Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
445 Một số giải pháp nâng cao chất lượng của quỹ tín dụng cho chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sài Gòn
5
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đặt cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng cán bộ tín dụng ngân hàng.
- Góp phần cùng chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn tìm ra các giải
pháp nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh.
- Là nguồn tư liệu để các bạn đọc và các nhà hoạch đònh chính sách
phát triển nguồn nhân lực cho các ngân hàng tham khảo.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được kết cấu làm ba chương:
Chương 1: Vai trò của tín dụng và cán bộ tín dụng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sài Gòn;
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng cho
chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sài Gòn.
6
CHƯƠNG 1
VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG VÀ CÁN BỘ TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ trong
lónh vực tiền tệ với các nghiệp vụ: huy động vốn, tín dụng, dòch vụ thanh
toán, ngân q và các hoạt động khác.
1.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Được thực hiện dưới các hình thức:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác;
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo qui đònh của
Ngân hàng Nhà nước;
- Vay vốn giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng nước
ngoài;
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp
vốn.
1.1.2 Nghiệp vụ tín dụng
Bao gồm các hoạt động cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình
thức: cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho
thuê tài chính và các hình thức khác theo qui đònh của Ngân hàng Nhà nước.
1.1.3 Dòch vụ thanh toán và ngân quỹ
Bao gồm các nghiệp vụ:
7
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì tại đó số dư
bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước qui
đònh; hoặc tại các tổ chức tín dụng khác;
- Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài (khách hàng
được chọn một ngân hàng để mở tài khoản giao dòch chính);
- Cung ứng các phương tiện thanh toán;
- Thực hiện dòch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
- Thực hiện thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho
phép;
- Thực hiện các dòch vụ thu hộ và chi hộ;
- Thực hiện các dòch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước qui
đònh;
- Thực hiện dòch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng trong nước; hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng
Nhà nước cho phép.
1.1.4 Các hoạt động khác
Ngoài các nghiệp vụ chủ yếu trên, các ngân hàng thương mại còn thực
hiện các hoạt động sau đây:
- Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh
nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo qui đònh của pháp luật;
8
- Tham gia thò trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, bao gồm:
thò trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thò trường nội và ngoại tệ liên ngân
hàng, thò trường giấy tờ có giá khác theo qui đònh của Ngân hàng Nhà nước;
- Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thò trường trong nước và thò trường
quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
- Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lónh vực liên quan đến
hoạt động ngân hàng, kể cả quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân
theo hợp đồng;
- Lập công ty độc lập để kinh doanh bảo hiểm theo qui đònh của pháp
luật;
- Cung ứng các dòch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng;
- Cung ứng dòch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ
két, cầm đồ và các dòch vụ khác theo qui đònh của pháp luật.
1.2 Vai trò của tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Nghiệp vụ tín dụng là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất trong
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, vì các lý do sau đây:
Thứ nhất, nghiệp vụ tín dụng góp phần tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu
của các ngân hàng thương mại. Theo đánh giá của George H. Hempel và
Donald O. Simonson người Mỹ (trong cuốn Quản trò ngân hàng) thì tại Mỹ
tiền lãi và các khoản phí của các khoản vay chiếm trên hai phần ba thu nhập
từ các hoạt động của ngân hàng.
9
NHNo & PTNT Việt Nam là một ngân hàng kinh doanh đa năng và
hiện tại hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ
yếu (chiếm trên 80% nguồn thu nhập của NHNo & PTNT Việt Nam). Tổng
dư nợ vốn tín dụng chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, nghóa là nguồn vốn huy
động chủ yếu được sử dụng kinh doanh thông qua kênh tín dụng (bảng 1).
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động kinh doanh
của NHNo & PTNT Việt Nam
Chỉ tiêu
Đơn vò
tính
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1. Tổng nguồn vốn huy động Tỉ VNĐ 97.233 136.746 166.516
2. Tổng dư nợ tín dụng (TD) Tỉ VNĐ 80.392 114.222 142.294
3. Tổng dư nợ/ tổng nguồn vốn HĐ
%
82,68 83,59 85,45
3. Chênh lệch thu nhập - chi phí Tỉ VNĐ 3.562 4.810 6.248
4. Thu từ hoạt động TD Tỉ VNĐ 2.935 4.014 5.292
5. Thu từ dòch vụ ngoài TD Tỉ VNĐ 627 786 956
6.Thu từ hoạt động TD/ tổng thu
%
82,40 83,45 84,70
(
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam
các năm 2002, 2003, 2004)
Đối với các chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam khu vực miền Nam (các tỉnh
từ Ninh Thuận đến Cà Mau) tổng hợp tình hình huy động vốn, cấp tín dụng và
thu nhập từ hoạt động tín dụng được thể hiện như sau (bảng 2).
10
Bảng 2: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của các chi nhánh
NHNo&PTNTVN khu vực miền Nam
Chỉ tiêu
Đơn vò
tính
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1. Tổng nguồn vốn huy động Tỉ VNĐ 26.329 36.556 50.847
2. Tổng dư nợ tín dụng (TD) Tỉ VNĐ 35.429 49.094 63.605
3. Tổng dư nợ/ tổng nguồn vốn HĐ
%
134,56 134,30 124,85
3. Chênh lệch thu nhập - chi phí Tỉ VNĐ 67 322 461
4. Thu từ hoạt động TD Tỉ VNĐ 64,32 306 415
5. Thu từ dòch vụ ngoài TD Tỉ VNĐ 2,68 16 46
6.Thu từ hoạt động TD/ tổng thu
%
96 95 90
(
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của các chi nhánh
NHNo & PTNT khu vực miền Nam các năm 2002, 2003, 2004)
Kết quả trên bảng 2 cho thấy, nguồn vốn huy động của các chi nhánh
ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam ở khu vực miền Nam không đủ cung ứng
cho hoạt động tín dụng. Thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng trên 90%
tổng nhập của các chi nhánh trong khu vực.
Đối với các ngân hàng thương mại kinh doanh trên đòa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, tỷ lệ thu từ hoạt động tín dụng trong những năm gần đây có xu
hướng giảm, song vẫn chiếm tỉ trọng cao chứng tỏ nguồn thu từ hoạt động tín
dụng vẫn là chủ yếu (bảng 3).
11
Bảng 3: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Chỉ tiêu
Đơn vò
tính
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1. Tổng nguồn vốn huy động Tỉ VNĐ 85.996 116.470 150.338
2. Tổng dư nợ tín dụng (TD) Tỉ VNĐ 74.243 100.886 136.624
3.Tổng dư nợ/ tổng nguồn vốn HĐ
%
86,33 86,62 90,88
3. Chênh lệch thu nhập - chi phí Tỉ VNĐ 1.214 1.607 2.555
4. Thu từ hoạt động TD Tỉ VNĐ 971 913 1789
5. Thu từ dòch vụ ngoài TD Tỉ VNĐ 243 694 766
6.Thu từ hoạt động TD/ tổng thu
%
80,0 56,8 70,0
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh các năm 2002, 2003, 2004)
Từ những số liệu nêu trên đã chứng minh rằng, tín dụng đóng một vai
trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ một ngân hàng
thương mại nào. Nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại được sử
dụng kinh doanh phần lớn thông qua nghiệp vụ tín dụng. Đây là kênh tạo ra
nguồn thu nhập chủ yếu của mọi ngân hàng thương mại không chỉ ở những
nước có nền kinh tế thò trường phát triển như Mỹ, mà ngay cả những nước
mới chuyển sang nền kinh tế thò trường như ở Việt Nam.
Thứ hai, hoạt động tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp tới sự an toàn, tính
ổn đònh và sự phát triển bền vững của ngân hàng thương mại.
12
Thực tế từ nhiều năm trước cho thấy rằng sự khủng hoảng của một loạt
các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng nhân dân cũng đều bắt nguồn từ
sự đổ vỡ hoạt động tín dụng. Hệ thống ngân hàng Công thương Việt Nam qua
việc cấp tín dụng cho các công ty của Minh Phụng và EPCO đã làm thất thoát
vốn hàng ngàn tỷ đồng. Hệ quả là, từ một hệ thống ngân hàng rất mạnh trở
thành những ngân hàng khó khăn về tài chính trong những năm qua. Trong
khi đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư phát triển và ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam luôn ổn đònh và phát triển
chủ yếu là do hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng này được
kiểm soát chặt chẽ và khá an toàn.
Thứ ba, hoạt động tín dụng có tác động đến tất cả các nghiệp vụ kinh
doanh của ngân hàng thương mại. Cụ thể là:
- Đối với nghiệp vụ huy động vốn, muốn tăng trưởng được tín dụng đòi
hỏi các ngân hàng phải tăng trưởng được nguồn vốn huy động. Ngược lại, khi
tín dụng không tăng trưởng được, nền kinh tế sẽ bò giảm phát và huy động
vốn của các ngân hàng thương mại sẽ bò chững lại. Khi chất lượng tín dụng
của một ngân hàng thương mại được nâng cao, không phát sinh các khoản nợ
xấu và khó đòi, thì nguồn thu nhập của các ngân hàng đó sẽ tăng cao và hỗ
trợ hữu hiệu cho công tác huy động vốn thông qua các chương trình quảng
cáo, tiếp thò, khuyến mãi
- Đối với hoạt động thanh toán, tín dụng có một vai trò quan trọng trong
việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán, đặc biệt là trong thanh toán không dùng
tiền mặt. Gần đây Chính phủ đã ban hành nghò đònh số 74/ 2005/ NĐ-CP ngày
13
07 tháng 6 năm 2005 về phòng chống rửa tiền. Điều này đã làm cho việc giải
ngân khi cho vay của các ngân hàng thương mại bằng tiền mặt rất hạn chế,
nhưng giải ngân thông qua hình thức chuyển khoản sẽ được mở rộng. Hệ quả
là gia tăng các hoạt động toán trong các ngân hàng thương mại.
- Đối với hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại hiện
nay đang sử dụng hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Với hình thức
này, ngân hàng sẽ cấp cho các tổ chức kinh tế hoặc các doanh nghiệp một
khoản tín dụng với lãi suất ưu đãi (thấp hơn lãi suất cho vay thông thường) để
các đơn vò này thu mua nguyên, nhiên, vật liệu chế biến ra các sản phẩm
hàng hoá cho xuất khẩu và việc thanh toán hàng xuất phải thông qua ngân
hàng tài trợ tín dụng. Nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu hiện nay
đang phát triển rất mạnh ở hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Như vậy, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển nghiệp vụ thanh toán, đặc biệt là trong lónh vực thanh toán không dùng
tiền mặt và thanh toán quốc tế.
- Đối với các dòch vụ khác của ngân hàng thương mại, ngoài các hoạt
động truyền thống như: huy động vốn, cho vay, thanh toán, các ngân hàng
thương mại hiện nay rất quan tâm đến việc phát triển các sản phẩm dòch vụ
khác như: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm, dòch vụ bất động
sản, tư vấn tài chính, các nghiệp vụ thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ quốc tế, thẻ
liên kết … Tất cả những hoạt động này được thúc đẩy phát triển bởi hoạt
động tín dụng của các ngân hàng thương mại. Cụ thể là: đối với kinh doanh
chứng khoán, khi người chủ sở hữu cổ phiếu bán cổ phiếu nhưng chưa đến kỳ
14
hạn thanh toán, ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho người chủ sở hữu số cổ phiếu
đồng thời giữ lại số cổ phiếu đó. Đến kỳ hạn thanh toán, ngân hàng sẽ nhận
tiền từ việc bán cổ phiếu đó để thu nợ. Đối với hoạt động bảo hiểm, thông
qua việc cấp tín dụng, các ngân hàng sẽ yêu cầu người vay tiền phải mua bảo
hiểm những loại hàng hoá, những loại tài sản mà ngân hàng đầu tư vốn để
giảm thiểu thiệt hại về vốn nếu xảy ra rủi ro. Thông qua hoạt động tín dụng
sẽ làm cho dòch vụ kinh doanh bất động sản như: làm dòch vụ giấy tờ chuyển
nhượng, sang tên, giữ hộ tiền để đảm bảo thanh toán phát triển mạnh. Các
ngân hàng thương mại đang phát triển mạnh mẽ các loại thẻ, đặc biệt là các
loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ (dựa trên cơ sở của loại tín dụng tiêu dùng).
Trong một thời gian ngắn ở thò trường Việt Nam đã có hơn 1,5 triệu khách
hàng sử dụng thẻ với 1000 máy ATM và trên 10 nghìn đại lý chấp nhận thanh
toán thẻ (số liệu lấy từ bài “Buồn vui chuyện thẻ của phóng viên Bích Hằng
đăng trên thời báo ngân hàng ra ngày 29 /7/2005”).
Tóm lại: Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại. Nó vừa tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho các
ngân hàng, vừa tác động đến sự phát triển của các nghiệp vụ khác của ngân
hàng. Vì thế, có thể khẳng đònh rằng tín dụng góp phần quan trọng vào quá
trình ổn đònh và phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại.
1.3 Vai trò quan trọng của cán bộ tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại
Cán bộ tín dụng là viên chức chuyên thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Vì
vậy, vai trò của tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét