ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 153/QĐ-UBND Đắk Lắk, ngày 17 tháng 01 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH
ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Đắk
Lắk;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1128/TTr-SGTVT ngày 25 tháng
12 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này, 98 thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ; 09 thủ tục
hành chính lĩnh vực Thủy nội địa mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông
vận tải Đắk Lắk (có phụ lục đính kèm).
Điều 2. Công bố bãi bỏ 41 thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ, 10 thủ tục hành chính lĩnh vực
Thủy nội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải, được UBND tỉnh công bố tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải: Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Như điều;
- TT Tỉnh ủy TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Cục kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng CN, TTTTCB - VP UBUND tỉnh
- Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh, Website tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC (T-45b).
Y Dhăm Ênuôl
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
Stt Tên thủ tục hành chính
I. Lĩnh vực Đường bộ
1 Công bố đưa Trạm dừng nghỉ vào khai thác
2 Công bố đưa bến xe khách và bến xe hàng vào khai thác
3 Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
4 Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
5 Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
6
Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (doanh nghiệp,
hợp tác xã)
7
Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (doanh
nghiệp, hợp tác xã)
8 Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (hộ kinh doanh)
9
Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (hộ kinh
doanh)
10
Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ (doanh nghiệp, hợp
tác xã)
11 Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi
12 Đăng ký màu sơn, biểu trưng (Logo) xe taxi
13 Đăng ký màu sơn đặc trưng xe buýt
14 Cấp phép liên vận phi thương mại Việt Nam - Campuchia
15
Gia hạn Giấy phép liên vận phi thương mại đối với xe Campuchia khi lưu trú tại
Việt Nam
16
Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế cho doanh nghiệp vận tải giữa Việt Nam -
Campuchia
17
Gia hạn thời gian Giấy phép vận tải liên vận Việt Nam - Campuchia hết hạn xuất
cảnh
18
Đăng ký khai thác thử tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh, nội tỉnh và tỉnh liền kề
chưa có trong danh mục tuyến đã được công bố
19
Công bố mở tuyến vận tải khách cố định sau thời gian khai thác thử đối với tuyến
nội tỉnh và liên tỉnh liền kề
20 Đăng ký khai thác vận tải khách tuyến cố định
21 Đăng ký tăng tần suất chạy xe
22 Thông báo ngừng khai thác từng nốt xe hoặc ngừng khai thác trên toàn tuyến
23 Cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định và sổ nhật trình chạy xe
24 Cấp phù hiệu xe chạy hợp đồng
25 Cấp biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch
26 Cấp phù hiệu xe Taxi
27 Bổ sung, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh
28 Ngừng hoạt động khai thác trên tuyến xe buýt
29 Chấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải khách cố định giữa Việt Nam và Lào
30 Cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải thương mại
31
Cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe công
vụ)
32
Cấp Giấy liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe cá nhân đi
việc riêng)
33 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng lần đầu
34
Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (đối với xe máy
chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài
đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam)
35
Đổi Giấy đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng
đã cải tạo, thay đổi màu sơn hoặc có giấy chứng nhận đăng ký, biển số bị hỏng)
36 Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất
37 Cấp giấy đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng
38
Sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế trong
cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
39
Sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế và di
chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác
40
Đăng ký sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế
từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến
41
Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng sang tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương
khác không thay đổi chủ sở hữu
42
Đăng ký xe máy chuyên dùng chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác, không thay đổi
chủ sở hữu
43
Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đang sử dụng không có
chứng từ nguồn gốc hoặc mất toàn bộ hồ sơ di chuyển
44
Đăng ký xe máy chuyên dùng mất một trong số Giấy tờ đã kê khai trong phiếu di
chuyển của hồ sơ di chuyển
45
Xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng thanh lý, bị mất, bán ra nước ngoài hoặc tái
xuất ra nước ngoài
46
Cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ cho người điều
khiển xe máy chuyên dùng
47
Đổi, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ cho
người điều khiển xe máy chuyên dùng
48 Thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo
49 Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo
50
Thỏa thuận vị trí và cấp phép thi công khai thác, sử dụng tạm thời trong phạm vi đất
hành lang an toàn đường bộ vào mục đích nông nghiệp
51
Chấp thuận sử dụng đất đường bộ (đường tỉnh, đường đô thị) vào các hoạt động văn
hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội)
52
Cấp phép thi công lắp đặt biển quảng cáo tạm thời trong hành lang an toàn đường
bộ
53
Chấp thuận về vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào cửa hàng bán lẻ xăng dầu qua
phần đất hành lang an toàn đường bộ (đường tỉnh)
54
Cấp Giấy phép thi công đấu nối cửa hàng bán lẻ xăng dầu qua phần đất hành lang
an toàn đường bộ (đường tỉnh)
55
Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ
(đường tỉnh)
56
Cấp Giấy phép thi công xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình thiết yếu trong
phạm vi đất dành cho đường bộ (đường tỉnh)
57
Khai báo làm nhiệm vụ bảo dưỡng thường xuyên hoặc sửa chữa hư hỏng đột xuất
các công trình thiết yếu đã xây dựng hợp pháp trong hành lang an toàn đường bộ
58
Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối vào đường
tỉnh
59 Cấp Giấy phép thi công điểm đấu nối vào đường tỉnh
60
Thỏa thuận thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông thi
công các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ trên đường tỉnh đang khai thác
(Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư)
61 Cấp phép thi công đảm bảo an toàn giao thông công trình đường bộ đối với đường
tỉnh đang khai thác
62 Cấp phép thi công bảo trì đường bộ
63 Cấp gia hạn Giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông
64 Thẩm định an toàn giao thông công trình đường bộ xây dựng mới
65 Thẩm định an toàn giao thông công trình đường bộ đang khai thác
66 Cấp phép lưu hành xe bánh xích trên đường bộ
67 Cấp phép lưu hành xe quá khổ, quá tải, siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
68
Cấp Giấy phép lái xe lần đầu cho người trúng tuyển kỳ sát hạch hạng A1, A2 do Sở
Giao thông vận tải quản lý sát hạch
69
Cấp Giấy phép lái xe lần đầu cho người trúng tuyển kỳ sát hạch hạng A3, A4 do Sở
Giao thông vận tải quản lý sát hạch
70
Cấp Giấy phép lái xe lần đầu cho người trúng tuyển kỳ sát hạch các hạng ô tô do Sở
Giao thông vận tải quản lý sát hạch
71 Tổ chức sát hạch lại do vắng, trượt các kỳ sát hạch các hạng A1, A2, A3, A4
72 Tổ chức sát hạch lại do vắng, trượt các kỳ sát hạch các hạng B1, B2, C, D, E, F
73
Cấp Giấy phép lái xe ôtô cho người trúng tuyển kỳ sát hạch nâng hạng B2; B2 lên
C; hạng C lên D; D lên E, F; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng
74
Cấp Giấy phép lái xe ôtô cho người trúng tuyển kỳ sát hạch nâng hạng B2 lên D,
hạng C lên E
75
Sát hạch khôi phục Giấy phép lái xe đã quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến 1 năm kể
từ ngày hết hạn
76 Sát hạch khôi phục Giấy phép lái xe đã quá hạn sử dụng 1 năm kể từ ngày hết hạn
77
Sát hạch khôi phục Giấy phép lái xe hạng A4 và các hạng ô tô bị mất quá hạn sử
dụng từ 03 tháng đến 1 năm kể từ ngày hết hạn
78 Sát hạch khôi phục Giấy phép lái xe quá hạn từ trên 01 năm, bị mất
79 Đăng ký sát hạch khôi phục Giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C,
D, E, F bị thu hồi, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn
80 Đổi Giấy phép lái xe hạng do Sở Giao thông vận tải quản lý
81
Đổi Giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 31/07/1995 sang Giấy
phép lái xe ngành Giao thông vận tải
82
Đổi Giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31/07/1995 sang Giấy phép lái
xe ngành Giao thông vận tải
83
Đổi Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp cho quân nhân sang Giấy phép
lái xe ngành Giao thông vận tải
84
Đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho người nước ngoài cư
trú, làm việc, học tập tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên
85
Đổi Giấy phép lái xe cho khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào
Việt Nam, có Giấy phép lái xe Quốc tế hay Quốc gia còn thời hạn sử dụng
86
Đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe Quốc tế hoặc Quốc gia của nước ngoài cấp
cho người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm
việc ở nước ngoài, còn thời hạn sử dụng
87 Cấp lại Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
88 Cấp lại Giấy phép lái xe bị mất
89 Cấp Giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 cho các cơ sở đào tạo
90 Cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô
91 Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô hết hạn
92 Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô tăng lưu lượng đào tạo trên 20%
93 Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô điều chỉnh hạng xe đào tạo
94 Điều chỉnh tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô đến 20%
95 Cấp Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động
96 Cấp Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động
97 Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe ô tô
98 Cấp Giấy phép xe tập lái
II. Lĩnh vực Thủy nội địa
1
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai
thác
2
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai
thác
3
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay
đổi tính năng kỹ thuật
4
Cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở
hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện
5
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở
hữu phương tiện và thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện
6
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trường hợp chủ phương tiện thay đổi
trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu
7 Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa bị mất
8 Đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa
9 Xóa phương tiện thủy nội địa
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ, ĐƯỢC UBND TỈNH CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH
SỐ 3760/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2009
Stt Tên thủ tục hành chính Lý do bãi bỏ
I. Lĩnh vực Đường bộ
1
Cấp mới Chứng chỉ hành nghề
kinh doanh dịch vụ thiết kế
phương tiện vận tải
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Quyết định số 38/2005/QĐ-BGTVT ngày
09/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về
việc Ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề
kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
(Hết hiệu lực)
2
Cấp lại chứng chỉ hành nghề kinh
doanh dịch vụ thiết kế phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ
3
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng đăng
ký lần đầu cho tổ chức, cá nhân
thuộc Sở Giao thông vận tải quản
lý (Có hồ sơ gốc đầy đủ)
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao
thông đường bộ
4
Cấp mới Giấy chứng nhận đăng
ký, biển số xe máy chuyên dùng
đang sử dụng không có hồ sơ gốc
hoặc hồ sơ gốc không đầy đủ cho
tổ chức, cá nhân thuộc Sở Giao
thông vận tải quản lý
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao
thông đường bộ
5
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng
chuyển quyền sở hữu cho tổ chức,
cá nhân thuộc Sở Giao thông vận
tải quản lý.
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao
thông đường bộ
6
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng bị
hỏng, bị mất cho tổ chức, cá nhân
thuộc Sở Giao thông vận tải quản
lý
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao
thông đường bộ
7 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng tạm
thời cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở
Giao thông vận tải quản lý
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao
thông đường bộ
8
Di chuyển quản lý đăng ký xe máy
chuyên dùng sang địa phương khác
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thay thế Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày
15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao
thông đường bộ
Cấp Giấy chứng nhận An toàn kỹ
thuật và Bảo vệ môi trường
phương tiện cơ giới đường bộ cải
tạo
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư số 37/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định về việc cải tạo phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm
theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT ngày
15/02/2005, Quy định điều kiện thành lập và hoạt
động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới ban
hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-
BGTVT ngày 23/09/2005, Thông tư số
10/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 quy định về
kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông
tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 06/10/2009 quy
định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
10 Cấp Giấy phép xe tập lái
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT
ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về đào tạo sát hạch, cấp
giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
11
Học, thi để cấp Giấy phép lái xe
(GPLX) cho người trúng tuyển kỳ
sát hạch do Sở Giao thông vận tải
quản lý
12
Đổi Giấy phép lái xe (GPLX) do
Sở Giao thông vận tải quản lý
13 Đổi Giấy phép lái xe (GPLX) do
ngành công an cấp tại địa phương
sau ngày 31/07/1995
14
Đổi Giấy phép lái xe quân sự do
Bộ Quốc phòng cấp
15
Đổi Giấy phép lái xe của nước
ngoài cấp cho người nước ngoài cư
trú, học tập, công tác 03 tháng trở
lên tại Việt Nam
16
Đổi Giấy phép lái xe nước ngoài
cấp cho khách du lịch lái xe vào
Việt Nam
17
Đổi Giấy phép lái xe của nước
ngoài cấp cho người Việt Nam cư
trú tại địa phương
18
Cấp lại Giấy phép lái xe do Sở
Giao thông vận tải quản lý
19
Di chuyển quản lý Giấy phép lái xe
do Sở Giao thông vận tải cấp
20
Chấp thuận khai thác thử tuyến vận
tải khách cố định chưa có trong
danh mục tuyến đã được công bố
đối với tuyến nội tỉnh hoặc liên
tỉnh liền kề.
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Nghị định 91/2009/NĐ-CP thay thế Nghị định số
110/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của
Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô
Thông tư 24/2010/TT-BGTVT thay thế Quyết định
số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban
hành quy định về bến xe ô tô khách; Quyết định số
15/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành
quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều,
khoản trong "Quy định về bến xe ô tô khách" ban
hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-
BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
21
Công bố tuyến vận tải khách cố
định sau thời gian khai thác thử đối
với các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh
liền kề
22
Chấp thuận khai thác tuyến vận tải
khách cố định nội tỉnh, tuyến vận
tải khách cố định liền kề và các
tuyến vận tải khách cố định liên
tỉnh từ 1000 km trở xuống có trong
danh mục
23 Bổ sung xe thuộc doanh nghiệp
vận tải vào các tuyến vận tải khách
cố định nội tỉnh, tuyến vận tải
khách cố định liền kề và các tuyến
vận tải khách cố định liên tỉnh từ
1000 km trở xuống đã được chấp
thuận
24
Chấp thuận đề nghị của doanh
nghiệp ngừng khai thác các tuyến
vận tải khách cố định
25
Chấp thuận đề nghị của phương
tiện ngừng khai thác các tuyến vận
tải khách cố định
26
Cấp giấy phép liên vận Việt Nam -
Lào đối với phương tiện vận tải
phi thương mại là xe công vụ, xe
cá nhân
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư 38/2011/TT-BGTVT thay thế Thông tư
số 17/2005/TT-BGTVT ngày 22 tháng 12 năm
2005 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực
hiện Nghị định thư giữa Bộ Giao thông vận tải
Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải, Bưu điện và
Xây dựng Lào thực hiện Hiệp định vận tải đường
bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào
27
Cấp giấy phép liên vận Việt Nam -
Lào đối với phương tiện vận tải
thương mại
28 Cấp phù hiệu "Xe hợp đồng"
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Nghị định 91/2009/NĐ-CP thay thế Nghị định số
110/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của
Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô
Thông tư 24/2010/TT-BGTVT thay thế Quyết định
số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban
hành quy định về bến xe ô tô khách; Quyết định số
15/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành
quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều,
khoản trong "Quy định về bến xe ô tô khách" ban
hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-
BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
29 Cấp phù hiệu "Taxi"
30
Cấp phù hiệu "Xe vận chuyển
khách du lịch"
31
Đăng ký mở tuyến vận tải khách
công cộng bằng xe buýt
32
Đăng ký tham gia vận tải khách
bằng xe buýt
33
Cấp Giấy chứng nhận Trung tâm
sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện
hoạt động.
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT
ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về đào tạo sát hạch, cấp
giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
34
Cấp Giấy chứng nhận giáo viên
dạy thực hành lái xe
35
Cấp văn bản thẩm định thiết kế cải
tạo xe cơ giới đường bộ
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư số 37/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định về việc cải tạo phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm
theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT ngày
15/02/2005, Quy định điều kiện thành lập và hoạt
động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới ban
hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-
BGTVT ngày 23/09/2005, Thông tư số
10/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 quy định về
kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông
tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 06/10/2009 quy
định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
36
Cấp Giấy phép đào tạo lái xe hạng
A1, A2, A3, A4
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT
ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về đào tạo sát hạch, cấp
giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
37
Cấp phép thi công công trình trên
đường bộ đang khai thác do Sở
Giao thông vận tải quản lý
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư 39/2011/TT-BGTVT Thông tư số
13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn
38 Cấp Giấy phép thi công công trình
thiết yếu trong phạm vi đất dành
cho đường bộ do Sở Giao thông
vận tải quản lý
thực hiện một số điều của Nghị định số
186/2004/NĐ-CP; Quyết định số 04/2006/QĐ-
BGTVT ngày 09/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải ban hành Quy định về bảo đảm an
toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm
vi đất dành cho đường bộ; Quyết định số
39
Chấp thuận xây dựng công trình
thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ
do Sở Giao thông vận tải quản lý
40
Cấp Giấy phép lưu hành đặc biệt
xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn
đường bộ
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư 07/2010/TT-BGTVT Bãi bỏ Quyết định
số 63/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc
"Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu
trọng và lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt
đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của
đường bộ trên đường bộ", Quyết định số
60/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc "Quy
định về giới hạn xếp hàng của xe ô tô tải tham gia
giao thông trên đường bộ và công bố tải trọng của
đường bộ".
41
Cấp Giấy phép lưu hành xe bánh
xích tự hành trên đường bộ
II. Lĩnh vực Thủy nội địa
1
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa lần đầu
đối với phương tiện chưa khai thác
Mục K. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính tại
Quyết định số 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009
của UBND tỉnh bị thay đổi.
Thông tư 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011
thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày
29 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải
ban hành quy định về đăng ký phương tiện thủy
nội địa.
2
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện thủy nội địa lần đầu
đối với phương tiện đang khai thác
3
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký lại
phương tiện thủy nội địa đối với
phương tiện thay đổi tính năng kỹ
thuật
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét