yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí do đó vấn đề đặt ra ở đây là làm sao
kiểm soát đợc các khoản chi phí sản xuất đó. Phân tích các hoạt động phát sinh
chi phí sản xuất tốt mới có thể quản lý chi phí sản xuất ở toàn doanh nghiệp nói
chung và từng bộ phận nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, cùng với chất lợng sản phẩm, giá
thành sản phẩm luôn là vấn đề trọng yếu của các nhà kinh doanh. Chính vì thế,
phấn đấu giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản
phẩm là nhân tố quyết định tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc hạch toán chi phí sản xuất có vị trí hết sức quan trọng
và cần thiết. Yêu cầu của quản lý chi phí sản xuất là phải tổ chức hạch toán
chính xác, kịp thời để có thể cung cấp cho nhà kinh doanh những thông tin đầy
đủ, tin cậy, từ đó đa ra những quyết định đúng đẳntong kinh doanh, giúp họ tính
toán đợc giá bán trong điều kiện cạnh tranh hiện nay. Nh vậy, thực hiện mục
tiêu của quản lý chi phí sản xuất là tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm nhng trong điều kiện giá bán không thay đổi hoặc không ngừng đợc nâng
cao. Điều đó có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh
với mỗi doanh nghiệp sản xuất.
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.4.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá
bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.4.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số
liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở CPSX kế
hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định
trớc khi tiến hành sản xuất.
5
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định
mức CPSX hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá
thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là th-
ớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động và giúp cho
việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực
hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu
CPSX thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã
sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế đợc tính toán sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng): Bao gồm chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất
chung tính cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp.
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập
kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng
bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
6
1.5 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành
sản phẩm
1.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
* Khái niệm chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải
tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát CPSX và phục vụ công tác tính giá thành
sản phẩm.
* Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm
thơng phẩm )
Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh
* Các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất và sản phẩm đợc sản xuất, kế toán cần xác định đợc chi phí
để tập hợp chi phí sản xuất từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm.
1.5.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
* Khái niệm giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dịch
vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
* Các căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý
- Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
* Các loại đối tợng tính giá thành sản phẩm
7
- Xét về mặt tổ chức sản xuất:
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (nh: xây dựng, đóng tàu ) thì từng
sản phẩm, từng công việc là đối tợng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hay sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối
tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm, khối lợng sản phẩm lớn (nh: dệt, bánh
kẹo )
- Xét về quy trình công nghệ:
+Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất.
+Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hay nửa thành phẩm tự chế biến.
+Nếu quy trình sản xuất kiểu song song nhng phức tạp thì đối tợng tính
giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn
chỉnh.
1.6 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính
giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tợng tập hợp
CPSX và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin
tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng
đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định
và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản
lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự
toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ
8
giá thành sản phẩm. Phát hiện các hạnchế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các
biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau: TK 621- Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phí sản xuất
chung, TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc TK 631- Giá thành
sản xuất.
1.7.7.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng TK 621 Chi
phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ của các ngành công
nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ng nghiệp
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp:
TK 621
-Bên Nợ: - Bên Có:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất + Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản không hết nhập lại kho;
phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch + Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật
toán. liệu trực tiếp trên mức bình thờng
không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho,
tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp phát sinh ở mức bình
thờng vào bên Nợ TK 154 CP SXKD
dở dang (hoặc bên Nợ TK 631 Giá
thành sản xuất).
TK 621 không có số d cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tợng tập hợp
chi phí.
Phơng pháp kế toán:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
9
Có TK 152- Nguyên vật liệu ( Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Có TK 631- Mua hàng ( Phơng pháp kiểm kê định kỳ)
(2) Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm không
qua kho
Nợ TK 621
Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 111, TK112, TK 331.
(3.1) Trờng hợp nguyên liệu, vật liệu còn lại cuối kỳ không sử dụng hết, nhng
để lại ở bộ phận sản xuất. Cuối kỳ trớc kế toán ghi sổ:
Nợ TK 621
Có TK 152
(3.2) Đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 152- Nguyên vật liệu
(4) Cuối kỳ trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
Nợ TK 152
Có 621
(5) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển hay phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
tính vào chi phí sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 154- Chi phí SXKDDD (P.P KKTX- Theo mức bình thờng)
Nợ TK 631- Giá thành sản xuất (P.P KKĐK- Theo mức bình thờng)
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Số vợt trên mức bình thờng)
Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
10
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sơ đồ 1.1)
TK 621
TK611 TK154(TK631)
(1) (5)
TK152, 153 TK632
(3.2)
(3.1)
TK111, 112 TK 152
(2)
(4)
TK33
1.7.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán sử dụng TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh
chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các ngành công nghiệp, nông, lâm, ng nghiệp, XDCB, dịch vụ.
*Kết cấu và nội dung của TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp:
TK622
- Bên Nợ: - Bên Có:
CP NCTT tham gia trực tiếp vào quá trình + Kết chuyển CP NCTT trên mức bình
sản xuất sản phẩm thờng không đợc tính vào trị giá hàng
tồn kho, tính vào giá vốn hang bán trong
kỳ;
+ Kết chuyển CP NCTT ở mức bình
thờng vào bên Nợ TK 154 chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang (hoặc bên Nợ
TK 631 Giá thành sản xuất) để tính vào
giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
TK 622 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu
chi phí.
Phơng pháp kế toán
(1) Các khoản tiền lơng chính, lơng phụ, tiền ăn ca, tiền thởng, các khoản
11
phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK334- Phải trả công nhân viên
(2) Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335- Chi phí phải trả
(3) Trích các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT theo tiền lơng thực tế phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuât sản phẩm vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Có Tk 338- Phải trả, phải nộp khác
(Chi tiết: -TK3382 KPCĐ
-TK3383 BHXH
-TK3384 BHYT )
(4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các
đối tợng sử dụng lao động.
Nợ TK 154- Chi phí SXKDDD (P.P KKTX- Theo mức bình thờng)
Nợ TK 631- Giá thành SX (P.P KKĐK- Theo mức bình thờng)
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Số vợt mức bình thờng)
Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Sơ đồ 1.2)
TK 622
TK 334 TK154(TK631)
(1)
(4)
TK 335
(2)
TK 338 TK 632
(3)
1.7.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
12
Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất
chung để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân
xởng, bộ phận sản xuất, đội, công trờng
* Kết cấu và nội dung TK 627 Chi phí sản xuất chung
TK627
- Bên Nợ: - Bên Có:
Các chi phí sản xuất chung phát sinh + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
trong kỳ chung;
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở
mức bình thờng và chi phí sản xuất chung biến
đổi đợc kết chuyển vào TK 154 Chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang ( hoặc vào
TK 631- Giá thành sản xuất);
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh
trên mức bình thờng đợc kết chuyển vào TK
632 Giá vốn hàng bán.
TK 627- Chi phí sản xuất chung, không có số d cuối kỳ
TK 627 có các TK cấp II: 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
6272 - Chi phí vật liệu
6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 - Chi phí bằng tiền khác.
Phơng pháp kế toán
(1) Tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, tiền ăn giữa
ca cho nhân viên phân xởng.
Nợ TK 627 (6271)- Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
(2) Các khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên phân xởng tính
vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 627 (6271)- Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
(Chi tiết: TK 3382
13
TK 3383
TK 3384)
(3) Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng cho quản lý phục vụ
sản xuất ở phân xởng.
Nợ TK 627( 6272)- Chi phí vật liệu
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
(4) Trị giá công cụ dụng cụ sử dụng trong phân xởng
Nợ TK 627( 6273)- Chi phí dụng cụ sản xuất
Có TK 153- Trị giá công cụ dụng cụ xuất kho có giá trị không lớn
Có TK 142- Phân bổ trị giá CCDC có giá trị lớn
(5) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất và quản lý phân xởng
Nợ TK 627( 6274)- Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214- Khấu hao TSCĐ
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động tại phân xởng,
bộ phận sản xuất
Nợ TK 627( 6277)- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133( nếu có)
Có TK 111,TK 112, TK 331
(7) Các khoản chi bằng tiền khác dùng cho hoạt động sản xuất tại
phân xởng, bộ phận sản xuất.
Nợ TK 627( 6278)- Chi phí bằng tiền khác
Có TK 111, TK112- Tổng giá thanh toán
(8) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh
Nợ TK 111,TK 112
Có TK 627- Chi phí sản xuất chung
(9) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các đối tợng tập hợp chi phí.
Nợ TK 154- Chi phí SXKDDD (P.P KKTX- Chi phí sản xuất chung
cố định theo mức bình thờng và chi phí sản xuất chung biến đổi)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét