Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Đề án: Công nghệ phần mềm


Đề án: Công nghệ phần mềm
Khoa Tin học kinh tế đang quản lý 10 lớp sinh viên với gần 700 người,
các thao tác quản lý thông dụng bao gồm:
1. Nạp hồ sơ gốc của sinh viên khi nhập khoa( với các thông tin: họ
tên sinh viên, quê quán, ngày tháng năm sinh…)
2. Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi kỳ thi.
3. Tính điểm trung bình sau mỗi học kỳ.
4. In ra danh sách những sinh viên được nhận học bổng, danh sách
những sinh viên bị lưu ban, danh sách những sinh viên phải ngừng , thôi
học.
5. In ra bảng điểm tổng hợp cả 4 năm học cho sinh viên.
6. In ra các giấy chứng nhận để sinh viên đăng ký hộ khẩu, xe máy,
làm thẻ thư viện.
Hãy xây dựng hồ sơ mô tả 2 quá trình:
1.Quản lý cấu hình
2.Lập trình trong quá trình thiết kế phần mềm, quản lý sinh viên của khoa
tin học kinh tế trên cơ sở tài liệu định hướng đã nghiên cứu trong bài
giảng, trong hồ sơ người thiêt kế phải xác định rõ những chi tiết từng bước
của công việc.

1

I.Mở đầu.
Phần mềm đã trở thành phần tử chủ chốt của các hệ thống và sản phẩm
dựa trên máy tính. Bản thân phần mềm đã tiến hoá từ một công cụ phân
tích thông tin và giải quyết các vấn đề trở thành một ngành công nghiệp.
Công nghệ phần mềm bao gồm một tập hợp 3 yếu tố chủ chốt là phương
pháp, công cụ và thủ tục nhằm giúp cho người quản lý dự án có thể kiểm
soát được quá trình phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm
một nền tảng để xây dựng phần mềm chất lượng cao.
Mỗi phần mềm ra đời đều có những công đoạn khác nhau và được xây
dựng một cách phức tạp. Trong đó những công đoạn này trải qua quá trình
nghiên cứu, tìm hiểu một cách kỹ lưỡng và trong thời gian lâu dài. Do đó
nó có những nhiệm vụ và chức năng khác nhau. Mỗi công đoạn có một
chức năng, một nhiệm vụ quan trọng mà chúng ta không thể bỏ qua bất cứ
công đoạn nào dù là công đoạn nhỏ nhất, chúng tác động và hỗ trợ lẫn
nhau.
Trong đề án này chúng ta chỉ đề cập đến 2 quá trình đó là:
*Quản lý cấu hình.
*Mô tả quá trình lập trình.
Trong mỗi quá trình sẽ có những đoạn nhỏ được phân chia để dễ tìm hiểu
và nghiên cứu hơn.
Về nội dung sẽ gồm 2 phần:
Phần I: Quản lý cấu hình.
Phần II: Mô tả quá trình lập trình.

2

II. Nội dung.
Phần I: Mô tả cấu hình.
Quá trình quản lý cấu hình trong thiết kế phần mềm được áp dụng cho dãy
các công việc sau đây: Xác định danh mục và mã hoá của cấu hình, quản lý
quá trình thay đổi chương trinh, kiểm soát phiên bản cấu hình, viết báo cáo
trạng thái của cấu hình.
Mã hiệu: 01/TH/THKT
Lần ban hành: 30/10/2002 (1)
Ngày hiệu lực: 30/10/2002
Lưu đồ:


3
Mở đầu
Lập kế hoạch quản lý cấu hình
Danh mục quản lý cấu hình
Kiểm soát
các thay đổi
Báo cáo các
phiên bản
cấu hình
Lưu trữ cấu
hình
Đánh giá
trạng thái cấu
hình
Kết thúc

Phân đoạn và hoạt động.
STT Bước hoạt động Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc
1 Lập kế hoạch QL HĐ CTy phê duyệt
2 Kiểm soát Sau bước 1 HĐ Cty phê duyệt
3 Lưu trữ cấu hình Sau bước 2 HĐ Cty phê duyệt
4 Đánh giá tình trạng cấu
hình
Sau bước 3 HĐ Cty phê duyệt
Cán bộ QLCH
5 B/Cáo tổng hợp QLCN Sau bước 4
I. Lập kế hoạch.
Ta lên kế hoạch từ thực tiễn của quy mô mà khoa Tin học đang quản lý
có 10 lớp sinh viên gồm gần 700 người. Nội dung quản lý là các thao tác
thông dụng bao gồm:
-Nạp hồ sơ gốc của sinh viên.
-Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi kỳ thi.
-Tính điểm trung bình sau mỗi học kỳ.
-In ra danh sách những sinh viên được học bổng, danh sách những
sinh viên bị lưu ban, những sinh viên phải ngừng, thôi học.
-In ra bảng điểm tổng hợp cả 4 năm học cho sinh viên.
-In ra giấy chứng nhận để sinh viên đăng ký hộ khẩu, xe máy, làm
thẻ thư viện.
Với những thông tin trên ta có thể tổ chức và sắp xếp như sau:
+Nạp hồ sơ gốc của sinh viên:
Cần phải có 2 máy tính và 2 nhân viên nạp dữ liệu trong vòng 1 ngày.
+Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi học kỳ:
Cần 1 máy tính và 1 nhân viên trong khoảng thời gian 1 ngày.
+Tính điểm trung bình sau mỗi học kỳ:
Cần 2 máy tính và 2 nhân viên làm trong 1 ngày.
+In ra danh sách những sinh viên được học bổng, lưu ban, ngừng, hợp
cả thôi học.
Lúc này, sau khi việc tính điểm trung bình đã hoàn tất, nhân viên sẽ lọc ra
những sinh viên nào đủ điều kiện để được học bổng, những sinh viên nào
bị lưu ban, những sinh viên nào phải ngừng, thôi học.
+In bảng điểm tổng 4 năm học cho sinh viên:

4

Cần 2 nhân viên và 2 máy tính làm việc trong vòng 2 ngày, vì mỗi sinh
viên 1 học kỳ học rất nhiều môn, trong 4 năm thì sẽ có rất nhiều môn.
+In giấy xác nhận để sinh viên đăng ký hỗ khẩu, xe máy, làm thẻ thư
viện.
Công việc này đòi hỏi phải thường xuyên cho nên cần có 1 nhân viên
thường trực vì công việc này sinh viên thường đến làm rải rác, không thể
dồn vào 1 ngày cố định
Trong mỗi giai đoạn trên đều có những dữ liệu đầu vào và những thông tin
đầu ra.
Đầu vào của giai đoạn này gồm:
Hồ sơ sinh viên: Gồm có họ tên sinh viên, quê quán, ngày tháng năm
sinh…
Bảng điểm: Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi học kỳ. Nó bao gồm họ tên
sinh viên, lớp, môn học, đơn vị học trình.
Yêu cầu xin giấy chứng nhận của sinh viên:
Giấy chứng nhận để sinh viên đăng ký hộ khẩu, xe máy, làm thẻ thư viện
bao gồm thông tin đầu vào là: Họ tên sinh viên, lớp, khoa…
Với những dữ liệu đầu vào này ta sẽ có những thông tin đầu ra sau:
Bảng điểm của sinh viên:
Nó bao gồm điểm sau mỗi học kỳ mà sinh viên đã thi, bảng điểm tổng hợp
sau 4 năm mà sinh viên của sinh viên. Có họ tên sinh viên, lớp, khoa, môn
học, đơn vị học trình, điểm trung bình.
Danh sách những sinh viên được học bổng, những sinh viên lưu ban,
ngừng học, thôi học:
Dựa trên căn cứ từ bảng điểm trung bình sau mỗi học kỳ. Bao gồm họ tên
sinh viên, lớp, khoa.
Các giấy chứng nhận:
Bao gồm các giấy chứng nhận đăng ký hộ khẩu, xe máy, làm thẻ thư viện.
Từ những dữ liệu đầu vào qua xử lý sẽ cho ta nhưng thông tin đầu ra.

5


6

Nó có thể được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Hồ sơ sinh viên Bảng điểm
Bảng điểm mỗi kỳ Danh sách
Các yêu cầu Giấy chứng nhận
II. Kiểm soát.
Kiểm soát được thực hiện sau khi lập kế hoạch quản lý cấu hình đã
xong và đã được phê duyệt. Nó do hội đồng công ty phê duyệt.
Kiểm soát là quá trình tìm kiếm, xem xét giữa phần cứng và phần mềm
đã tương thích với nhau chưa, xem cài đặt có sai sót gì không để đảm bảo
rằng kế hoạch quản lý cấu hình được triển khai và hoàn thành.
Kiểm soát là rất quan trọng vì trong bước này chúng ta có thể sửa chữa
những sai sót cơ bản nhất bắt nguồn từ những cái rất nhỏ.
III. Lưu trữ cấu hình.
Qúa trình lưu trữ cấu hình được thực hiện sau khi bước kiểm soát kết
thúc. Bước này được hội đồng công ty phê duyệt. Lưu trữ cấu hình do cán
bộ quản lý cấu hình tiến hành. Cán bộ quản lý cấu hình sẽ làm những công
việc cần thiết để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng dù là nhu cầu tế
nhị nhất.
IV. Đánh giá trạng thái cấu hình.
Đánh giá trạng thái cấu hình được thực hiện sau khi bước lưu trữ cấu
hình kết thúc và được hội đồng công ty, cán bộ quản lý cấu hình phê duyệt.
Bước này cán bộ quản lý cấu hình sẽ xem xét trạng thái của cấu hình có tốt
hay không, đã tận dụng hết lợi thế của mình hay chưa. Nếu thấy trạng thái
của cấu hình đã tốt rồi thì sẽ tiếp tục phát huy, còn chưa tốt thì sẽ rút kinh
nghiệm để khắc phục. Đánh giá trạng thái của cấu hình cán bộ quản lý cấu
hình phải liệt kê đầy đủ những gì mà cấu hình có, không bỏ bất cứ thuộc
tình nào. Về chất lượng, đánh giá trạng thái cấu hình liệt kê đầy đủ các cấu
hình phải đạt yêu cầu 10%.
V. Báo cáo tổng hợp quản lý cấu hình.
Được thực hiện sau khi kết thúc bước đánh giá trạng thái cấu hình. Nó
do cán bộ quản lý cấu hình lập và được người phụ trách công ty, quản lý

7
Xử lý

dự án phê duyệt. Bước này là tổng hợp tất cả những việc đã làm, đã đạt
được.
Mỗi bước trên đều do cán bộ quản lý cấu hình lập ra và được quản lý dự
án phê duyệt nhưng mỗi bước lại có mức độ quan trọng khác nhau. Mức độ
đó được thể hiện bằng bảng sau:
STT Tên hồ sơ Người lập Người duyệt Mức Qtrọng
1 Kế hoạch QLCH CBQLCH QLDA Rất qtrọng
2 Danh mục CH CBQLCH QLDA Quan trọng
3 Phiếu Y/C thay đổi CBQLCH QLDA Trung bình
4 B/C trạng thái CH CBQLCH QLDA Quan trọng
5 B/C tổng hợp QLCH CBQLCH QLDA,PTCT Rất Qtrọng
Người duyệtNgười kiểm tra Người lập GĐ công ty

8

Phần II. Mô tả quá trình lập trình.
Quá trình lập trình được áp dụng cho các công việc như xác định thiết kế
chi tiết, lập trình, tích hợp hệ thống, thực hiện test sơ bộ chương trình, xây
dựng tài liệu mô tả cơ chế hoạt động của phần mềm.
Mã hiệu:01/TH/THKT
Lần ban hành:30/10/2002
Ngày có hiệu lực:30/10/2002
Nó bao gồm các dấu hiệu:
*Thiết kế kỹ thuật chi tiết.
*Lập trình.
*Test các modul.
*Tích hợp các modul( liên kết logic).
*Biên soạn tài liệu.

9

Lưu đồ:
Có lỗi khi tích hợp Không có lỗi

10
Mở đầu
Xác định công cụ lập trình
Lập kế hoạch
Lập trình các thư viện chung
Lập trình các modul chức năng
Tích hợp các modul Viết t i lià ệu
mô tả
Tổng hợp & b n à
giao KQ
Kiểm
tra
Kết thúc

Phân đoạn và hoạt động.
STT Bước thực hiện Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc
1 Lập kế hoạch Bắt đầu quá trình Được phê duyệt
2 Ktra công cụ LT Kết thúc bước 1 Được phê duyệt
3 Ltrình thư viện Kết thúc bước 2 CB test phê duyệt
4 Ltrình các modul Kết thúc bước 3 CB test phê duyệt
5 Tích hợp PM Kết thúc bước 4 CB test phê duyệt
6 Viết TL mô tả CNPM Kết thúc bước 5 QTDA phê duyệt
7 T/Hợp &bàn giao KQ Kết thúc bước 6 QTDA phê duyệt
Trên cơ sở phân loại hoạt động ở mỗi bước người ta lại lập ra các kế hoạch
chi tiết
I.Lập kế hoạch.
Đây là bước đầu tiên trong quá trình lập trình. Nó sẽ giúp cho
người lập trình có một kế hoạch cụ thể cho chương trình mà mình thiết
kế, cụ thể:
Chương trình quản lý 10 lớp SV gồm gần 700 người là một chương
trình không quá lớn, không quá phức tạp cho nên chỉ cần 2 lập trình viên
để lập trình quản lý và chỉ cần làm trong 20 ngày.
II. Công cụ lập trình.
Nó được thực hiện sau khi bước lập kế hoạch kết thúc và được phê
duyệt.
Hiện nay tồn tại rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau. Mỗi ngôn ngữ
lập trình có những ưu và nhược điểm khác nhau. Mỗi ngôn ngữ được thiết
kế nhằm mục đích và nhu cầu riêng. Cái thì nhanh về năng lực xử lý, cái dễ
sử dụng, cái thì tính toán nhanh vv…
Đối với những ứng dụng trong thương mại và quản lý thì ngôn ngữ bậc
cao từ thế hệ 3 trở lên là phù hợp hơn cả như Pascal, Cobol, Fortran, Basic
vv…
Việc chọn ngôn ngữ lập trình phụ thuộc vào tình hình của thực tế. Nếu
dùng chương trình nhỏ thì dùng Excel, những ứng dụng lớn thì dùng nhiều
ngôn ngữ kết hợp. Trong bài toán quản lý sinh viên này ta có thể dùng
ngôn ngữ lập trình là Pascal.

11

Phần kiểm tra công cụ lập trình người ta trình bày kế hoạch chi tiết
trong bảng sau:
STT Hoạt động Sản phẩm Người thực hiện T/L hướng dẫn
1 Lập danh
mục
Các tools Lập trình viên Hướng dẫn sử
dụng
2 Ktra các
công cụ
theo Dmục
Biên bản Lập trình viên,
QLDA
3 Đánh giá
công cụ LT
Biên bản
đánh giá
Lập trình viên,
QLDA
Báo cáo tổng
quát
III.Lập trình các thư viện chung.
Các thư viện trong quản lý SV có thể bao gồm:
-Thư viện Hồ sơ SV:
Thư viện này bao gồm các trường:
Mã SV, họ tên SV, quê quán, ngày tháng năm sinh …
-Thư viện SV:
Trong thư viện này nó có thể gồm các trường là: Mã SV, họ tên SV,
lớp, khoa…
-Thư viện Điểm môn học:
Thư viện này bao gồm các trường: Mã SV, mã môn học, họ tên SV, tên
môn học, điểm, đơn vị học trình.
-Thư viện Môn học:
Thư viện này bao gồm: Mã môn học, tên môn học, đơn vị học trình
Ngoài ra còn có các thư viện về danh sách SV được học bổng, danh sách
SV bị lưu ban, ngừng học, thôi học.
vv…

12

Các thư viện đó được liên kết với nhau theo bảng sau:

IV.Lập trình các modul chức năng.
Được thực hiện sau khi lập trình các thư viện chung kết thúc và được
cán bộ test phê duyệt.
Nó bao gồm có bước hoạt động, sản phẩm ,người thực hiện, tài liệu
được thể hiện trong bảng dưới đây:
STT Hoạt động Sản phẩm Người t/hiện Tài liệu
1 Lập thiết kế modul
chi tiết
Modul chi
tiết
Lập trình
viên
2 Lập trình các modul
& unit
Các modul &
unit
Lập trình
viên
3 Hoàn thiện kêt quả
thiết kế
Trạng thái
các M&U
Lập trình
viên
Quá trình này do lập trình viên thực hiện.

13

Với yêu cầu nạp hồ sơ gốc của SV khi nhập khoa ta phải lập trình để thiết
kế màn hình giao diện nhập liệu hệ thống với các công cụ để nạp họ tên
SV, quê quán, ngày tháng năm sinh…Người lập trình phải thiết kế để có
thể nhập được nhiều SV.
Với thao tác nhập điểm cho SV sau mỗi học kỳ thì lập trình viên phải
thiết kế form nhập điểm với các thông tin: Họ tên SV, lớp, khoa, môn học,
điểm đơn vị học trình.
Điểm trung bình sau mỗi kỳ học, lập trình viên phải thiết kế sao cho
trên cơ sở những điểm của SV vừa nạp vào để tính trung bình chung.
Trong đó:
Điểm TB=

(

Điểm từng môn* đơn vị học trình

từng môn)




Đơn vị học trình
Dựa trên điểm trung bình sau mỗi học kỳ, lập trình viên sẽ lập trình
theo chỉ tiêu của khoa về điểm của SV để có thể được học bổng, bị lưu ban
nếu bị dưới bao nhiêu phảy, bị ngừng học hay SV thôi học.
Tổng hợp lại điểm tất cả các kỳ của SV sẽ là điểm sau 4 năm học sau đó sẽ
in ra kết quả.
Với các giấy chứng nhận cũng phải lập trình theo mẫu đã định sẵn để
tiện cho việc đăng ký của SV.
Phải thiết kế các báo cáo về điểm của từng SV, của từng lớp sau mỗi kỳ
học và sau 4 năm học. Mẫu sẽ như sau: họ tên SV, môn học, điểm vv…
V.Tích hợp.
Đây là quá trình tổng hợp những modul riêng lẻ thành một modul lớn,
chúng thống nhất về mọi phương diện.
Có thể biểu diễn chúng theo sơ đồ sau:

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét