Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

địa 10 cơ bản (đầy đủ)

Địa lý 10 cơ bản
GVgiúp HS chuẩn kiến thức.

H/động của
GV và HS:
Nội dung chính:
*Bớc 3: 1. Phơng pháp kí hiệu:
a. Đối tợng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tợng phân bố theo những điểm cụ thể .Những kí hiệu
đợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng trên bản đồ.
b. Các dạng kí hiệu:
- Ký hiệu hình học.
- Ký hiệu chữ .
- Ký hiệu tợng hình.
c. Khả năng biểu hiện:
- Vị trí phân bố của đối tợng.
- Số lợng của đối tợng.
- Chất lợng của đối tợng.
2. Ph.pháp kí hiệu đờng chuỷên động:
a. Đối tợng biểu hiện: Biẻu hiện sự di chuỷen của các đối tợng,hiện t-
ợng tự nhiên và kinh tế - xã hội .
b. Khả năng biểu hiện:
- Hớng di chuyển của đối tợng.
- Khối lợng của đối tợng di chuyển .
- Chất lợng nt
3. Phơng pháp chấm điểm:
a. đối tợng biểu hiện: Biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng đều
bằng những điểm chấm có giá trị nh nhau.
b. Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tợng.
- Số lợng của đối tợng.
4. Phơng pháp biểu đồ - bản đồ:
a. đối tợng biểu hiện: Biểu hiện các đối tợng phân bố trong những đơn
vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ.
b. Khả năng biểu hiện:
Năm học: 2008 - 2009
5
Địa lý 10 cơ bản
- Số lợng của đối tợng.
- Chất lợng nt
- Cơ cấu nt
IV. Đánh giá:
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu
hiện
Cách thức tiến
hành
Khả năng biểu
hiện
- Phơng pháp kí hiệu
- Ph.Pháp kí hiệu đờng ch.
động
- Ph pháp chấm điểm
- Ph.pháp bản đồ - biểu đồ
V. Hoạt động nối tiếp:
Dặn HS về làm bài tập 2 trang 14 trong SGK.
Năm học: 2008 - 2009
6
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 3 . Bài:
sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
I. Mục tiêu bài học:
- Sau bài học HS cần:
1. Về kiến thức :
- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống .
- Nắm đợc một số điều cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập.
2. Về kĩ năng :
- Phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ.
3. Về thái độ, hành vi :
- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập.
II. Thiết bị dạy học:
- Một số bản đồ địa lí tự nhiên, địa lí KT-XH.
- Cắt lát địa lí VN.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS: Nội dung chính:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Tại sao học địa lí
cần phải có bản đồ?
HĐ 1: Cả lớp
* Bớc 1: GV yeu cầu HS trong lớp suy nghĩ và
phát biểu về vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống.
* Bớc 2: GVghi tất cả các ý kiến của HS phát biểu
lên bảng.
* Bớc 3 :GV nhận xét các ý kiến phát biểuvà sắp
xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực tong ứng.
HĐ 2:Cả lớp
GV yêu cầu HS phát biểu vềnhững vấn đề cần lu ý
khi sử dụng bản đồ trong học tập đợc nêu ra trong
SGK.
* Bớc 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của
những điều cần lu ý đó và cho ví dụ thông qua
I.Vai trò của bản đồ trong học
tập và đời sống :
1.Trong học tập:
- Học tại lớp .
- Học ở nhà.
- Kiểm tra.
2. Trong đời sống:
- Bảng chỉ đờng
- Phục vụ các ngành sản xuất.
- Trong quan sự.
II. Sử dụng bản đồ ,át lát trong
học tập:
1. Những vấn đề cần lu ý :
a. Chọn bản đồ phù hợp.
b. Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ
lệ và kí hiệu bản đồ.
Năm học: 2008 - 2009
7
Địa lý 10 cơ bản
một số bản đồ cụ thể. c. Xác định phơng hóng trên bản
đồ.
d. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
yếu tố địa lí trên bản đồ.
IV. Đánh giá:
Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trứoc lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập
của mình.
V. Hoạt động nối tiếp:
Câu 2, 3 trang 16 SGK.
Năm học: 2008 - 2009
8
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 4 . Bài:
THực hành Xác định một số phơng pháp biểu hiện các
đối tợng địa lí trên bản đồ.
I . Mục tiêu bài học:
- Sau bài học,HS cần:
1. Về kiến thức :
- Hiểu rõ cá đối tợng địa lí đợc thể hiện trên bản đồbằng những ph. Pháp nào.
- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ.
2. Về kĩ năng :
- Phân biệt đợc các ph.pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau.
II. Thiết bị dạy học:
- Phóng to các H2.2 ,2.3, 2.4 trong SGK.
III. Hoạt động dạy học :
HĐ 1: Cả lớp, nhóm.
* Bớc 1 :
- GV nêu lên mục đích ,yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.
- Phân công và giao bản đồ đã đợc chuẩn bị trớc cho các nhóm.
* Bớc 2 : Hớng dẫn cho HS nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau :
+ Tên bản đồ .
+ Nội dung bản đồ
+ Phơng pháp thể hiện nội dung trên bản đồ :
Tên phơng pháp .
Đối tợng biểu hiện của ph.pháp.
Khả năng nt
* Bớc 3.
+ Lần lợt các nhóm lên trình bày về ph. Pháp đã đựoc phân công:
Nhóm 1 : ph.pháp kí hiệu.
Nhóm 2 : nt. đờng chuyển động .
Nhóm 3 : nt chấm điểm.
Nhóm 4 : phơng pháp biểu đồ ,bản đồ.
+ Sau mỗi lần trình bày các nhóm còn lại nhận xét ,bổ xung.
* Bớc 4 : GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực
hành.
Năm học: 2008 - 2009
9
Địa lý 10 cơ bản
IV. Đánh giá :
Tổng kết bài thực hành:
Tên bản đồ
Phơng pháp biểu hiện
Tên phơng pháp
biểu hiện
Đối tợng biểu
hiện
Khả năng biểu
hiện
Năm học: 2008 - 2009
10
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 5. Bài:
Vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất. Hệ quả chuyển động tự
quay của trái đất
I . Mục tiêu của bài học:
- Sau khi học,HS cần:
1. Về kiến thức :
- Biết đợc vũ trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt trời trong đó có trái đát chỉ là một bộ
phận nhỏ bé của vũ trụ.
- Hiểu và trình bày đợc khái quát về Hệ Mặt Trời ,vị trí và các vận động của Trái
Đát trong Hệ Mặt Trời.
- Trình bày và giải thích đợc các hiện tợng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất,
sự lệch hớng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất.
2. Về kĩ năng :
- Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả
của chuyển động tự quay của Trái Đất.
3. Về thái độ, hành vi :
-Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quancủa các hiện tợng tự nhiên .
II. Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu.
- Tranh ảnh về Hệ Mặt Trời .
- Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hớng chuyển động của vật thể.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS: Nội dung chính:
GV :
- Em biết gì về Hệ mặt trời, về Trái Đất trong Hệ
Mặt Trời?
- Chúng ta thờng nghe nói về vũ trụ, vậy vũ trụ là
gì? vũ trụ đợc hình thành nh thế nào?
Sau khi HS đa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên,
GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp
về các vấn đề này.
hHĐ 1: Cả lớp
GV : Các em dựa vào H 5.1, bài học trong SGK, vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
- Vũ trụ là gì?
I. Khái quát về vũ trụ, Hệ Mặt
Trời, Trái đất trong Hệ Mặt
Trời :
1. Vũ trụ : Là khoảng không
Năm học: 2008 - 2009
11
Địa lý 10 cơ bản
- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà.
HĐ 2: Cá nhân / cặp.
* Bớc 1 :
- HS dựa vào H5.2 bài học trong SGK, vốn hiểu
biết, trả lời các câu hỏi sau :
- Hãy mô tả về hệ Mặt Trời .
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự
xa dần Mật Trời.
- Câu hỏi của mục 2 trong SGK.
- Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có những chuyển
động chính nào?
* Bớc 2 : HS phát biểu ,GV chuẩn kiến thức :Các
thiên thể gồm: các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh
sao chổi thiên thạch.
Chuyển ý: Trái Đất ở vị trí nào trong Hệ Mặt Trời ?
Trái Đất có những chuyển động chính nào?
HĐ 3: Cặp / nhóm
HS quan sát các H 5.2, SGK, và kiến thức đã học,
trả lời các câu hỏi sau:
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời ?
vị trí đó có ý nghĩa ntn đối vói sự sống.
- Trái Đất có mấy ch/đ chính, đó là các ch.động
nào?
- Trái Đất tự quay theo hớng nào?Trongkhi tự quay
có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị
trí? Thời gian Trái Đất tự quay?
* Bớc 2:
- HS trình bày kết quả, dùng quả địa cầu biểu diễn
hớng tự quay và hớng ch. động của Trái Đất quanh
Mặt Trời.
GV giúp HS chuẩn kiến thức và kĩ năng.
HĐ 4: Cả lớp.
Dựa vào kiến thức đã học, các em trả lời câu hỏi
sau:
- vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?
vì sao ngày đêm trên trái đất kế tiếp không ngừng?
HĐ 5: Cá nhân / cặp.
gian vô tận, chứa hàng trăm tỉ
thiên hà.
2 . Hệ Mặt Trời :
- K/ n Hệ Mặt Trời gồm Mặt
Trời ở giữa các thiên thể quay
xung quanh và các đám bụi khí.
- Gồm9 hành tinh : thuỷ tinh,
kim tinh, trái đất, hoả tinh, mộc
tinh,thổ tinh,thiên vơng tinh, hải
vơng tinh, diêm vong tinh.
3.Trái đất trong Hệ Mặt Trời :
- Vị trí thứ 3, theo thứ tự xa dần
Mặt Trời .
- Khoảng cách trung bình từ Trái
đất đến Mặt trời là 149,5 triệu
km, k/cách này cùng với sự tự
quay giúp Trái đất nhận đợc l-
ợng nhiệt và ánh sáng phù hợp
với sự sống .
- Trái đất vừa tự quay, vừa ch/
động tịnh tiến x/ quanh Mặt
Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí
quan trọng .
II. Hệ quả của vận động tự
quay của Trái đất:
1. Sự luân phiên ngày đêm : Do
Tráiđất có H. cầu và tự quay
quanh trục nên có hiện tợng luân
phiên ngày đêm .
Năm học: 2008 - 2009
12
Địa lý 10 cơ bản
* Bớc 1 : HS quan sát H 5.3 kênh chữ trong bài học
và kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phơng và giờ
quốc tế.
- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vực giờ và
thống nhất cách tính giờ trên thế giới?
- Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ .? Cách đánh
số các múi giờ ? VN ở múi giờ số mấy?
- vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn toàn
thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế ?
- Tìm trên H5.3 vị trí đờng đổi ngày quốc tế và nêu
quy ớc quốc tế về đổi ngày .
* Bớc 2: HS phát biểu, xác định trên quả địa cầu
múi giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV chuẩn kiến
thức.
HĐ6: Cá nhân/Cặp
Bớc1: HS dựa vào hình 5.1, SGK trang 28 và vốn
hiểu biết:
- Cho biết, ở BCB các vât chuyển động bị lệch sang
phía nào, ở BCN lệch phía nào so với hớng chuyển
động ban đầu?
- Giải thích tại sao có sự lệch hớng đó?
- Lực làm lệch hớng các chuyển động đó có tên là
gì? Nó tác động tới chuyển động của các vật thể nào
trên Trái Đất?
Bơc 2: HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức.
2 . Giờ trên trái đất và đ ờng
chuyển ngày quốc tế:
- Giờ địa phơng (giờ Mặt Trời):
Các địa điểm thuộc các kinh
tuyến khác nhau sẽ có giờ khác
nhau.
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số
0 đựoc lấy làm giờ quốc tế hay
giờ GMT
3. Sự lệch h ớng ch.động của
các vật thể:
- Lực làm lệch hớng là lực Cô
riôlit.
- Biểu hiện:
+ Nửa cầu Bắc lệch về bên phải.
+.Nam trái.
- Nguyên nhân: Trái đất tự quay
quanh trục theo hớng ngợc chiều
kim đồng hồ với vận tốc dài
khác nhau ở các vĩ độ.
- Lực cô riôlit tác động đến sự
ch.động của khối khí, dòng biển,
dòng sông, đờng đạn bay trên bề
mặt Trái đất.
IV. Đánh giá:
Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái
đất?
Hãy trình bày các hệ quả địa lí của vận động tự quay của Trái đất.
Năm học: 2008 - 2009
13
Địa lý 10 cơ bản
Sắp xếp các hành tinh theo thứ tụ xa dần MặT trời:
a. Kim tinh , b. Thuỷ tinh , c.Trái đất,
d. Mộc tinh, đ. Thổ tinh, e.Hải vơng tinh,
g. Diêm vơng tinh, h. Thiên vơng tinh. i. Hoả tinh.
V . Hoạt động nối tiếp :
HS làm BT 3 SGK trang 21.,.
Năm học: 2008 - 2009
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét