõ hoạt động marketing, chiến
lợc kinh doanh của Công ty đã đem lại hiệu quả rất lớn cho Công ty. Hàng năm Công
ty đã bỏ ra một nguồn kinh phí khá lớn dành cho marketing, quảng cáo cho những
sản phẩm của mình, những chiến lợc chăm sóc khách hàng tiềm năng đã đợc Công ty
ngày càng chú trọng và đầu t nhiều. Vì đây là nguồn lợi đem lại doanh thu đáng kể
cho Công ty.
III: Một số nhận xét về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty XNK & xd
1. Những nhận xét chung :
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Qua việc xem xét tình hình thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng có rút ra một số nhận
xét sau :
1.1 Ưu điểm:
Nhìn chung, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng đã cung cấp đợc các thông tin cần thiết phục
vụ cho quản lý chi phí sản xuất của đơn vị. Kế toán công ty đã ghi chép đầy đủ chi
phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình, cung cấp các số liệu giúp
công tác quản lý chi phí sản xuất đạt đợc những kết quả nhất định.
Việc bố trí và tổ chức bộ máy cán bộ kế toán phụ trách công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hợp lý, không có sự quản lý chồng chéo giữa
các khâu công việc và đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán.
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển sổ kế toán hợp lý, khoa học
trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc của chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của đơn vị, thuận tiện cho quản lý.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cũng đảm bảo theo dõi sát sao chi phí
sản xuất, chi tiết theo công trình, hạng mục công trình đồng thời phản ánh chính xác
giá thành của từng công trình, hạng mục công trình.
Công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xuất nhập khẩu và Xây
dựng cách tính đơn giản, dễ thực thi và tổng kết tính toán kết quả đầy đủ toàn doanh
nghiệp.
1.2 Nhợc điểm:
Bên cạnh những u điểm đã nêu trên, công tác tổ chức công tác kế toán, quá trình
hạch toán kế toán của Phòng kế toán tài vụ còn có một số bất cập tồn tại nh : mẫu sổ
Nhật ký chung cha phù hợp với chế độ kế toán, quá trình tiếp nhận các chứng từ
thanh toán (hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, bảng lơng) chỉ khống chế về
mặt giá trị tơng ứng với giá trị giao khoán mà đội xây dựng đợc hởng trên tổng giá trị
quyết toán thanh lý hợp đồng, mà cha quan tâm đến số lợng vật t nhập xuất vào công
trình. Lợng vật t nhập xuất vào công trình có loại thừa, có loại thiếu, có loại không có
làm cho việc tập hợp chi phí sản xuất công trình, hạng mục công trình không chính
xác, mặc dù tổng giá trị chi phí sản xuất không thay đổi. Vì công trình ở xa nên việc
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
tập hợp hóa đơn chứng từ thờng bị chậm hơn nhiều so với ngày ghi trên hóa đơn. Nh
vậy sẽ ảnh hởng đến việc tính giá thành chính xác trong tháng và việc kê khai thuế
đầu vào.
Kết luận
Giá thành sản phẩm là một tấm gơng phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy tính giá thành sản phẩm đúng, đủ, chính xác là một
yêu cầu tất yếu khách quan của công tác quản lý cũng nh hạch toán. Đó là một mục
Sinh viên: Mai Thị Lan Anh Lớp 723 MSV: 2002D02161

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét