Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Trac nghiem 11 Nang Cao - Từng bài theo SGK

B. vận động thức ngủ.
C. vận động quấn vòng.
D. vận động tự vệ.
7
Cây bắt mồi sử dụng được đạm của con mồi nhờ:
A. Có hệ enzim nitrôgenaza
B. Vi khuẩn sống cộng sinh trên cây phân giải nhanh chóng prôtêin
C. Tế bào đặc biệt của loài này, sử dụng trực tiếp prôtêin phức tạp của động
D. Các tuyến trên các lông của lá, tiết enzim phân hủy prôtêin
8
Nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kỳ đồng hồ sinh học là:
A. Sự thay đổi điện màng thông qua các ion K+ và Na+.
B. Ánh sáng và các hoocmôn thực vật (phitôcrôm).
C. Áp suất thẩm thấu của nồng độ dịch bào.
D. Sự hút nước và thoát nước của cây.
9
Vận động quấn vòng của dây leo chịu sự chi phối của:
A. Kích tố gibêrelin có tác dụng kích thích loại vận động này chỉ khi có ánh
sáng
B. Kích tố auxin có tác dụng kích thích loại vận động này chỉ khi có ánh sáng
C. Kích tố gibêrelin, có tác dụng kích thích loại vận động này cả ban ngày lẫn
ban đêm
D. Kích tố auxin có tác dụng kích thích loại vận động này cả ban ngày lẫn ban
đêm
10
Vào mùa đông, các chồi, mầm chuyển sang trạng thái ngủ, nghỉ là do:
A. Cây tăng cường tổng hợp chất kìm hãm sinh trưởng.
B. Thiếu ánh sáng, bộ lá rụng nhiều.
C. Sự trao đổi chất diễn ra chậm và yếu.
D. Cần phải tiết kiệm năng lượng.
5
Bài 26. Cảm ứng ở Động vật
1
Trung khu tiếp nhận và điều khiển các hoạt động của hệ thần kinh ở châu chấu
là:
A. hạch bụng.
B. các tế bào thần kinh nằm rải rác toàn bộ cơ thể.
C. thần kinh trung ương.
D. hạch não.
2
Các sinh vật có hệ thần kinh càng tiến hóa thì hình thức cảm ứng:
A. càng phức tạp, càng phong phú và càng tốn năng lượng.
B. càng nhanh nhưng càng kém chính xác đồng thì năng lượng tiêu hao càng ít.
C. càng nhanh, càng phong phú và càng chính xác đồng thời năng lượng tiêu
hao càng ít.
D. càng phong phú, càng nhanh và càng tốn năng lượng.
3
Tính cảm ứng ở động vật đơn bào xảy ra nhờ:
A. Hoạt động của hệ thần kinh.
B. Hoạt động của thể dịch.
C. Hệ thống nước mô bao quanh tế bào.
D. Trạng thái co rút của nguyên sinh chất.
4
Nhận định sai về cảm ứng ở động vật và thực vật là:
A. Cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn so với thực vật nhờ có sự can thiệp
của hệ thần kinh.
B. Cảm ứng ở động vật và thực vật đều giúp cơ thể thích nghi với môi trường
sống.
C. Về bản chất, cảm ứng xảy ra ở động vật và thực vật là giống nhau, đều do các
hoocmôn điều khiển.
D. Cảm ứng ở thực vật là các cử động diễn ra chậm hơn nhiều so với động vật.
5
Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn
chính xác bằng cách co rút toàn thân xảy ra ở:
A. Thâm mềm.
B. Giun, sán
C. Ruột khoang.
D. Giáp xác.
6
Phản ứng của các động vật thuộc ngành giun đốt mang tính định khu vì:
6
A. Hệ thần kinh đã phân hoá thành các hạch, mỗi hạch là một trung tâm điều
khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể.
B. Hệ thần kinh tập trung thành dạng hạch phức tạp, các giác quan phát triển.
C. Mạng lưới thần kinh toả đi khắp cơ thể, đáp ứng kịp thời các kích thích của
môi trường.
D. Tất cả các phản ứng của cơ thể được não điều khiển.
7
Phản xạ là
A. phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại kích thích bên trong
hoặc bên ngoài cơ thể.
B. phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
C. phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại kích thích chỉ bên
ngoài cơ thể.
D. phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại kích thích bên trong
cơ thể.
8
Tính chính xác của cảm ứng phụ thuôc vào:
A. tác nhân kích thích của môi trường.
B. sự phát triển của cơ thể.
C. các giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.
D. sự tiến hóa của hệ thần kinh.
9
Tại sao khi lấy kim chọc vào đốt bụng của con giun đất thì chỉ thấy phần bụng
ấy co lại?
A. Phản ứng trả lời của giun đất là một phản xạ nên đã tương đối chính xác.
B. Vì các tế bào thần kinh tập trung rải rác toàn bộ cơ thể và đã có sự phân chia
khu vực phụ trách trả lời kích thích.
C. Vì ở giun đất các tế bào thần kinh đã tập trung thành chuỗi hạch thần kinh
bụng nên cơ thể đã có phản ứng định khu khá chính xác.
D. Vì vùng bụng có nhiều tế bào thần kinh nên khi kích thích vùng đó thì sẽ co
nhiều hơn.
10
Phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích là:
A. co toàn bộ cơ thể.
B. trả lời chính xác tại điểm bị kích thích.
C. co phần cơ thể bị kích thích.
D. không có phản ứng.
7
Bài 27. Cảm ứng ở Động vật (tiếp)
1
Khi trời rét, thấy môi tím tái, ta vội lấy áo ấm mặc. Phản ứng môi tím tái là phản
xạ:
A. không điều kiện.
B. học tập.
C. có điều kiện.
D. thích nghi.
2
Hình thức cảm ứng của các động vật có hệ thần kinh được gọi chung là:
A. Tập tính.
B. Vận động cảm ứng.
C. Đáp ứng kích thích.
D. Phản xạ.
3
Khi trời rét, thấy môi tím tái, ta vội lấy áo ấm mặc. Hành động lấy áo ấm mặc là
phản xạ:
A. thích nghi.
B. học tập.
C. không điều kiện.
D. có điều kiện.
4
Hoạt động do hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển là:
A. Co cơ trơn mống mắt, co cơ thành dạ dày.
B. Co cơ cánh tay, co cơ trơn mống mắt.
C. Co cơ thành ruột, co cơ cách tay.
D. Co cơ tim, co duỗi cánh tay.
5
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
A. Thường do vỏ não điều khiển.
B. Được hình thành trong quá trình sống và hay thay đổi.
C. Có tính bẩm sinh.
D. Không di truyền đươc.
6
Đặc điểm của hệ thần kinh dạng ống là:
A. Hạch não tập trung nhiều tế bào thần kinh và trả lời kích thích gần chính xác.
B. Sự trả lời kích thích từ môi trường bằng các phản xạ chính xác, mau lẹ.
8
C. Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh, mỗi hạch điều khiển
hoạt động của một vùng xác định của cơ thể nên tiết kiệm được năng lượng
truyền xung thần kinh.
D. Cơ thể đã có phản ứng định khu.
7
Phát biểu sai về cấu tạo của các hệ thần kinh là:
A. Hệ thần kinh dạng lưới là hệ thần kinh tiến hoá nhất vì khi kích thích thì toàn
bộ cơ thể phản ứng.
B. Hệ thần kinh ống hình thành nhờ số lượng rất lớn các tế bào thần kinh tập
hợp lại thành một ống thần kinh nằm dọc theo vùng hưng phấn của cơ thể, các tế
bào thần kinh tập trung mạnh ở phần đầu nên não bộ phát triển.
C. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành từ các tế bào thần kinh tập
hợp lại các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể.
D. Hệ thần kinh dạng lưới được cấu tạo từ các tế bào thần kinh nằm rải rác trong
cơ thể và liên hệ nhau bằng sợi thần kinh.
8
Đặc điểm của phản xạ không điều kiện:
A. do sinh vật học được trong đời sống.
B. có tính mềm dẻo, thích nghi với điều kiện sống.
C. có tính bẩm sinh, di truyền.
D. học được trong đời sống nhưng do di truyền quyết định.
9
Ví dụ về phản xạ không điều kiện là:
A. Thấy đói (do dạ dày tăng co bóp) khi nhìn thấy thức ăn.
B. Chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy.
C. Bú mẹ.
D. Tiết nước bọt khi ngửi thấy mùi thức ăn ưa thích.
10
Những ví dụ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
A. Chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy, mặc áo ấm khi trời rét.
B. Bú mẹ, chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy.
C. Chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy, ve kêu mùa hè.
D. Bú mẹ, mặc áo ấm khi trời rét.
9
Bài 28. Điện thế nghỉ và điện thế hoạt
1
Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực?
A. Do Na+ đi ra nhiều làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt
trong màng tích điện âm.
B. Do Na+ đi vào còn dư thừa làm mặt trong màng tế bào tích điện dương, còn
mặt ngoài màng tích điện âm.
C. Do K+ đi ra nhiều làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong
màng tích điện âm.
D. Do K+ đi vào còn dư thừa làm mặt trong màng tế bào tích điện dương, còn
mặt ngoài màng tích điện âm.
2
Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi, trạng thái của các kênh ion K+ và Na+ trên
màng tế bào như thế nào?
A. Kênh K+ đóng, kênh Na+ mở.
B. Kênh K+ và Na+ cùng mở.
C. Kênh K+ và Na+ cùng đóng.
D. Kênh K+ mở, kênh Na+ đóng.
3
Vì sao ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện dương?
A. Do Na+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía
mặt trong của màng nên nằm sát màng.
B. Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của
màng mang điện tích âm.
C. Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao
hơn ở phía mặt trong của màng.
D. Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía
mặt trong của màng nên nằm sát màng.
4
Trong giai đoạn đảo cực ở quá trình hình thành điện thế hoạt động, trạng thái
điện tích ở hai bên màng tế bào là:
A. ngoài màng tích diện dương, trong màng tích điện âm.
B. cả trong và ngoài màng tích điện âm.
C. cả trong và ngoài màng tích điện dương.
D. ngoài màng tích điện âm, trong màng tích điện dương.
5
Điện thế hoạt động là gì?
A. Điện thế hoạt động là là sự chênh lệch điện tích giữa hai mặt trong và ngoại
màng khi tế bào nhận được kích thích.
10
B. Điện thế hoạt động là sự biến đổi rất nhanh điện thế nghỉ ở màng tế bào, từ
phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái đảo cực.
C. Điện thế hoạt động là xung thần kinh lan truyền một chiều trên dây thần kinh.
D. Điện thế hoạt động là sự thay đổi nồng độ Na+ và K+ ở hai mặt trong và
ngoài.
6
Xung thần kinh chỉ lan truyền dọc theo sợi thần kinh theo một hướng vì:
A. Hiện tượng phân cực, đảo cực, tái phân cực chỉ xảy ra ở những vị trí tiếp theo
của dây thần kinh.
B. Quá trình hình thành điện thế hoạt động chỉ xảy ra theo một hướng.
C. Xung thần kinh chỉ gây nên sự thay đổi tính thấm ở vùng màng kế tiếp, còn
nơi điện thế hoạt động vừa sinh ra, màng đang ở giai đoạn trơ.
D. Sau khi xuất hiện xung thần kinh, ở vị trí phía sau lại rơi vào điện thế nghỉ.
7
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao
miêlin so với sợi không có bao miêlin là
A. dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và tiêu tốn nhiều năng lượng.
B. dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và tiêu tốn ít năng lượng.
C. dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn ít năng lượng.
D. dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
8
Xung thần kinh là:
A. Quá trình thiết lập trạng thái cân bằng điện tích mặt trong và mặt ngoài tế bào
thần kinh.
B. Quá trình thiết lập trạng thái phân cực giữa mặt trong và mặt ngoài tế bào
thần kinh.
C. Quá trình biến đổi nồng độ các ion mặt trong và mặt ngoài màng khi tế bào
thần kinh bị kích thích.
D. Quá trình lan truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh.
9
Ở giai đoạn khử cực trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động, trạng thái các
kênh K+ và Na+ như thế nào?
A. Cả hai kênh Na+ và K+ cùng đóng.
B. Kênh Na+ đóng, kênh K+ mở.
C. Kênh Na+ mở, kênh K+ đóng.
D. Cả hai kênh Na+ và K+ cùng mở.
10
Vì sao K+ có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào?
A. Do K+ bị lực đẩy cùng dấu của Na+.
B. Do K+ mang điện tích dương.
C. Do K+ có kích thước nhỏ.
11
D. Do cổng K+ mở và nồng độ bên trong màng của K+ cao.
12
Bài 29. Dẫn truyền xung thần kinh trong
1
Xináp là gì?
A. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau.
B. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào
khác (tế bào cơ, tế bào tuyến ).
C. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào tế bào cơ, tế bào tuyến với nhau.
D. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với các tế bào vận động (tế
bào cơ, tế bào tuyến ).
2
Chiều dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ:
A. cơ quan thụ cảm nơron vận động trung ương thần kinh nơron cảm giác cơ
quan đáp ứng.
B. cơ quan thụ cảm nơron cảm giác trung ương thần kinh nơron vận động cơ
quan đáp ứng.
C. cơ quan thụ cảm trung ương thần kinh nơron vận động cơ quan đáp ứng.
D. cơ quan thụ cảm nơron cảm giác trung ương thần kinh cơ quan đáp ứng.
3
Trong xináp, túi chứa chất trung gian hoá học nằm ở:
A. khe xináp.
B. chuỳ xináp.
C. màng trước xináp.
D. màng sau xináp.
4
Chất trung gian phổ biến trong xináp thần kinh của thú là:
A. Đopamin và endorphin
B. Đopamin và serotonin
C. Axêtylcôlin và norađrênalin.
D. Endorphin và serotonin
5
Xung thần kinh chỉ truyền qua xinap theo một chiều từ màng trước xinap sang
màng sau xinap vì:
A. Chỉ khi có các xung thần kinh truyền tới thì các bóng ở chuỳ xinap vỡ ra giải
phóng các chất trung gian hoá học qua màng trước xinap vào khe xinap và được
các thụ thể chỉ có ở màng sau xinap tiếp nhận.
B. Chỉ ở chuỳ xinap mới có các bóng chứa chất trung gian hoá học, sẽ được giải
phóng qua màng trước xinap khi có xung thần kinh truyền tới.
C. Màng sau xinap không giải phóng các chất trung gian hoá học và màng trước
xinap không có các thụ thể tương ứng.
D. Chỉ ở màng sau xinap mới có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học
tương ứng.
13
6
Động vật có thể nhận biết, phân biệt các kích thích khác nhau do:
A. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng
xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì
phân biệt bằng tần số xung thần kinh, loại tế bào và vị trí của tế bào cảm thụ.
B. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng
xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì
phân biệt bằng tần số xung thần kinh, ngưỡng kích thích và tác nhân kích thích.
C. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng
xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì
phân biệt bằng ngưỡng kích thích.
D. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng
xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì
phân biệt bằng tần số xung thần kinh, ngưỡng kích thích và đặc trưng bằng các
nơron riêng biệt.
7
Trong xinap hoá học, thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở:
A. màng sau xinap.
B. các bóng chứa chất trung gian hoá học.
C. khe xinap.
D. chuỳ xinap.
8
Sau khi điện thế hoạt động được lam truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin phân
huỷ thành:
A. Axêtat và côlin.
B. Axit axêtic và côlin.
C. Estera và côlin.
D. Axêtin và côlin.
9
Vì sao trong 1 cung phản xạ, xung thần kinh chỉ dẫn truyền theo một chiều từ cơ
quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?
A. Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ
theo một chiều.
B. Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau.
C. Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
D. Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận chất trung gian hoá học theo
một chiều.
10
Khi chất trung gian hoá học gắn vào các thụ thể nằm trên màng sau xinap sẽ làm
cho màng sau:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét