Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
- All: STB. Chọn ton bộ đối tợng trong sơ đồ tính.
- PS:STB chọn PS
- CLear: STB chọn CL
- Lựa chọn theo thuộc tính của đối tợng: trong menu Select.
- Draw: Tạo đối tợng
- View (Zoom): song song với Select v Draw. View 3d, xy, yz, zx (MTB)
- Zoom (MTB)
- Ci đặt view:
- Set 3d, 2d View: menu View chọn set 3d, 2d View. Điều chỉnh điểm
nhìn.
- Set Limits:Menu View chọn Set limits: Giới hạn vùng nhìn.
- Save view, Show name View.
- Show grid, Axis, Selection Only, Show All.
- Menu Display: Hiện thông tin vo hoặc kết quả.
Last printed 11/12/2009 Page 4 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
Chơng 2. Tạo Sơ đồ hình học
I. Tạo đờng lới (Grid line): l các đờng thẳng song song trục XYZ
- Cách 1: New: tạo ra các đờng lới cơ bản.
- Cách2 . Không khai báo ban đầu. (Menu File\New Model From
Template)
- ý nghĩa của Grid:
- Điểm nối
- Xem (XY,YZ,ZX)
ắ Edit grid line.
- Menu Draw\Edit Grid hoặc bấm double click phím trái vo đờng lới.
- Direction: Lựa chọn trục toạ độ m các đờng lới vuông góc.
- (X,Y,Z) Location: toạ độ các đờng lới trên các trục tơng ứng.
- Lock Grid line: Mặc định chọn. Khóa đờng lới.
- Snap to Gridline: Truy bắt các điểm trên đờng lới khi tạo đối
tợng. Mặc định Chọn.
- Glue Joint to Grid: Mặc định Chọn.
- Add: Thêm một đờng lới:
- Location: nhập toạ độ
- Bấm Add.
- Move: Di chuyển đờng lới
- Location: Chọn đờng lới.
- Thay đổi toạ độ.
- Bấm Move.
- Delete: Xoá một đờng lới.
- Chọn đờng lới
- Bấm Delete.
- Delete All: Xoá tất cả đờng lới trên trục toạ độ hiện thời.
- Lock Grid line: Mặc định chọn. Khóa đờng lới
- Snap to Gridline: Truy bắt các đIểm trên đờng lới khi tạo đối tợng.
Mặc định Chọn. Chọn ca
- Glue Joint to Grid: Mặc định Chọn.
II. Tạo đối tợng Frames.
Chọn các chức năng truy bắt điểm trên STB (Gần giống AutoCad)
Joint and Grid Point: giống Oject Snap Node (Insert): Một điểm l nút
hoặc Grid
Midpoint and End point:Điểm giữa hoặc điểm cuối
Intersection: Điểm giao nhau
Perpendicular: Vuông góc
Last printed 11/12/2009 Page 5 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
Line and Edge: Điểm bất kỳ trên đờng lới hoặc trên cạnh đối tợng
(Nearest)
1. Quick Draw Frame:
- Bấm Vo biểu tợng Quick Draw Frame hoặc Trong Menu Draw\ Quick
Draw Frame
SAP chuyển sang chế độ Draw. Di chuyển đến Grid line, bấm phím
trái sẽ tạo ra một frame. Nếu di chuyển ngoi Grid line( Trong Ô lới), bấm
phím trái thì tạo ra hai Frame chéo nhau.
2. Draw Frame
- Bấm Vo biểu tợng Draw Frame hoặc Trong Menu Draw\Draw Frame
Lần lợt Bấm phím trái vo các điểm cần tạo Frame. Thoát bấm
(ESC).
ắ Chú ý :
- Truy bắt điểm
- SAP2000 tự động nối các nút của phần tử. (Tự động Connect)
- Các nút tự động sinh ra khi Frame đợc tạo ra.
- Muốn xem số hiệu phần tử v Nút. Bấm vo Set Element (trên cửa sổ
hiện thời
- nếu kích thớc số hiệu nhỏ hoặc to quá (Option\Prefer
ence\Max(Min) graphic font size)
- Trục toạ độ địa phơng: (Local Axis)
- Trục 1: nằm theo trục của phần tử, hớng từ end I (Start) End J
(End). Có mu đỏ
- Trục 2: nằm trong mp uốn chính của tiết diện (chiều cao tiết diện).
Mu trắng
- Trục 3 tạo với trục 1,2 theo qui tắc bn tay phải (Xác định theo
trục1, 2). Mu Cyan.
- Mục đích:
- Vị trí tiết diện phần tử trong hệ toạ độ tổng thể (X,YZ)
- Tải trọng
- Kết quả nội lực
Nguyên tắc gán trục địa phơng tự động của SAP2000.
- Nếu Phần tử song song mp (x,y) thì trục 2 song song trục +Z
- Nếu phần tử song song trục +Z (trục +1 song song +Z) thì trục 2 song
song +X
- Nếu trục +1 không song song với X or Y or Z thì mp 1,2 song song với
trục +Z v trục 2 huớng lên trên.
=> Cách khai báo phần tử Frame. Luôn theo chiều trục toạ độ.(
Các nút gán từ trái sang(X), từ ngoi vo trong (Y), Từ dới lên (+Z).
- Xem hệ toạ độ: Chọn Set element\Chọn Local Axis (Frame).
Last printed 11/12/2009 Page 6 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
III. Tạo đối tợng Shell.
Chọn các chức năng truy bắt điểm trên STB (Gần giống AutoCad)
1. Quick Draw Shell:
- Bấm Vo biểu tợng Quick Draw Shell hoặc Trong Menu Draw\ Quick
Draw Shell
Chuyển sang chế độ Draw. Bấm phím trái vo ô lới.
2. Rectangular Shell:
3. Draw Quad Shell:
- Bấm Vo biểu tợng Draw Shell hoặc Trong Menu Draw\ Draw Shell
Chuyển sang chế độ Draw. Lần lợt bấm phím trái vo mắt lới. (Gọi
các nút J1,j2,j3,j4). Nếu bấm J1,j2,j3,j1 đựoc phần tử tam giác. Nếu bấm
J1,j2,j3,j4 đựơc phần tử tứ giác.
ắ Chú ý :
- SAP2000 tự động nối các nút của phần tử. (Tự động Connect)
- Các nút tự động sinh ra khi Shell đợc tạo ra.
- Muốn xem số hiệu phần tử v Nút. Bấm vo Set Element
- Hệ toạ độ địa phơng của Shell : Hệ 1,2,3
- Vị trí của phần tử (Mặt trên v dới trong hệ toạ độ tổng thể)
- Trục 3: Luôn vuông góc với mặt trên của Shell. Hớng về phía
ngời sử dụng (Hớng ra mn hình).
- mp (2,3) luôn // Z. +2 hớng theo +Z. Nếu +3 //+Z thì +2//+Y
- Trục 1 // mp (X,Y)
- Xem hệ toạ độ: Chọn Set element\Chọn Local Axis (Frame, Shell).
ắ Chú ý khi mô hình hoá
- Frame: Đối với thanh cong không quá 15 độ
- Shell:
- Các góc trong của phần tử nằm trong khoảng từ 45 đến 135 độ.
- Tỉ số khoảng cách từ điểm giữa các cạnh đối diện không quá 10(tốt
nhất bằng một) (4 nút)
- Góc lệch không quá 15 độ (tốt nhất l trong một mặt phẳng)
- Nên sử dụng phần tử 4 nút, phần tử 3 nút chỉ dùng ở biên
IV. Gán Joint.
- Hệ toạ độ địa phơng của riêng nút (1,2,3). Tuy nhiên mặc định hệ trục
1,2,3 trùng trục X,Y,Z. Không cần thiết phải thay đổi.
- U1=UX, U2=UY, U3=UZ, R1=RX, R2=RY, R3=RZ.
( Translation 1=U1=UX ; Rotation 1=R1=RX)
- Float Toolbar\ Add special Joint hoặc trong menu Draw
Last printed 11/12/2009 Page 7 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
V. ReShape
- Float Toolbar\ Re Shape hoặc trong menu Draw\ReShape
- Chọn phần tử
- Di chuyển hoặc co dãn phần tử.
ắ Xem thông tin phần tử: bấm phím phải vo phần tử
VI. Xoá Đối tợng
- Select.
- Bấm Delete trên bn phím.
VII. Copy v Dán Đối tợng
- Select
- Menu Edit \Copy (Ctrl+C)
ắ Để Dán (Paste) Menu Edit\Paste (Ctrl+V)
ắ Có thể dán ra đối tợng sang các ứng dụng khác: VD: Excel, Word.
ắ Thờng dùng trong các bi toán khó. (Có thể sử dụng DXF thay thế)
VIII. Di chuyển (Move)
- Select
- Menu Edit\Move-> Nhập khoảng cách.
IX. Replicate (Tự sinh)
- Chọn đối tợng.
- Menu Edit\Replicate
1. Linear. Thẳng
- Nhập khoảng cách giữa các lần tự sinh: (X,Y,Z= Hình chiếu của khoảng
cách trên các trục X,Y,Z.
- Number: Số lần tự sinh.
2. Radial: Xoay
- Chọn trục xoay (Rotate About: chọn trục X,Y,Z)
- increment data: + Angle: Bớc nhảy góc
+ Number: Số lần tự sinh
3. Mirror : Đối xứng qua mp.
- Mirror about: + chọn mp đối xứng (XY, YZ, ZX) Chuẩn
+ ordinate: Vi trí mp đối xứng trên trục còn lại.
ẻ - Giữ nguyên thuộc tính của đối tợng (Tiết diện, tải trọng, liên kết)
- Tránh trùng phần tử: Tại vị trí đã tồn tại nút, phần tử thì không tự sinh
thêm
X. Divide Frame: Chia nhỏ Frame.
- Chọn Frame.
Last printed 11/12/2009 Page 8 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
- Menu Edit \ Divide Frame.
- Divide into: số ptử cần chia
last/first= Tỉ số khoảng cách của Frame chia cuối/ Frame đầu tiên
- Break: (Chọn thêm các nút hoặc Fr)
XI. Join Frame. Nối Frame
- Chọn hai Frame
- Menu Edit\Join Frame
ắ Chú ý hai Frame phải thẳng hng
XII. Mesh Shell: Chia nhỏ Shell.
- Select Shell.
- Menu Edit\Mesh Shell:
- Chia theo số phần tử xác định:
- Chia theo số nút or Grid line trên cạnh shell ban đầu
ắ Chú ý: Khi edit đối tợng. Các thuộc tính của đối tợng luôn đợc mang
theo
XIII. Disconnect.
- Tách rời các nút của từng phần tử. Khi đó có nhiều nút tại một toạ độ
XIV. Connect.
- Nối các nút của các phần tử tại một toạ độ thnh một nút (ngợc với
disconnect)
XV. Show Duplicates: Hiện thị các đối tợng bị trùng nhau.
- Thờng sử dụng khi disconnect, khi đó có nhiều nút tại cùng một toạ độ.
XVI. Change label: Đánh lại số hiệu nút v phần tử.
- Chọn các đối tợng muốn đánh lại số hiệu
- Menu Edit\Change label
- Select Element: Lựa chọn loại đối tợng sắp xếp
- Next number: Số hiệu đầu tiên
- increment: bớc nhảy
- Prefix: Ký tự truớc số hiệu
- Relabel Order: Thứ tự Trục sắp xếp
Order1: chọn trục sắp xếp u tiên 1: Đối tợng có cùng toạ độ
trục chọn sẽ đợc sắp xếp.
Last printed 11/12/2009 Page 9 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
Order2: chọn trục sắp xếp u tiên 2: Đối tợng có cùng toạ độ
trục chọn sẽ đợc sắp xếp.
- OK
ắ ( Prefix: Thêm ký tự trớc số hiệu đối tợng)
XVII. New Label: Đặt lại chế độ tự động sinh số hiệu đối tợng
- Menu Draw\New Label.
ắ Khác nhau giữa Change Label v New Label:
- Change Label: Thay đổi số hiệu của các đối tợng đã có.
- New Label: Thay đổi số hiệu của các đối tợng sẽ tạo mới.
Last printed 11/12/2009 Page 10 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
Chơng 3. Tạo sơ đồ kết cấu.
Trên cơ sở sơ đồ hình học -> Gán thuộc tính cho đối tợng (Properties)
I. Gán thuộc tính cho phần tử frame.
1. Hệ toạ độ địa phơng. Gán mặc định trục địa phơng của SAP
2. Thay đổi chiều của hệ toạ độ địa phơng.
- Chọn phần tử
- Menu Assign\Frame\ Local Axis
- Angle: Góc quay trục 2,3 quanh trục 1. >0 ngợc chiều kim đồng hồ
(Hệ thanh phần tử cột: Đổi phơng trục 2). Tính theo gốc l góc mặc
định.
- Reverse: Đổi chiều quay trục 1.
3. Khai báo vật liệu: Dùng cho ton bộ mô hình tính (Frame, Shell, )
- Menu Define\Material
- Add: Thêm một loại vật VL
- Material Name: Tên Loại Vật liệu. Do ngời dùng đặt, nên đặt tên
theo loại vật liệu sử dụng, ví dụ: Bê tông 200=BT200.
- Type of Material: Luôn chọn Isotropic (Đẳng hớng); Ortho (trực
hớng)
-
Mass Volume: Khối lợng riêng
-
Weight Volume: Trọng lợng riêng.
- Modulus of
Elastic : E ( E thay đổi theo mác BT)
- Poisson: Hệ số Poát Xông (
): 0.1-0.3. Bê tông=0.18-0.2; Thép=0.3
- Modify: Thay đổi loại VL có sẵn (đã khai báo)
- Chọn tên VL
- Bấm vao Modify. -> Giống nh New.
- Delete chỉ xoá đợc khi cha gán Vl cho tiết diện
4. Khai báo tiết diện
- Menu Define\Frame Section
- Add: Tự khai báo các tiết diện
- Chọn tên kiểu tiết diện: Bấm vo Add
- Section name: Tên tiết diện định nghĩa. (Loại phần tử cột v dầm
đặt tên riêng)
- Loại Vật liệu.
- Khai báo tham số trong Dimension. Tuỳ theo tiết diện
- OK
- Modify: Thay đổi các thông số tiết diện đã khai báo
- Chọn tên tiết diện
Last printed 11/12/2009 Page 11 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
- Bấm Modify
- Delete: Xoá. Nếu tiết diện đã gán cho phần tử thì không xoá đợc.
ắ Add General, Add AutoSelect, Add NonPrimastic: nghiên cứu sau.
ắ Import : lấy tiết diện khai báo sẵn trong th viện tiết diện mẫu của sap.
5. Gán tiết diện cho phần tử Frame
- Chọn Frame.
- Main Toolbar. Bấm I (Hoặc Menu Assign\Frame\Section)
- Chọn tên tiết diện
- OK.
6. Khai báo số tiết diện tính nội lực
- Chọn Frame
- Menu Assign\Frame\ Output Segments
Last printed 11/12/2009 Page 12 of 36
Hong Chính Nhân- BMTH-ĐHXD SAP2000. ứng dụng tin học trong TKCT
II. Gán thuộc tính cho Shell
1. Hệ toạ độ địa phơng:
- Thay đổi hớng hệ toạ độ:
- Chọn phần tử.
- Menu Assign\ Shell\ Local Axes.
- Angle:Quay trục 1,2 quanh trục 3.
- Reverse: Đổi chiều trục 3.
- Ok hoặc Cancel
2. Khai báo VL Shell: chung Frame
3. Khai báo tiết diện Shell
- Menu Define\Shell Section
- Add: Thêm một loại
- Section name: Tên loại tiết diện Shell. Do ngời sử dụng đặt
- Material: Chọn loại vật liệu
- Material Angle=0 (vật liệu đẳng hớng)
- Thickness: chiều dy tấm (Membrance= Bending)= chiều dy sn
hoặc chiều dy lõi trong sơ đồ tính.
- Type: Để mặc định l Shell. Nếu chia phần tử dy quá nên chọn
thick plate.
- Show/ Modify: Xem hoặc sửa đổi
- Delete: Xoá. (Không xoá đợc kiểu tiết diện đã khai báo).
4. Gán tiết diện cho Shell
- Chọn Shell
- Main Toolbar hoặc Menu Assign\Shell\Section
III. Gán điều kiện biên của nút.
ắ Mặc định khi nút tự sinh cùng phần tử thì nút đó tự do (không có liên kết
ngăn cản). Trên mỗi phơng của một nút chỉ có thể l restraints hoặc
spring, không bao giờ đợc phép gán đồng thời mặc dù Sap cho phép,
nhng rất khó khi đọc kết quả
1. Gán Restraints: gối cứng. Độ cứng vô cùng.
- Chọn nút
- Main Toolbar chọn biểu tợng gối tựa hoặc vo menu
Assign\Joint\Restraints
- Lựa chọn Translation 1,2,3= U( X,Y,Z)
- Lựa chọn Rotation 1,2,3= R(X,Y,Z)
- Ok
Last printed 11/12/2009 Page 13 of 36
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét