Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

KIM LOAI TD VOI AXIT (da sua)

Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXÍT
A – NHỮNG LƯU Ý KHI VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
I – AXÍT LOẠI 1: HCl, H
2
SO
4
loãng, …
Kim loại M +



2 4
HCl
H SO
→
Muối + Khí H
2

(M đứng trước hidro) (M có hóa trị thấp nhất)
Ví dụ:
Cu + HCl
→
Không xảy ra
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2

II – AXÍT LOẠI 2: HNO
3
, H
2
SO
4
đặc (có tính oxihóa mạnh)
Kim loại M +
3



2 4
HNO
H SO
→
Muối + Sản phẩm khử chứa N hoặc S + H
2
O
(trừ Au và Pt) (M có hóa trị cao nhất)
 Với HNO
3
:
2 2 2 4 3 3
NO , NO, N O, N , NH NO (NH )
 Với H
2
SO
4
:
2 2
SO , S, H S
“Tùy yêu cầu của từng bài cụ thể để chọn sản phẩm khử sinh ra cho phù hợp”
Ví dụ:
Cu + 4HNO
3

đặc

→
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
↑ + 2H
2
O
2Fe + 6H
2
SO
4

đặc

0
t C
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
↑ + 6H
2
O
Lưu ý:
“Al, Fe, Cr bị thụ động hóa (không tác dụng) với dung dịch HNO
3
đặc, nguội và H
2
SO
4
đặc, nguội”
B – MỘT VÀI DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THƯỜNG GẶP – AXÍT LOẠI 1
I – AXÍT HCl
n 2
n
M + n HCl MCl + H
2
→ ↑
Lưu ý:
1 – Quan hệ giữa số mol khí hidro thoát ra với số mol HCl phản ứng
2
H HCl
n = 2 . n
(Ia)
2 – Các công thức tính nhanh áp dụng làm bài tập trắc nghiệm
HCl
n
M MCl
→
m gam m’ gam
a – Công thức tính số mol axít HCl phản ứng
HCl
Cl
m' m
n n
35,5


= =
(Ib)
b – Công thức tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
2
H
m' m n . 71
= +
(Ic)
HCl
m' m n . 35,5
= +
(Ic’)
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 1
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Fe bằng m gam dung dịch HCl
20% vừa đủ thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 22,2 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị
của m là:
A. 53 gam B. 63 gam C. 73 gam D. 29,2 gam
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
2 2
Mg + 2 HCl MgCl + H (1)
x 2x x
→ ↑
→ →
2 2
Fe + 2 HCl FeCl + H (2)
y 2y y
→ ↑
→ →
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe có trong hỗn hợp X.
Từ phương trình (1), (2) và giả thiết ta có hệ phương trình:
X
m
m 24x 56y 8
x 0,1

m 95x 127y 22,2 y 0,1
= + =
=



 
= + = =


Từ (1) và (2) ta có:
HCl HCl
n 2x 2y 2.0,1 2.0,1 0,4 mol m 0,4.36,5 14,6 gam
= + = + = ⇒ = =
Khối lượng dung dịch HCl 20% đã dùng là:
HCl
m
14,6
m = . 100% = . 100% = 73gam
C% 20%
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (Ib)
Ta có sơ đồ sau:
HCl
2 2
Mg, Fe MgCl , FeCl
8 gam 22,2 gam
→

Áp dụng công thức (Ib), ta có :
HCl
m' m 22,2 8
n 0,4 mol
35,5 35,5
− −
= = =

HCl
m 0,4 . 36,5 14,6 gam
⇒ = =
Khối lượng dung dịch HCl 20% đã dùng là:
HCl
m
14,6
m = . 100% = . 100% = 73gam
C% 20%
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl dư được dung dịch Y
và V lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 32,35 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là:
A. 5,6 lít B. 3,36 lít C. 6,72 lít D. 7,84 lít
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
2 2
Mg + 2 HCl MgCl + H (1)
x x x
→ ↑
→ →
3 2
2Al + 6 HCl 2AlCl + 3H (2)
y y 1,5y
→ ↑
→ →
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe có trong hỗn hợp X.
Từ phương trình (1), (2) và giả thiết ta có hệ phương trình:
X
m
m 24x 27y 7,5
x 0,2

m 95x 133,5y 32,35 y 0,1
= + =
=



 
= + = =


Từ (1) và (2) ta có:
2 2
H H
n x 1,5y 0,2 1,5.0,1 0,35 mol V 0,35 . 22,4
= + = + = ⇒ = =
7,84 lit
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 2
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (Ic)
Ta có sơ đồ sau:
HCl
2 3
Mg,Al MgCl , AlCl
7,5 gam 32,35 gam
→

Áp dụng công thức (Ic), ta có:
2 2
H H
m' m 32,35 7,5
m' m 71 . n n 0,35 mol
71 71
− −
= + ⇒ = = =

2
H
V 0,35 . 22,4
⇒ = =
7,84 lit
Ví dụ 3: Để hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm hai kim loại X, Y cần dùng vừa hết 200 ml dung
dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A. 20,6 gam B. 26,0 gam C. 15,45 gam D. 25,75 gam
Bài giải
Ta có:
HCl
n 0,2 . 2 0,4 mol= =
Áp dụng công thức (Ic’), ta có:
HCl
m' m n . 35,5 m' 6,4 0,4 . 35,5 =
= + ⇒ = +
20,6 gam
Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 3,52 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y bằng dung dịch HCl dư thu được dung
dịch A và 1,456 lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m’ gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của
m’ là:
A. 8,315 gam B. 8,135 gam C. 8,513 gam D. 5,831 gam
Bài giải
Ta có:
2
H
1,456
n 0,065 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (Ic), ta có:
2
H
m' m n . 71 m' 3,52 0,065 . 71 =
= + ⇒ = +
8,135 gam
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,456
lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 7,045 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m
là:
A. 2,43 gam B. 2,34 gam C. 3,24 gam D. 4,32 gam
Bài giải
Ta có:
2
H
1,456
n 0,065 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (Ic), ta có:
2 2
H H
m' m n . 71 m m' n . 71 m 7,045 0,065 . 71 =
= + ⇒ = − ⇒ = −
2,43 gam
Ví dụ 6: Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại cần dùng vừa hết 100 gam dung dịch
HCl 4,38%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 7,57 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là:
A. 2,648 gam B. 1,33 gam C. 3,13 gam D. 3,31gam
Bài giải
Ta có:
HCl HCl
4,38
m 100 . 4,38% 4,38 gam n 0,12 mol
36,5
= = ⇒ = =
Áp dụng công thức (Ic’), ta có:
HCl HCl
m' m n . 35,5 m m' n . 35,5 m' 7,57 0,12 . 35,5 =
= + ⇒ = − ⇒ = −
3,31 gam
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 3
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
II – AXÍT H
2
SO
4
LOÃNG
2 4 2 4 n 2
2M + n H SO loang M (SO ) + n H
→ ↑
Lưu ý:
1 – Quan hệ giữa số mol khí hidro thoát ra với số mol H
2
SO
4
phản ứng
2
2 4
H
H SO
n = n
(IIa)
2 – Các công thức tính nhanh áp dụng làm bài tập trắc nghiệm
2 4
H SO
2 4 n
M M (SO )
→
m gam m’ gam
a – Công thức tính số mol axít H
2
SO
4
loãng phản ứng
2
2 4
4
H SO
SO
m' m
n n
96


= =
(IIb)
b – Công thức tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
2
H
m' m n . 96
= +
(IIc)
2 4
H SO
m' m n . 96
= +
(IIc’)
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4

5% (loãng) thấy thoát ra 2,24 lít khí H
2
(ở đktc). Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
5% (loãng) đã dùng là:
A. 169 gam B. 129 gam C. 196 gam D. 291 gam
Bài giải
Ta có:
2 4 2 2 4
H SO H H SO
2,24
n n 0,1 mol m 0,1 . 98 9,8 gam
22,4
= = = ⇒ = =
Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
5% (loãng) đã dùng là:
2 4
2 4
H SO
dd H SO
m
9,8
m . 100% 100%
C% 5%
= = =
196 gam
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 1,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe trong 200 gam dung dịch H
2
SO
4
loãng
(vừa đủ) thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 4,68 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ %
của dung dịch H
2
SO
4
đã dùng là:
A. 1,715% B. 1,175% C. 5,117% D. 1,517%
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
2 4 4 2
Mg + H SO loang MgSO + H (1)
x x x
→ ↑
→ →
2 4 4 2
Fe + H SO loang FeSO + H (2)
y y y
→ ↑
→ →
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe có trong hỗn hợp X.
Từ giả thiết và phương trình (1), (2) ta có hệ phương trình:
hhX
hh muoi
m 24x 56y 1,32
x 0,02

m 120x 152y 4,68
y 0,015
= + =
=



 
= + =
=


Từ phương trình (1) và (2) ta có:
2 4 2 4
H SO H SO
n x y 0,02 0,015 0,035 mol m 0,035 . 98 3,43 gam
= + = + = ⇒ = =
Nồng độ % của dung dịch H
2
SO
4
đã dùng là:
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 4
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
2 4
2 4
2 4
H SO
ddH SO
ddH SO
m
3,43
C% . 100% . 100%
m 200
= = =
1,715%
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IIb)
Ta có sơ đồ sau:
2 4
H SO
4 4
Mg, Fe MgSO , FeSO
1,32 gam 4,68 gam
→
Áp dụng công thức (IIb), ta có:
2 4
H SO
m' m 4,68 1,32
n 0,035 mol
96 96
− −
= = =
Nồng độ % của dung dịch H
2
SO
4
đã dùng là:
2 4
2 4
2 4
H SO
ddH SO
ddH SO
m
0,035 . 98
C% . 100% . 100%
m 200
= = =
1,715%
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại (A, B) bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng
dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,8 gam hỗn hợp muối khan. Thể tích khí H
2
(ở đktc) thu
được là:
A. 3,36 lít B. 1,68 lít C. 6,72 lít D. 7,84 lít
Bài giải
Áp dụng công thức (IIc), ta có:
2
H
m' m 46,8 13,2
n 0,35 mol
96 96
− −
= = =
Thể tích khí hidro (ở đktc) thu được là:
2
H
V 0,35 . 22,4
= =
7,84 lit
Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại (X và Y) trong dung dịch H
2
SO
4
loãng
(vừa đủ) thấy thoát ra 8,96 lít khí H
2
(ở đktc) và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thì thu được hỗn hợp
muối khan có khối lượng là:
A. 49,4 gam B. 44,9 gam C. 45,0 gam D. 94,4 gam
Bài giải
Ta có:
2
H
8,96
n 0,4 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (IIc)
,
ta có:
2
H
m' m n . 96 m' 11 0,4 . 96
= + ⇒ = + =
49,4 gam
Ví dụ 5: Để hòa tan hoàn toàn 1,19 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn cần dùng vừa hết 100 gam dung dịch
H
2
SO
4
3,92% thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng
là:
A. 3,05 gam B. 5,03 gam C. 5,3 gam D. 3,5 gam
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
2 4 2 4 3 2
2Al + 3H SO loang Al (SO ) + 3H (1)
x
x 3x
2
→ ↑
→ →
2 4 4 2
Zn + H SO loang ZnSO + H (2)
y y y
→ ↑
→ →
Theo giả thiết và các phương trình (1), (2) ta có hệ phương trình:
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 5
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
2 4
X
H SO
m 27x 65y 1,19
x 0,02

3x 3,92%.100
y 0,01
n y 0,04
2 98
= + =

=



 
=
= + = =



Từ phương trình (1) và (2) ta có:
2 4 3 4
Al (SO ) ZnSO
m' m m 342 . 0,01 161 . 0,01
= + = + =
5,03 gam
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IIc’)
Ta có:
2 4
H SO
3,92% . 100
n 0,04 mol
98
= =
Áp dụng công thức (IIc’), ta có:
2 4
H SO
m' m n . 96 1,19 + 0,04 . 96 =
= + =
5,03 gam
Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (vừa
đủ) thấy thoát ra 6,72 lít khí H
2
(ở đktc), cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng được 45,35 gam hỗn
hợp muối khan. Giá trị của m là:
A. 16,55 gam B. 15,56 gam C. 15,65 gam D. 16,1 gam
Bài giải
Ta có:
2
H
6,72
n 0,3 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (IIc), ta có:
2
H
m m' n . 96 m 45,35 0,3 . 96
= − ⇒ = − =
16,55 gam
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Cho 8,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Al tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là:
A. 14,2 gam B. 15,5 gam C. 22,6 gam D. 12,5 gam
Câu 2: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, lắc đều cho đến khi ngừng phản ứng
đem cô cạn thì thu được 10,325 gam chất rắn. Thành phần % theo khối lượng của Mg trong hỗn hợp
X là:
A. 36% B. 63% C. 54% D. 45%
Câu 3: Cho 12,1 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 20%, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 26,3 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là:
A. 36,5 gam B. 26,5 gam C. 21,5 gam D. 31,5 gam
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 1,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng dư, thấy thoát
ra 0,672 lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là:
A. 4,24 gam B. 4,42 gam C. 2,42 gam D. 2,24 gam
Câu 5: Lấy 2,98 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại đứng trước hidro cho vào 200 ml dung dịch HCl dư. Sau
phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam chất rắn. Thể tích H
2
(ở đktc) thoát ra là:
A. 0,448 lít B. 0,672 lít C. 0,896 lít D. 1,12 lít
Câu 6: Cho 1,53 gam hỗn hợp (Mg,Fe,Zn) vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (ở đktc). Cô
cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng là:
A. 2,95 gam B. 3,37 gam C. 2,26 gam D. 2 gam
Câu 7: Cho 1,04 gam hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thấy có 0,672 lit
khí (ở đktc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:
A. 3,92 gam B. 1,68 gam C. 6,86 gam D. 2,08 gam
Câu 8: Cho 6,4 gam hỗn hợp Mg - Fe vào dung dịch HCl (dư) thấy bay ra 4,48 lít H
2
(đktc). Cũng cho hỗn
hợp như trên vào dung dịch CuSO
4
dư. Sau khi phản ứng xong thì lượng đồng thu được là:
A. 12,8 gam B. 16 gam C. 6,4 gam D. 9,6 gam
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 6
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 4 kim loại bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thấy thoát ra
1,344 lít khí H
2

(ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,57 gam hỗn hợp muối khan. Giá
trị của m là:
A. 2,18 gam B. 1,28 gam C. 2,81 gam D. 1,82 gam
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm kim loại bằng dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 0,672
lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,65 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của
m là:
A. 1,25 gam B. 2,15 gam C. 2,51 gam D. 1,52 gam
C – MỘT VÀI DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THƯỜNG GẶP – AXÍT LOẠI 2
I – AXÍT H
2
SO
4
ĐẶC: Xét trường hợp sản phẩm khử là SO
2
(Lưu huỳnh dioxit)
2 4 2 4 n 2 2
2M 2nH SO dac M (SO ) nSO 2nH O
m gam m' gam
+ → + ↑ +

Lưu ý:
1 – Quan hệ giữa số mol SO
2
và số mol H
2
SO
4
phản ứng:
2 2 4
SO H SO
1
n n
2
=
(IIIa)
2 – Công thức tính khối lượng muối sunfat thu được sau phản ứng:
2
SO
m' m n . 96
= +
(IIIb)
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng dư, thấy
thoát ra 8,96 lít khí mùi xốc (SO
2
) (ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì lượng muối sunfat khan
thu được là:
A. 50,2 gam B. 52 gam C. 51 gam D. 50,8 gam
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
2 4 2 4 3 2 2
2Al 6H SO dac Al (SO ) 3SO 6H O (1)
3x
x
x
2 2
+ → + ↑ +
→ →
2 4 4 2 2
Cu 2H SO dac CuSO SO 2H O (2)
y y y
+ → + ↑ +
→ →
Từ giả thiết và các phương trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phương trình:
2
X
SO
m 27x 64y 11,8
x 0,2

3x 8,96
n y 0,4
y 0,1
2 22,4
= + =

=



 
= + = =
=



Khối lượng muối sunfat:
2 4 3 4
muoi Al (SO ) CuSO
m m m 0,1 . 342 0,1 . 160
= + = + =
50,2 gam
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IIIb)
Ta có:
2
SO
8,96
n 0,4 mol
22, 4
= =
Áp dụng công thức (IIIb), ta có:
2
muoi X SO
m m n . 96 11,8 + 0,4 . 96 =
= + =
50,2 gam
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng dư, thu
được dung dịch Y và 7,84 lít khí SO
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 50 gam hỗn hợp muối sunfat
khan. Giá trị của m là:
A. 14,6 gam B. 15,2 gam C. 16,4 gam D. 11,2 gam
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 7
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
2 4 4 2 2
Mg 2H SO dac MgSO SO 2H O (1)
x x x
+ → + ↑ +
→ →
2 4 4 2 2
Cu 2H SO dac CuSO SO 2H O (2)
y y y
+ → + ↑ +
→ →
Từ giả thiết và các phương trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phương trình:
2
muoi
SO
m 120x 160y 50
x 0,15

7,84
n x y 0,35
y 0,2
22,4
= + =

=



 
= + = =
=



Khối lượng muối sunfat:
X Mg Cu
m m m 0,15 . 24 0,2 . 64
= + = + =
16,4 gam
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IIIb)
Ta có:
2
SO
7,84
n 0,35 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (IIIb), ta có:
2 2
muoi X SO X muoi SO
m m n . 96 m m n . 96 50 0,35 . 96 =
= + ⇒ = − = −
16,4 gam
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 2,975 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng thấy thoát ra V lít khí SO
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,575 gam hỗn
hợp muối sunfat khan. Giá trị của V là:
A. 5,6 lít B. 3,36 lít C. 6,72 lít D. 2,24 lít
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
2 4 2 4 3 2 2
2Al 6H SO dac Al (SO ) 3SO 6H O (1)
3x
x
x
2 2
+ → + ↑ +
→ →
2 4 4 2 2
Zn 2H SO dac ZnSO SO 2H O (2)
y y y
+ → + ↑ +
→ →
Từ giả thiết và các phương trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phương trình:
X
muoi
m 27x 65y 2,975
x 0,05

x
y 0,025
m 342 161y 12,575
2
= + =

=



 
=
= + =



Thể tích khí SO
2
:
2 2
SO SO
3x 3 . 0,05
n y + 0,025 0,1 mol V = 0,1 . 22,4 =
2 2
= + = = ⇒
2,24 lit
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IIIb)
Áp dụng công thức (IIIb), ta có:
2 2
muoi X
SO SO
m m 12,575 2,975
n = = = 0,1 mol V 0,1 . 22,4
96 96
− −
⇒ = =
2,24 lit
Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 2,65 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại X, Y, Z bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng
thấy thoát ra 1,344 lít khí SO
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu hỗn hợp muối sunfat khan có
khối lượng là:
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 8
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
A. 8,41 gam B. 8,14 gam C. 7,41 gam D. 7,94 gam
Bài giải
Ta có:
2
SO
1,344
n 0,06 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (IIIb), ta có:
2
muoi X SO
m m n . 96 2,65 0,06 . 96
= + = + =
8,41 gam
II – AXÍT HNO
3

1 – HNO
3
loãng: Xét trường hợp sản phẩm khử là NO
3 3 n 2
3M 4nHNO loang 3M(NO ) nNO 2nH O
+ → + ↑ +
Lưu ý:
1 – Quan hệ giữa số mol NO và số mol HNO
3
phản ứng:
3
NO HNO
1
n n
4
=
(IVa)
2 – Công thức tính khối lượng muối nitrat thu được sau phản ứng:
NO
m' m n . 186
= +
(IVb)
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 6,795 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO
3
loãng, thu được dung dịch Y và 1,568 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (ở đktc). Nếu cô cạn
dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là:
A. 18,915 gam B. 19,815 gam C. 11,985 gam D. 13,305 gam
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
3 3 2 2
3Cu 8HNO loang 3Cu(NO ) 2NO 4H O (1)
2x
x x
3
+ → + ↑ +
→ →
3 3 2 2
3Zn 8HNO loang 3Zn(NO ) 2NO 4H O (2)
2y
y y
3
+ → + ↑ +
→ →
Từ giả thiết và các phương trình (1) và (2) ta có hệ phương trình:
X
NO
m 64x 65y 6,795
x 0,03

2x 2y
y 0,075
n 0,07
3 3
= + =

=



 
=
= + =



Khối lượng muối thu được:
3 2 3 2
muoi Cu(NO ) Zn(NO )
m m m 0,03 . 188 0,075 . 189
= + = + =
19,815 gam
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IVb)
Ta có:
NO
1,568
n 0,07 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (IVb), ta có:
muoi NO muoi
m m n . 186 m 6,795 0,07 . 186
= + ⇒ = + =
19,815 gam
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu và Fe bằng dung dịch HNO
3
loãng dư,
thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí NO (ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 52,4 gam hỗn hợp muối
khan. Giá trị của m là:
A. 12,5 gam B. 18,4 gam C. 15,2 gam D. 14,8 gam
Bài giải
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 9
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
3 3 2 2
3Cu 8HNO loang 3Cu(NO ) 2NO 4H O (1)
2x
x x
3
+ → + ↑ +
→ →
3 3 3 2
Fe 4HNO loang Fe(NO ) NO 2H O (2)
y y y
+ → + ↑ +
→ →
Từ giả thiết và các phương trình (1) và (2) ta có hệ phương trình:
muoi
NO
m 188x 242y 52,4
x 0,15

2x
y 0,1
n y 0,2
3
= + =

=



 
=
= + =



Khối lượng hỗn hợp X:
X Cu Fe
m m m 0,15 . 64 0,1 . 56
= + = + =
15,2 gam
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IVb)
Ta có:
NO
4,48
n 0,2 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (IVb), ta có:
muoi NO muoi NO
m m n . 186 m m n . 186 52,4 0, 2 . 186
= + ⇒ = − = − =
15,2 gam
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 4,875 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng dung dịch HNO
3
loãng dư, được
dung dịch Y và V lít khí không màu hóa nâu trong không khí (ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thì thu được
23,475 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là:
A. 3,36 lít B. 1,68 lít C. 4,48 lít D. 2,24 lít
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
3 3 3 2
Al 4HNO loang Al(NO ) NO 2H O (1)
x x x
+ → + ↑ +
→ →
3 3 3 2
Fe 4HNO loang Fe(NO ) NO 2H O (2)
y y y
+ → + ↑ +
→ →
Từ giả thiết và các phương trình (1) và (2) ta có hệ phương trình:
X
muoi
m 27x 56y 4,875
x 0,025

m 213x 242y 23,475
y 0,075
= + =
=



 
= + =
=


Thể tích khí NO:
NO NO
n x y 0,025 0,075 0,1 mol V 0,1 . 22,4
= + = + = ⇒ = =
2,24 lit
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (IVb)
Áp dụng công thức (IVb), ta có:
muoi
NO NO
m m 23,475 4,875
n 0,1 mol V =0,1 . 22,4 =
186 186
− −
= = = ⇒
2,24 lit
Ví dụ 4: Cho 1,44 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO
3
(dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung
dịch X là
A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam.
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 10
Trường THPT Trần Phú – Bà Rịa Vũng Tàu
Tài liệu ôn tập Hóa Học 12
Bài giải
Ta có:
NO
0,896
n 0,04 mol
22,4
= =
Áp dụng công thức (IVb), ta có:
muoi Mg NO
m m n . 186 1,44 0,04 . 186
= + = + =
8,88 gam
2 – HNO
3
đặc: Xét trường hợp sản phẩm khử là NO
2

3 3 n 2 2
M 2nHNO dac M(NO ) nNO nH O
m gam m' gam
+ → + ↑ +

Lưu ý:
1 – Quan hệ giữa số mol NO
2
và số mol HNO
3
phản ứng:
2 3
NO HNO
1
n n
2
=
(Va)
2 – Công thức tính khối lượng muối nitrat thu được sau phản ứng:
2
NO
m' m n . 62
= +
(Vb)
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 6,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Mg bằng dung dịch HNO
3
đặc nóng, dư thu
được dung dịch Y và 8,96 lít khí màu nâu (ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu
được là:
A. 36,1 gam B. 31,6 gam C. 30,6 gam D. 31,0 gam
Bài giải
Cách 1: Giải theo cách thông thường – Bài toán hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
3 3 2 2 2
Cu 4HNO dac Cu(NO ) 2NO 2H O (1)
x x 2x
+ → + ↑ +
→ →
3 3 2 2 2
Mg 4HNO dac Mg(NO ) 2NO 2H O (2)
y y 2y
+ → + ↑ +
→ →
Từ giả thiết và các phương trình (1) và (2) ta có hệ phương trình:
2
X
NO
m 64x 24y 6,8
x 0,05

8,96
n 2x 2y
y 0,15
22,4
= + =

=



 
= + =
=



Khối lượng muối nitrat:
3 2 3 2
muoi Cu(NO ) Mg( NO )
m m m 0,05 . 188 0,15 . 148
= + = + =
31,6 gam
Cách 2: Giải nhanh – Áp dụng công thức (Vb)
Ta có:
2
NO
8,96
n = = 0,4 mol
22,4
Áp dụng công thức (Vb), ta có:
2
muoi X NO
m = m + n . 62 = 6,8 + 0,4 . 62 = 31,6 gam
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 6,105 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B bằng dung dịch HNO
3
đặc
nóng, dư thu được dung dịch Y và 4,256 lít khí màu nâu (ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng
muối khan thu được là:
A. 18,875 gam B. 18,775 gam C. 18,785 gam D. 17,885 gam
Bài giải
Giáo viên: Nguyễn Xuân Khởi Email: khoi01111981@yahoo.com Page 11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét