2.5.2 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp năm 2007 39
2.5.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của một số công ty niêm yết tại Sở Giao Dịch
Chứng Khoán TP.HCM 40
Khảo sát 1: CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 42
Khảo sát 2: CTCP Dược Hậu Giang 43
Khảo sát 3: CTCP Cao Su Hòa Bình 44
Khảo sát 4: CTCP Phát Triển Nhà Thủ ðức 46
Khảo sát 5: CTCP Cáp và Vật liệu viễn thông 47
2.5.3.1 Các hệ số về khả năng sinh lời 48
2.5.3.2 Chỉ tiêu ñánh giá thu nhập 52
2.6 Những ảnh hưởng của việc trình bày và công bố thông tin BCTC các công ty
niêm yết hiện nay ñối với nhà ñầu tư 54
2.7 Các mặt tích cực và hạn chế của việc quản lý và công bố thông tin BCTC của
các công ty niêm yết hiện nay 56
2.7.1 Các mặt tích cực 56
2.7.2 Các mặt hạn chế 58
Kết luận chương 2 60
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN VIỆC TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
BCTC CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP.HCM 61
3.1 Hướng hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin BCTC 61
3.2 Giải pháp hoàn thiện công bố thông tin 62
3.2.1 Hoàn thiện thông tin trên website của SGDCK TP.HCM 62
3.2.2 Hoàn thiện, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin TTCK Việt Nam 63
3.3 Giải pháp hoàn thiện các báo cáo tài chính 64
3.3.1 Hoàn thiện mẫu biểu báo cáo 64
3.3.1.1 Bổ sung một số chỉ tiêu trên BCðKT 64
3.3.1.2 BCðKT tóm tắt 64
3.3.1.3 BCKQHðKD tóm tắt 65
3.3.1.4 Báo cáo thường niên 67
3.3.2 Hoàn thiện nội dung thông tin liên quan ñến báo cáo 67
3.3.2.1 Hệ số giá trên thu nhập (P/E) 67
3.3.2.2 Chỉ số P/E bình quân theo ngành 69
3.3.2.3 BCTC bằng tiếng Anh 70
3.4 Giải pháp ñối với Nhà nước 72
3.5 Giải pháp ñối với công ty niêm yết 73
3.6 Giải pháp ñối với công ty kiểm toán 79
3.7 Giải pháp ñối với các trường ñào tạo chứng khoán 82
Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
BCTC Báo cáo tài chính
SGDCK TP.HCM Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh
TTGDCKHN Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội
TTCK Thị trường chứng khoán
SGDCK Sở Giao Dịch Chứng Khoán
TTGDCK Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán
UBCKNN Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn
HðKD Hoạt ñộng kinh doanh
HðQT Hội ðồng Quản Trị
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
BCðKT Bảng Cân ðối Kế Toán
BCKQHðKD Báo Cáo Kết Quả Hoạt ðộng Kinh Doanh
BCLCTT Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ
BTMBCTC Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính
BTC Bộ Tài Chính
CIC Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng
CTCP Công Ty Cổ Phần
CSDL Cơ Sở Dữ Liệu
CNTT Công Nghệ Thông Tin
CTCK Công Ty Chứng Khoán
MỞ ðẦU
Sự cần thiết của ñề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng
có những bước phát triển không ngừng. Bên cạnh ñó, các công ty, xí nghiệp cũng
ñược hình thành và vấn ñề lớn nhất ñược ñặt lên hàng ñầu của các công ty ñó là vấn
ñề về vốn. Và TTCK Việt Nam hình thành chính là giải pháp cho vấn ñề này.
TTCK là nơi huy ñộng và phân phối vốn trung dài hạn chủ yếu cho nền kinh tế
thông qua phát hành các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn. Cũng thông qua
TTCK, các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh, ñổi mới công nghệ hiện ñại, học tập nhiều kinh nghiệm tổ chức, quản lý
của các ñối tác chiến lược là các tập ñoàn, công ty nước ngoài.
Vì thế, ngày 20/07/2000, sau một thời gian chuẩn bị khá dài, Trung Tâm Giao
Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh mà nay là Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Thành phố Hồ Chí Minh chính thức ñi vào hoạt ñộng. Sự ra ñời của SGDCK
TP.HCM ñánh dấu bước phát triển quan trọng của TTCK Việt Nam.
Các công ty niêm yết ñóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam
nhất là trong giai ñoạn phát triển hiện nay. Với một nền kinh tế ñang khát vốn như
nước ta thì chính các công ty niêm yết là nơi huy ñộng vốn trung và dài hạn một cách
dễ dàng, nhanh chóng. Và ñể thực hiện ñược ñiều này thì tính minh bạch và ñộ tin
cậy của thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết rất quan trọng. Các báo cáo
này là công cụ chủ yếu mà nhà ñầu tư dựa vào ñó ñể ra quyết ñịnh, ảnh hưởng trực
tiếp ñến lợi ích của nhà ñầu tư. Chính vì thế, những mong muốn của nhà ñầu tư có
ñược những thông tin BCTC các công ty niêm yết là tất yếu.
Thấy ñược vai trò quan trọng của thông tin báo cáo tài chính, tôi ñã chọn ñề tài
“Hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính các công ty
niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh”. Nội dung
ñược trình bày trong luận văn là thực trạng thông tin trình bày trên BCTC của các
công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM, từ ñó ñề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
thông tin trình bày trên BCTC của các công ty ñó.
Mục ñích nghiên cứu
Luận văn ñược thực hiện nhằm ñánh giá thực trạng thông tin trình bày trên
BCTC của các công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM. Từ ñó ñề ra phương hướng và
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin BCTC, ñảm bảo lợi ích của
nhà ñầu tư khi ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết.
- Phạm vi nghiên cứu: báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại SGDCK
TP.HCM.
Sản phẩm của ñề tài, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng kết quả
Về mặt khoa học: giúp chúng ta hiểu rõ thực trạng thông tin trình bày trên báo
cáo tài chính của các công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM.
Về mặt thực tiễn: ñưa ra phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng
cao chất lượng công bố thông tin BCTC ñảm bảo lợi ích cho nhà ñầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn ñược nghiên cứu dựa trên phương pháp thống kê, ñiều tra tại chỗ kết
hợp với phương pháp tổng hợp, quy nạp và một số bảng biểu nhận xét, ñánh giá thực
trạng vấn ñề.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và phụ lục, luận văn ñược chia thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty
niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2: Thực trạng việc trình bày, công bố thông tin báo cáo tài chính của các
công ty niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Hoàn thiện việc trình bày, công bố thông tin báo cáo tài chính các công ty
niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP.HCM
1.1 Hệ thống báo cáo tài chính tại Việt Nam
1.1.1 Mục ñích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng ñể cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình
kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, ñáp ứng yêu cầu quản lý của chủ
doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong
việc ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế. Người sử dụng ở ñây bao gồm: các nhà ñầu tư,
nhà quản lý và nhân viên, những người cho thuê, các nhà cung cấp, các khách hàng,
chính phủ, công chúng. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một
doanh nghiệp về:
• Tài sản.
• Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
• Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác.
• Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.
• Thuế và các khoản nộp Nhà nước.
• Tài sản khác có liên quan ñến ñơn vị kế toán.
• Các luồng tiền.
Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh
BCTC sẽ giúp người sử dụng dự ñoán ñược các luồng tiền trong tương lai và ñặc biệt
là thời ñiểm và mức ñộ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương
ñương tiền.
Thông tin về tình hình tài chính ñược cung cấp thông qua BCðKT sẽ giúp cho
người sử dụng ñánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền
và khoản tương ñương tiền, dự ñoán nhu cầu ñi vay và phương thức phân phối lợi
tức, dự ñoán khả năng huy ñộng các nguồn tài chính, ñánh giá khả năng thực hiện các
cam kết tài chính ñến hạn.
Thông tin về tình hình kinh doanh ñược cung cấp qua BCKQHðKD sẽ giúp
cho người sử dụng ñánh giá ñược các thay ñổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà
doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, dự ñoán khả năng tạo ra các nguồn
tiền của doanh nghiêp trên cơ sở hiện có, ñánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ
sung mà doanh nghiệp sử dụng.
Thông tin về những biến ñộng tài chính ñược cung cấp qua BCLCTT sẽ rất
hữu ích cho người sử dụng trong việc ñánh giá mức ñộ có tiền và các khoản tương
ñương tiền của doanh nghiệp, ñánh giá các hoạt ñộng kinh doanh ñầu tư tài chính,
khả năng tạo ra tiền và các khoản tương ñương tiền trong tương lai của doanh
nghiệp
1.1.2 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
BCTC phải trình bày một các trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình
hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. ðể ñạt ñược các yêu
cầu ñó, BCTC phải ñược lập trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán và các quy
ñịnh liên quan.
ðể lập và trình bày BCTC trung thực và hợp lý, doanh nghiệp phải :
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp.
- Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông
tin phù hợp, ñáng tin cậy, so sánh ñược và dễ hiểu.
- Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy ñịnh trong trong chuẩn mực kế toán
không ñủ ñể giúp cho người sử dụng hiểu ñược tác ñộng của những giao dịch hoặc
của những sự kiện cụ thể ñến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy ñịnh của
từng chuẩn mực kế toán. Trường hợp chưa có quy ñịnh ở chuẩn mực kế toán hiện
hành, doanh nghiệp phải xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm ñảm bảo
BCTC cung cấp ñược các thông tin ñáp ứng ñược các yêu cầu sau :
- Thích hợp với nhu cầu ra các quyết ñịnh kinh tế của người sử dụng.
- ðáng tin cậy, khi :
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt
ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Phản ánh ñúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện, không chỉ ñơn
thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
+ Trình bày khách quan, không thiên vị.
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
+ Trình bày ñầy ñủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Theo Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính, các
doanh nghiệp bắt buộc phải lập 4 báo cáo sau:
- Bảng cân ñối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính
giữa niên ñộ.
1.1.3.1 Báo cáo tài chính năm
- Bảng cân ñối kế toán. Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh. Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B 03 – DN
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu số B 09 – DN
1.1.3.2 Báo cáo tài chính giữa niên ñộ
Báo cáo tài chính giữa niên ñộ gồm báo cáo tài chính giữa niên ñộ dạng ñầy ñủ
và báo cáo tài chính giữa niên ñộ dạng tóm lược.
(1) Báo cáo tài chính giữa niên ñộ dạng ñầy ñủ, gồm:
- Bảng cân ñối kế toán giữa niên ñộ (dạng ñầy ñủ). Mẫu số B 01a – DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên ñộ
(dạng ñầy ñủ). Mẫu số B 02a – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên ñộ
(dạng ñầy ñủ) Mẫu số B 03a – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN
(2) Báo cáo tài chính giữa niên ñộ dạng tóm lược, gồm:
- Bảng cân ñối kế toán giữa niên ñộ (dạng tóm lược) Mẫu số B 01b – DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên ñộ
(dạng tóm lược) Mẫu số B 02b – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên ñộ
(dạng tóm lược) Mẫu số B 03b – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09b – DN
1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ (06) nguyên tắc quy ñịnh
tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:
• Hoạt ñộng liên tục:
Báo cáo tài chính phải ñược lập trên cơ sở giả ñịnh là doanh nghiệp ñang hoạt
ñộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt ñộng kinh doanh bình thường trong tương lai gần,
nghĩa là doanh nghiệp không có ý ñịnh cũng như không buộc phải ngừng hoạt ñộng
hoặc phải thu hẹp ñáng kể quy mô hoạt ñộng của mình. Trường hợp thực tế khác với
giả ñịnh hoạt ñộng liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải
giải thích cơ sở ñã sử dụng ñể lập báo cáo tài chính.
• Cơ sở dồn tích:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan ñến tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải ñược ghi vào sổ kế toán vào
thời ñiểm phát sinh, không căn cứ vào thời ñiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương ñương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
• Nhất quán:
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp ñã chọn phải ñược áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay ñổi chính sách
và phương pháp kế toán ñã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay
ñổi ñó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
• Trọng yếu và tập hợp:
Từng khoản mục trọng yếu phải ñược trình bày riêng biệt trong báo cáo tài
chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẻ mà ñược tập
hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
Thông tin ñược coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc
thiếu chính xác của thông tin ñó có thể làm sai lệch ñáng kể báo cáo tài chính, làm
ảnh hưởng ñến quyết ñịnh kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng
yếu phụ thuộc vào ñộ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót ñược ñánh giá
trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải ñược xem xét trên cả
phương diện ñịnh lượng và ñịnh tính.
• Bù trừ:
Bù trừ tài sản và nợ phải trả:
Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện ñể lập và trình bày báo cáo
tài chính không ñược bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các
khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính.
Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí:
+ ðược bù trừ theo quy ñịnh tại một chuẩn mực kế toán khác;
+ Một số giao dịch ngoài hoạt ñộng kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp thì ñược bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính.
• Có thể so sánh:
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và
giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh ñược khi tính toán và trình bày nhất quán.
Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh ñể người sử
dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh
nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.
1.2 Công ty niêm yết
1.2.1 Khái niệm công ty niêm yết
- Công ty cổ phần ra ñời là do tất yếu khách quan của nền ñại công nghiệp –
cơ khí, với trình ñộ khoa học kỹ thuật cao. Công ty cổ phần có vai trò to lớn trong
quá trình phát triển kinh tế, góp phần hoàn thiện cơ chế thị trường.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét