Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
Cụ thể: lãnh đạo - chỉ đạo trực tuyến
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của công ty, lãnh đạo và phòng ban
Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội là một đơn vị hạch toán độc lập có
chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông hàng hoá tiêu dùng, kinh doanh tổng
hợp vật liệu xây dựng, tư liệu tiêu dùng, sản xuất bánh kẹo, thực phẩm phục
vụ nhu cầu của người tiêu dùng. Công ty còn hợp tác liên kết, liên doanh với
các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước để mở rộng kinh doanh dưới mọi
hình thức.
Phương hướng phát triển của công ty là sản xuất và kinh doanh đa
ngành, đa lĩnh vực nhằm phục vụ nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng
một cách tốt nhất.
Mục tiêu phát triển của công ty là mở rộng thị trường trong và ngoài
nước, đưa dây chuyền công nghệ, khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất
kinh doanh thay thế dần những máy móc thiết bị cũ lạc hậu, nâng cao vị thế
cạnh tranh trên thương trường, tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao đời sống
vật chất tinh thần của người lao động
1.1.4.1. Giám đốc
Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều khiển việc quản lý công ty,
quyết định cơ cấu tổ chức của công ty, sắp xếp nhân sự. Là người trực tiếp
5
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
quan hệ với bạn hàng, đại diện cho quyền lợi của mình và của cán bộ nhân
viên, đồng thời chịu trách nhiêm trước pháp luật về mọi hoạt động của công
ty.
Trực tiếp chỉ đạo các công việc:
- Tổ chức nhân sự, quyết định về tiền lương tiền thưởng.
- Quản lý vốn kinh doanh
- Quản lý xây dựng cơ bản và đổi mới điều kiện làm việc làm việc kinh
doanh.
- Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn phát triển
kinh doanh.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế.
1.1.4.2. Phó giám đốc:
Giúp ban giám đốc chỉ đạo các mặt công tác, đồng thời nghiên cứu thị
trường hàng hoá tiêu dùng, vật liệu xây dựng, tổ chức công tác tiếp thị
marketing và quảng cáo để tìm hiểu cung cầu của công ty. Bên cạnh đó còn
giúp giám đốc giải quyết các công việc an toàn bảo hộ lao động, bảo vệ, thanh
tra an ninh. Đề xuất định hướng, phương thức kinh doanh.
1.1.4.3. Phòng Kế hoạch sản xuất: nhân sự 6 người
Ban giám đốc đề ra các phương thức sản xuất phù hợp với tình hình
thực tế của công ty đồng thời phù hợp với nhu cầu của thị trường, xã hội. Đưa
ra những chiến lược sản xuất ngắn hạn, trung hạn và dài hạn tuỳ thuộc vào
từng thời kỳ.
1.1.4.4. Phòng Marketing và bán hàng: Nhân lực 20 người
Thực hiện nhiệm vụ bán hàng như: lập hoá đơn, giao hàng cho khách
hàng, tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm. Theo dõi tiến độ bán hàng, dự toán lượng
tiêu thụ phục vụ lập kế hoạch bán hàng. Thu thập thông tin thị trường qua hệ
thống phân phối và các cửa hàng đại lý. Xây dựng các chính sách hỗ trợ từng
kênh phân phối. Xây dựng chiến lược phân phối teo mục tiêu phát triển của
6
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
Công ty nhằm tăng khả năng cạnh tranh. Tổng hợp, nghiên cứu phân tích hoạt
động chính sách phát triển thị trường trong và ngoài nước. Hoạch định và
triển khai các chiến lược, các chương trình quảng cáo tiếp thị. Hoạch định và
triển khai các chiến lược, các chương trình tài trợ, tuyên truyền quan hệ cộng
đồng, hội chợ, triển lãm…
1.1.4.5. Phòng nghiên cứu và phát triển: nhân lực 5 người
Xây dựng hồ sơ kỹ thuật công nghệ gồm: xây dựng và triển khai thực
hiện "kế hoạch tiến bộ kỹ thuật", hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực kỹ thuật công
nghệ và kiểm soát chất lượng. Tổng hợp công tác khoa học kỹ thuật và báo
cáo hàng tháng, quý, năm. Quản lý các thiết bị, dụng cụ thử nghiệm xây dựng
và bán hàng quy trình công nghệ các sản phẩm. Thực hiện biên soạn các tài
liệu hệ thống chất lượng và kiểm soát quá trình tại các dây chuyền sản xuất.
Quản lý hồ sơ sở hữu trí tuệ. Triển khai xây dựng các hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Về nghiên cứu chiến lược: hoạch định, triển khai các hoạt động nghiên
cứu thị trường làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược mục tiêu tổng quát,
mục tiêu từng giai đoạn. Tổ chức xử lý thu thập lưu trữ, cung cấp thông tin thị
trường kịp thời cho việc hoạch định chiến lược. Nghiên cứu phân tích môi
trường bên trong và bên gnoài công ty. Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
nhằm tăng lượng tiêu thụ và hiệu quả thiết kế mẫu mã bao bì và phát triển
kinh doanh.
1.1.4.6. Phòng Tài chính kế toán: Nhân lực 7 người
Theo dõi tập hợp số liệu và kết quả sản xuất kinh doanh bằng nghiệp vụ
kế toán, tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo từng
kỳ tài chính. Đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật phù hợp với chính sách
kinh doanh của công ty. Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các
nghiệp vụ có liên quan đến hợp đồng mua vật tư, bán sản phẩm của công ty.
7
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
Tính toán trích lập đúng quy định những khoản phải nộp vào ngân sách nhà
nước như thuế, các loại bảo hiểm cho người lao động.
1.1.4.7. Phòng Nhân sự: Nhân lực 4 người
Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện
cơ cấu nhân sự, cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với hoạt động của công ty
từng thời kỳ. Xác định nhu cầu đào tạo và tuyển dụng và bố trí cán bộ nhân
viên, lựa chọn các tiêu chuẩn phương pháp tuyển dụng phù hợp. Giải quyết
các chế độ đối với người lao động. Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên
chức. Thiết lập và cập nhật bổ sung. Tham gia xây dựng các biện pháp
khuyến khích vật chất, tinh thần, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh
trật tự, quân sự, bảo vệ.
8
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
1.2. Môi trường, ngành nghề và phương thức kinh doanh của Công ty
1.2.1. Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của Công ty là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và
xã hội, chính trị, kinh tế, tổ chức và kỹ thuật… các tác động và các mối liên
hệ bên trong, bên ngoài có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
Công ty có một vị trí địa lý thuận lợi cho việc kinh doanh, giao thông thuận
lợi, dễ đi lại, thuộc khu vực trung tâm thành phố. Bên cạnh đó trong điều kiện
kinh tế mở càng tạo điều kiện cho công ty phát huy được vai trò tự chủ của
mình, dễ dàng thiết lập các mối quan hệ với nhiều thành phần kinh tế.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, hội chợ thương mại, hội chợ tiêu
dùng thường xuyên được tổ chức cũng là những yếu tố làm doanh số bán ra
của công ty tăng lên, công ty đã tạo cho người lao động tự giác, có quyền kinh
doanh, chủ động sáng tạo trong tổ chức kinh doanh thậm chí tự mua, tự bán,
tự kinh doanh sao cho đúng quy định của công ty. Hình thức khoán hiệu quả
kinh doanh đến từng tổ, nhóm người lao động được đại đa số cán bộ, công
nhân trong công ty ủng hộ và tham gia. Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho
từng cửa hàng theo hướng giao kế hoạch kinh doanh - tài chính - quyền tự chủ
kinh doanh của cửa hàng, kinh doanh hạch toán riêng. Cho phép cửa hàng có
con dấu riêng để tiện trong quan hệ hành chính và quản lý nội bộ. Tuy nhiên
cũng không có giá trị tư cách pháp nhân ký kết hợp đồng kinh tế.
Môi trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp được hiểu là nền
văn hoá của tổ chức doanh nghiệp được hình thành và phát triển với quá trình
vận hành doanh nghiệp từ góc độ kinh doanh, cần đặc biệt chú ý tới triết lý
kinh doanh, các tập quán, các thói quen, các truyền thống, các phong cách
sinh hoạt, các nghệ thuật ứng xử, các lễ nghi được duy trì trong doanh nghiệp.
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ của công ty
Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất -
thương mại tư nhân do đó công ty sản xuất kinh doanh rất nhiều loại mặt
hàng, phong phú về chủng loại phục vụ mọi nhu cầu của người tiêu dùng như:
9
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
- Sản xuất và kinh doanh ngành thực phẩm, bánh kẹo
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Sản xuất và kinh doanh đồ dùng gia đình
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu trang trí nội thất.
1.2.3. Phương thức kinh doanh
Tại các cửa hàng của công ty, khách hàng có thể mua theo phương thức
bán buôn hoặc bán lẻ tuỳ thuộc nhu cầu của khách hàng về số lượng, chủng
loại, mẫu mã. Công ty có thể bán buôn qua kho hoặc bán buôn chuyển thẳng
còn phương thức bán lẻ có thể bán lẻ trực tiếp hay bán hàng tự chọn, bán hàng
theo phương thức khách hàng tự chọn, bán hàng theo yêu cầu đặt hàng của
khách hàng và mang đến lắp đặt, hướng dẫn sử dụng tại nhà của khách hàng.
Ngoài ra để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, Công ty còn nhận đại lý ký gửi
cho nhiều thành phần kinh tế khác hay còn mua qua các công ty xuất nhập
khẩu hàng nước ngoài. Đối với hàng uỷ thác ký gửi, công ty bán xong mới
thanh toán, cuối kỳ nhiều khi số tồn vẫn còn nhưng do nhận bán hàng uỷ thác
một số lượng tương đối nên vốn không bị ứ đọng nhiều. Vì vậy các mặt hàng
của công ty ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, góp phần phục vụ tốt nhu
cầu của khách hàng. Đồng thời công ty sử dụng phương thức bán hàng hợp lý
như khi bán hàng xong sau một thời gian mới thanh toán tiền nên ít nhiều
hàng hoá cũng được tiêu thụ nhanh chóng hơn.
10
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
PHẦN II
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH HỒNG HÀ NỘI
2.1.Những đặc điểm có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
2.1.1. Đặc điểm về vốn
Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội với vốn điều lệ là 20 tỷ VNĐ từ
một công ty khi mới đi vào hoạt động doanh thu ban đầu không vượt quá 5 tỷ
VNĐ đến nay sau 5 năm hoạt động doanh thu của công ty đã đạt trên 50 tỷ
VNĐ một năm trong đó lợi nhuận chiếm hơn 10%. Vốn tự có của công ty
theo đó cũng không ngừng tăng lên, tuy vậy nguồn vốn của công ty vẫn còn
hạn hẹp, đây cũng là một hạn chế cho công ty trong việc mở rộng sản xuất,
đầu tư trang thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Biểu 1: Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch
2003 - 2005
(%)
1. Tổng số vốn
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
2. Doanh thu
3. Lợi nhuận
tỷ đ
tỷ đ
tỷ đ
25
10
15
36
3
29
13
16
44,5
4,1
32
15
17
53,3
5,6
12,8
15
11,3
14,8
18,7
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
2.1.2. Đặc điểm về lao động
Do là một công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh nhiều loại mặt hàng
nên đòi hỏi công ty phải có đội ngũ lao động dồi dào, nhiều trình độ khác
nhau. Hiện nay tổng số lao động trong toàn công ty là 250 người do đó vấn đề
11
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
quản lý lao động hiệu quả là rất quan trọng của công ty. Tỷ lên nam/nữ
khoảng cách lao động nam chỉ đảm bảo các công việc nặng nhọc như vận
chuyển, các lao động nữ được bố trí vào những công việc nhẹ nhàng hơn đòi
hỏi tính cẩn thận, tỉ mỉ, nhanh nhạy như quảng cáo, bán hàng, giới thiệu sản
phẩm.
Biểu 2: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
Chỉ tiêu phân loại
Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Tổng số lao động 210 100 250 100 40 +11,9
1. Theo giới tính +13,3
- Nam 60 28,6 80 32 20 +11,3
- Nữ 150 71,4 170 68
2. Theo hình thức làm
việc
30
- Lao động trực tiếp 160 76,2 190 76 +11,9
- Lao động gián tiếp 50 23,8 60 24 +12
3. Theo trình độ học vấn
- Trên đại học 8 4,7 15 7,1 19 +7,6
- Đại học, cao đẳng 70 41,2 90 42,9 115 +46
- Trung cấp 40 23,6 60 28,6 70 +28
- Lao động phổ thông 52 30,5 45 21,4 46 +18,4
Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
Về cơ cấu lao động Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội đã xây dựng
được tỷ lệ hợp lý giữa bộ phận trực itếp sản xuất và bộ phận quản lý kinh
doanh.
2.1.3. Đặc điểm về máy móc, thiết bị, công nghệ
Hiện nay Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội có 4 phân xưởng sản xuất
sản phẩm là:
- Phân xưởng 1: có dây chuyền máy móc sản xuất kẹo cứng
- Phân xưởng 2: có dây chuyền máy móc sản xuất bánh quy, bánh kem
quế.
12
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
- Phân xưởng 3: có dây chuyền máy móc sản xuất kẹo mềm, bánh pháp
- Phân xưởng 4: có dây chuyền máy móc sản xuất snack.
Về tình trạng máy móc, thiết bị của công ty gồm 2 khối:
+ Khối phục vụ sản xuất
+ Khối quy trình công nghệ (trực tiếp sản xuất)
Trong đó khối phục vụ sản xuất là khối rất quyết định vì nó phải đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu để phục vụ khối máy móc trực tiếp sản xuất.
Khối phục vụ sản xuất bao gồm:
- Điện: có 2 nguồn → lưới cấp: thông qua máy biến áp trạm biến áp
tổng và tự phát. Phụ thuộc vào máy phát điện của công ty đang có nhằm phục
vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm của công ty.
- Nước sạch: có nước của thành phố và nguồn nước tự khai thác, chia
thành 2 chuẩn: chuẩn cứng và chuẩn không cứng nhằm xử lý nước thải trong
quá trình sản xuất.
- Hệ thống cấp hơi bão hoà: là hệ thống dùng than, dầu đốt cho cho
nước sinh hơi trong điều kiện áp suất cao, truyền năng lượng phục vụ cho quá
trình sản xuất. Nguồn cung cấp khí ga hoá lỏng phục vụ cho cho dây chuyền
sản xuất của công ty.
- Các hệ thống máy tính, thiết bị giám sát để xử lý các vấn đề chuyên
môn của công ty, càng ngày hệ thống càng phát triển.
- Lực lượng xe vận tải chở hàng hoá từ nơi sản xuất đến các cửa hàng
và cho khách hàng.
Trong những năm vừa qua công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều dây
chuyền sản xuất mới hiện đại, đầu tư cải tạo nhà xưởng, cửa hàng, lắp đặt
thêm nhiều máy móc thiết bị mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất và kinh doanh
của công ty một cách tốt nhất.
2.1.4. Đặc điểm về quy trình công nghệ
13
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kinh tế - Quản trị kinh
doanh
Mặc dù là một công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại
nhưng công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề
sản xuất trong đó quy trình công nghệ là một quan trọng của quá trình sản
xuất.
Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội sản xuất và kinh doanh nhiều loại
sản phẩm nhưng trong phạm vi có giới hạn nên báo cáo này em chỉ xin trình
bày ngắn gọn về quy trình sản xuất kinh doanh. Quy trình sản xuất kinh
doanh thường qua 5 giai đoạn là hoà đường, nấu đường, làm nguội tạo hình,
đóng gói.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo ở Công ty cổ phần Dịch Hồng
Hà Nội
Đường
Phụ gia
Làm nguội
Nước
Hoà đường
Nấu
Nha
Đóng gói
Gói
Làm
Định hình
Vuốt thoi
Lăn côn
Tạo hình
14
SVTH: Đồng Thị Thuận GVHD: Phan Bá Thịnh
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét