Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
Để đặc trng cho dạng của tín hiệu xung, ngời ta thờng sử dụng một số
các thông số cơ bản sau:
- Biên độ xung U
m
(hoặc I
m
) xác định bằng giá trị lớn nhất của đáp tín
hiệu xung có đợc trong thời gian tồn tại của nó.
- Độ rộng t
x
xác định bằng khoảng thời gian có xung với biên độ trên
mức 0,1 U
m
(hoặc 0,5 U
m
).
- Độ rộng sờn trớc t
s1
là khoảng thời gian tăng của biên độ xung trong
khoảng giá trị từ 0,1 ữ 0,9 U
m
.
- Độ rộng sờn sau t
s2
là khoảng thời gian giảm của biên độ xung.
- Độ sụt đỉnh xung là độ giảm biên độ xung ở phần đỉnh xung ký hiệu
là U.
- Tần số xung là số chu kỳ xung trong một giây.
- Chu kỳ lặp lại xung T là khoảng thời gian giữa các điểm tơng ứng
của 2 xung kế tiếp nhau.
- Thời gian nghỉ xung t
ng
là khoảng thời gian trống giữa hai xung liên tiếp.
- Độ rộng của một dãy xung là tỷ số giữa chu kỳ lặp lại T
x
với độ rộng
xung t
x
.
5
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
2-/ Quá trình ứng dụng dòng xung điện trong vật
lý trị liệu.
Những nghiên cứu của Dubois - Reymond (1848) của d Arsonval
(1881) và của Lapicque (1903) là những tiền đề cho việc ứng dụng dòng điện
xung trong y học. Đó là dòng điện xung thấp tần gây hiện tợng co giật do
kích thích thần kinh - cơ. Tới nay các dòng điện xung còn mang tên một số
nhà vật lý nh dòng Faradic, dòng Leduc, dòng Lapic, dòng Becna
Điều trị điện xung có nhiều phát triển về cả nguyên lý và thực hành, là
một phần cơ bản của điện trị liệu hiện nay. Ngày nay dòng điện xung trong
vật lý trị liệu gồm:
- Dòng xung tam giác kinh điển và cải biên.
- Dòng xung chữ nhật kinh điển và cải biên.
- Dòng xung Trabert 2 - 5 (Ultra Reiz).
- Dòng xung giao thoa (Interferential current)
- Dòng xung kích thích Nga (Russian Stim).
- Vi dòng (micro current).
- Dòng trung tần 4000 - 8000 Hz (medium frequency).
- Dòng kích thích thần kinh TENS.
Có dòng ở dạng cố định, có dòng một chiều hoặc xoay chiều và dòng
điều biến về tần số, biên độ cho nên phạm vi tác dụng phong phú và hiệu
quả cao.
Trong thực hành, dòng điện xung vừa đợc ứng dụng trong điều trị phục
hồi chức năng vừa đợc ứng dụng trong chuẩn đoán và theo dõi kết quả (chuẩn
đoán điện cổ điển, ghi thời trị, vẽ biểu đồ đáp ứng thần kinh cơ ).
3-/ Khái niệm về ngỡng đói với dòng điện xung.
6
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
Nếu kích thích tế bào thần kinh với cờng độ dới ngỡng không gây điện
thế động, kích thích với cờng độ tới ngỡng gây điện thế động theo định luật
tất cả hay không có gì (all or none). Tuy vậy khi kích thích với cờng độ dới
ngỡng vẫn có sự thay đổi điện thể tại chỗ bị kích thích: nếu là cathode gây
khử cực tại chỗ, nếu là anode gây tăng phân cực màng tại chỗ. Khi điện thế
đủ gây khử cực đến 15mV sẽ gây điện thế động. Các kích thích bởi anode có
tác dụng ức chế do tăng phân cực màng điện thế xa mức ngỡng. Các kích
thích bởi cathode làm tăng hng phấn do gây tăng khử cực màng gần mức ng-
ỡng.
Đáp ứng của tế bào thần kinh tùy thuộc vào thời gian xung và cờng độ
kích thích của dòng điện xung. Ngỡng là cờng độ tối thiểu của kích thích đủ
gây đáp ứng.
Thời gian hữu hiệu là thời gian cần để kích thích này tạo ra một đáp
ứng - cơ sở của đo thời trị (chronaxie). Ngỡng và thời trị là những đặc tính
của tế bào thần kinh.
Tần số xung điện có ý nghĩa rất quan trọng vì đặc tính sự lan truyền
điện thế động và thời gian trơ của thần kinh; sợi trục chỉ có thể phát sinh một
điện thế động thứ hai sau điện thế động trớc vài milli giây, gọi là giai đoạn
trơ tuyệt đối. Sau giai đoạn này sợi trục có thể phát sinh một điện thế động
thứ hai chỉ khi màng bị khử cực nhiều - gọi là giai đoạn trơ tơng đối. Giai
đoạn trơ tơng đối là thời gian xác định tần số nhanh nhất mà sợi trục có thể
phát sinh điện thế động, có ý nghĩa rất quan trọng trong sử dụng dòng điện
xung. Ngỡng biểu hiện mức đáp ứng của tổ chức cơ thể một cách tổng quát,
ví dụ:
7
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
Có nghĩa là tại vùng chịu tác động của dòng điện xung 50 - 100Hz,
nâng cờng độ lên từ từ tới 1,2 mA ngời bệnh cảm nhận dòng điện đi qua nh
kim châm nhè nhẹ đó là ngỡng cảm giác, tiếp tục tăng cờng độ cảm giác
càng rõ, tới 3 mA thì có hiện tợng cơ co rút theo nhịp xung (rung), đó là ng-
ỡng co cơ, tiếp tục tăng cờng độ cảm giác rung càng mạnh, tới 4 mA cảm
thấy đau, đó là ngỡng đau nếu tăng nữa đau không chịu nổi.
Mức đáp ứng này thay đổi lệ thuộc nhiều yếu tố:
- Dạng (hình thể) xung.
- Tần số xung và biến điệu.
- Vùng cảm thụ của cơ thể.
- Tình trạng của hệ thần kinh - cơ bình thờng hay bệnh lý.
- Đặc tính của từng ngời.
Vùng hiệu lực điều trị dòng điện xung chủ yếu từ ngỡng co cơ tới dới
ngỡng đau.
4-/ Tác dụng sinh lý của dòng điện xung.
Từ kích thích gây hng phấn các cơ quan cảm thụ ở da, cơ và các tổ
chức dòng điện đi qua gây nên nhiều phản xạ nh dãn mạch, tăng tuần hoàn và
dinh dỡng cục bộ, tăng chuyển hóa kèm theo hiện tợng co rút cơ không
theo ý muốn là sự tăng cờng các phản ứng oxy hóa khử, tiêu hao các chất
glycogen
Nếu là dòng xung một chiều còn có tác dụng vận chuyển điện tích gây
cực hóa nh dòng một chiều đều.
Vì vậy, ứng dụng dòng điện xung trong thực hành rất phong phú và tùy
thuộc nhiều yếu tố. Có thể nêu tác dụng tổng hợp sau đây:
- Tăng tuần hoàn tại chỗ do kích thích trực tiếp các mạch máu và do co
cơ.
8
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
- Giảm đau do ức chế dẫn truyền cảm giác, ức chế trung tâm cảm giác
bằng tăng sinh chất chống đau, giảm phù nề giải phóng chèn ép tại chỗ, tăng
thải trừ các chất chuyển hóa tại chỗ.
- Tăng trơng lực cơ và kích thích phục hồi sức cơ bị liệt.
- Giảm viêm do tăng tuần hoàn, tăng chuyển hóa và tăng thực bào tại chỗ.
Đã có nhiều nghiên cứu về cơ chế tác dụng của các dòng điện xung,
đặc biệt là kiểm soát đau và kích thích có chọn lọc.
Về đại cơng sợi thần kinh có nhiều loại và đặc tính khác nhau, ví dụ:
Loại Ly tâm Hớng tâm
Đờng kính
(àm)
Tốc độ dẫn
truyền (m/s)
Dầy
A -
I 12 - 22 70 - 120
A -
II 5 - 12 50 - 70
A -
II 5 - 12 30 - 50
Mảnh
A -
III 2 - 5 < 30
B - 1 - 3 3 - 4
C IV 0,1 - 0,3 < 3
Sợi có myelin và không có myelin (myelin không dẫn điện).
Các cơ chế chống đau của dòng điện xung dựa vào các thuyết:
- Thuyết về cổng kiểm soát của Melzack và Wall: dựa vào giả thuyết là
kích thích các sợi thần kinh dầy có bao myelin sẽ gây ức chế thần kinh ở mức
tủy sống, ức chế này sẽ ngăn cản các sợi mảnh không có myelin nên cắt đứt
sự dẫn truyền đau về não. Nói cách khác kích thích chọn lọc các sợi thần
kinh nhóm II và III sẽ gây ra ức chế xuôi chiều với kích thích nảy sinh trong
các sợi thần kinh nhóm IV. Hiện nay thuyết này vẫn đợc coi là cơ chế hàng
đầu của giảm đau bằng kích thích điện.
Thuyết về sự phóng thích Endorphin của Sjolund và Eriksson: kích
thích bởi dòng điện xung từng nhóm xung điện nh dòng BURST - TENS hệ
thần kinh trung ơng có thể phóng thích endorphin là chất giảm đau (sử dụng
dòng BURST - TENS hoặc xung ngắt quãng trong điện châm). Còn dòng
TENS có thể phóng thích tại chỗ các chất morphin nội sinh ở mức tủy sống
(encephaline).
9
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
- Thuyết về sự ngừng trệ sau kích thích của hệ thần kinh giao cảm của
Sato và Schmidt: kích thích các sợi thần kinh nhóm II và III sẽ hạn chế hoạt
động quá mức của thần kinh giao cảm.
Ngoài ra một số tác giả qua nghiên cứu về khả năng kích thích chọn
lọc các sợi thần kinh nh nhóm II và III để ức chế đau, nhóm I (A - ) để kích
thích vận động. Howson (1978) cho rằng với thời gian xung (ti) rất ngắn để
kích thích các sợi nhóm II, III và A - là tốt nhất, ti < 200 às gây kích thích
dây thần kinh cảm giác và vận động mà không gây kích thích sợi thần kinh
mảnh không có myelin (gây đau). Do thời gian xung (ti) ngắn nên có thể
nâng cờng độ dòng mà không kích thích các sợi mảnh.
Theo Lullies, dòng điện xung xoay chiều để kích thích các sợi thần
kinh dầy có thể với cờng độ dòng tơng đối thấp nhng tần số > 3Hz.
Wyss nghiên cứu dòng điện xung dạng tam giác cải biên (xung lỡi cầy
exponentiel) thấy để kích thích sợi thần kinh nhóm A cần cờng độ và thời
gian ti thấp hơn so với để kích thích sợi thần kinh nhóm B.
Có thể nói tới nay phát triển của dòng điện xung rất đa dạng phong
phú, đã có những tiến bộ lớn về cơ chế tác dụng cũng nh hiệu quả. Nhng
trong thực tế do tính phức tạp của bệnh sinh nên còn nhiều vấn đề cha đợc
giải thích một cách thỏa đáng, một phần do những thay đổi của quá trình
bệnh lý gây nên những đáp ứng khác nhau thậm chí ngợc lại. Cho nên khi sử
dụng dòng điện xung cần vận dụng những nguyên lý cơ bản kết hợp với diễn
biến thực tế của từng trờng hợp để chọn kỹ thuật tối u.
4.1-/ Tác dụng của tần số xung.
- Cờng độ: Là trị số trung bình của các xung trong thời gian đó. Khi
cắm kim qua da vào trong cơ, vì diện tích của kim rất nhỏ trong khi cơ lại có
điện trở thấp hơn da nhiều lần nên cờng độ gây kích thích từ 10 - 200àA đã
có thể làm co cơ. Nếu mũi kim phần sát dây thần kinh thì cờng độ cần là 5 ữ
10 àA.
10
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
- Hình thể xung: Nếu độ dốc của xung lớn hơn sẽ gây kích thích mạnh
(sử dụng cho tổ chức lành). Bề mặt của xung rộng sẽ tác dụng nhiều trên
chuyến hoà dinh dỡng.
- Thời gian tồn tại của xung: Muốn gây đợc kích thích thì thời gian tồn
tại của xung phải lớn hơn 0,005 ms nhng không dài quá 1/3s. Nếu ngắn hơn
thì dù biên độ có lớn hơn cũng không gây đợc kích thích.
Muốn gây đợc co cơ thì độ dốc lên và xuống của xung phải dài hơn
thời trị cơ tức phải dài hơn thời gian tồn tại tối thiểu của một xung điện có
biên độ bằng hai lần ngỡng đủ để gây một co cơ tối thiểu khi kích thích cơ tại
điểm vận động hoặc tại thần kinh chi phối cơ, thờng là 0,05 ữ 0,15ms.
- Tần số xung: Nh đã nói ở mục trớc, tần số xung có ý nghĩa rất quan
trọng trong sử dụng dòng điện xung để điều trị vì đặc tính sự lan truyền điện
thế động và thời gian trơ của thần kinh. Sợi trục chỉ có thể phát sinh một điện
thế động thứ hai sau điện thế động trớc vài ms gọi là giai đoạn trơ tuyệt đối.
Sau giai đoạn này, sợi trục có thể phát sinh một điện thế động thứ hai chỉ khi
màng bị khử cực nhiều gọi là giai đoạn trơ tơng đối. Giai đoạn trơ tơng đối là
thời gian xác định tần số nhanh nhất mà sợi trục có thể phát sinh điện thế
động. Có thể có khả năng phản ứng với một dải tần số khá rộng cụ thể là:
+ Với thần kinh cảm giác: dòng xung điện có tác dụng kích thích rõ
rệt từ 1 - 20.000 Hz/s. Trong đó nếu dới 20 Hz thì mỗi xung tạo một cảm giác
nh vật gì chạm vào da. Từ 20 ữ 50 Hz cảm giác rung liên tục ở mặt da, điện
cực trợt trên da. Với 100 Hz, cảm giác rung yếu dần.
+ Với thần kinh vận động (đợc thể hiện bằng co cơ). Nếu dới 20 Hz co
cơ từng cái. Từ 20 ữ 50 Hz có rung lên vì co liên tục. Từ 50 ữ 100 Hz cơ co
cứng liên tục (cơ không kịp trùng ra do xung liên tiếp kích thích quá nhanh).
Trên 200 Hz cơ co yếu dần.
+ Với thần kinh thực vật (đợc thể hiện bằng phản xạ vận mạch và dinh
dỡng chuyển hóa). Từ 1 ữ 0 Hz kích thích giao cảm. Từ 25 ữ 100Hz kích
thích phó giao cảm và giãn mạch. ở 100 Hz ức chế giao cảm. Từ 80 ữ 250 Hz
ức chế đau.
11
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
Tóm lại với tần số thấp hơn 50 Hz/s sẽ gây hng phấn cho thần kinh
giao cảm, thần kinh cảm giác, thần kinh vận động, làm trơng lực thần kinh
tăng lên. Với tần số lớn hơn 100 Hz/s sẽ có tác dụng ngợc lại đối với hệ thần
kinh.
Nhìn chung, các tác dụng kích thích đều do biên độ, thời gian xung,
độ dốc của xung quy định, còn tác dụng ức chế thì chủ yếu là do tần số
quyết định.
4.2-/ Tác dụng của huyệt.
Cùng với những tác dụng của dòng điện, huyệt cũng có tác dụng tiếp
thu kích thích, góp phần điều khí và giảm đau.
Tùy từng loại huyệt, có thể có tác dụng chữa bệnh tại chỗ, chữa bệnh
vùng lân cận (theo kinh, không theo kinh), chữa bệnh ở xa (theo kinh), chữa
bệnh toàn thân. Cơ chế chính là điều khí, khí hành huyết hành, âm dơng đợc
điều hòa, kinh mạch thông lợi thì hết đau.
5-/ Tính thích ứng của cơ thể với dòng xung.
Tính thích ứng của cơ thể là hiện tợng sinh lý bình thờng của cơ thể
dần dần thích nghi với kích thích điện. Trong điều trị, khi ta nâng cờng độ đạt
đến mức xung mạch nhng chỉ sau đó khoảng một phút, cảm giác rung yếu
dần mặc dù cờng độ vẫn giữ nguyên, muốn có đợc cảm giác rung mạnh phải
tăng cờng độ lên nữa. Do vậy để đảm bảo tính hiệu ứng tác dụng trong suốt
thời gian điều trị phải hạn chế hiện tợng quen này. Mặt khác không nên kéo
dài thời gian mỗi lần điều trị. Tốt nhất là mỗi làn điều trị không nên quá 15
phút. Có hai biện pháp hạn chế hiện tợng quen là tăng dần dần hoặc băng
biến điệu cờng độ, thay đổi tần số.
12
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
Phần III
Thiết bị điện châm
Để thay thế cho kỹ thuật dùng tay để vè kim sau khi châm trong phơng
pháp điều trị bằng châm cứu, ngời ta chế tạo ra thiết bị phát xung điện kích
thích lên huyệt hoặc còn gọi là điện châm.
1-/ Vài nét về lịch sử điện châm.
Khoảng những năm 30, Jolly, Roger, Dela Fuye và Nogier đã cho điện
kích thích qua kim và đặt tên là Electro puncture.
Đến năm 1950 Chu Ngọc đã sử dụng dòng điện xung kích thích lên
huyệt qua kim hoặc kích thích dây thần kinh ngoại vi để chữa bệnh (gọi là
phơng pháp kích thích thần kinh).
Năm 1960 viện Y học dân tộc đã sử dụng một số máy của Trung Quốc
để chữa bệnh.
Vào những năm 70 châm điện đợc phát triển nhanh và trở thành một
phơng pháp châm cứu mới, hiện đại và đợc xem là một trong những phơng
pháp đem lại hiệu quả cao.
2-/ Định nghĩa điện châm:
Điện châm là phơng pháp cho một dòng xung điện qua kim châm vào
huyệt. Đây là một bớc phát triển mới của châm cứu, là sự kết hợp giữa điện
liệu pháp và châm cứu, sử dụng những tác dụng của dòng xung điện và của
huyệt châm cứu đề phòng và chữa bệnh.
3-/ Tác dụng của điện châm trong điều trị và chẩn
đoán.
Tùy thuộc vào từng loại bệnh, từng yếu tố khác nhau mà dòng điện
xung trong thiết bị điện châm có các tác dụng sau:
13
Đồ án tốt nghiệp Hà Thị Vân Anh
- Tác dụng giảm đau trong chấn thơng, mổ sẻ, gãy xơng, viêm dây
thần kinh, viêm đau khớp do ức chế dẫn truyền cảm giác, ức chế trung tâm
cảm giác bằng tăng sinh chất chống đau, giảm phù nề, giải phóng chèn ép tại
chỗ, tăng thải trừ chất chuyển hóa tại chỗ.
- Tác dụng giảm co thắt, chống co thắt cơ, điều hòa lại trơng lực cơ
trong chấn thơng đau lng vẹo cổ, kích thích phục hồi sức cơ bị liệt.
- Tác dụng tăng tuần hoàn tại chỗ do kích thích trực tiếp các mạch
máu và do co cơ.
- Tác dụng tăng dinh dỡng, chống rối loạn dinh dỡng nh ngứa, tăng
giảm cảm giác, sẹo, loét
4-/ ứng dụng của điện châm trong điều trị, chẩn
đoán.
Từ trớc tới nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về cơ chế ứng dụng các
dòng điện xung trong điều trị cũng nh trong việc kiểm soát đau và kích thích
có chọn lọc cụ thể là:
- Với bệnh mãn tính có thể sử dụng dòng điện một chiều vì nó tác
động lên hoạt động điện sinh vật, làm tăng dinh dỡng chuyển hóa, điều hòa
trơng lực thần kinh. Nó không gây ảnh hởng đến cảm giác và co cơ song nó
có thể để lại dấu ấn ở nơi châm kim do có HCl
(+)
và NaOH
(-)
có thể coi nh
kích thích đợc lu lại và tiếp tục phát huy tác dụng kích thích nh lu kim. Cũng
có thể dùng dòng xung điện có f = 10 ữ 50 Hz/s để tăng tuần hoàn, dinh d-
ỡng, chuyển hóa và điều hòa trơng lực thần kinh.
- Với bệnh cấp tính nên chọn dòng xung hình tam giác vì bệnh mới
mắc, tổ chức cha bị thơng tổn nghiêm trọng.
- Với thần kinh có phản ứng thoái hóa mà cơ bị teo liệt nên dùng dòng
xung nghẹt hình sin hay hàm số mũ với tàn số f = 20 ữ 30 Hz. Nhịp kích
thích này phù hợp với sinh lý của tổ chức bệnh.
Có thể thấy dòng điện xung đợc ứng dụng trong thực hành rất phong
phú và đa dạng không chỉ trong điều trị phục hồi chức năng mà còn đợc ứng
dụng trong chẩn đoán và theo dõi kết quả.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét