PHÒNG GD-ĐT TP BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS VĨNH PHÚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: Giải pháp để thực hiện tốt công tác: “Tự đánh giá kiểm định
chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở”.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Bối cảnh của đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ
một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học
và trình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất
là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số
75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giáo dục; Bộ Giáo dục-Đào tạo (GD-ĐT) đang triển
khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác đánh giá
kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) ở các cấp học và trình độ đào tạo nhằm
nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục. Trong đó, công tác
triển khai thực hiện tự đánh giá KĐCLGD phổ thông được bắt đầu từ năm học
2009–2010 với chủ đề: “Năm học đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng
giáo dục”. (Chỉ thị số 46/2008/CT.BGDĐT ngày 05/08/2008 của Bộ GD–ĐT).
2. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang bước vào thế kỷ XXI, giai đoạn hết sức quan trọng và mang
tính quyết định đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ X, Chỉ thị số 40/CT.TW của Ban Bí thư trung ương Đảng ngày 15/06/2004,
1
Nghị quyết 40/2000/QH 10 của Quốc hội và Chỉ thị 14 của Thủ tướng Chính phủ
Vấn đề được đặt ra : Để đáp ứng được yêu cầu của đổi mới và nâng cao chất lượng
giáo dục là cần phải triển khai công tác thu thập thông tin về chất lượng dạy- học
của nhà trường, trên cơ sở đó có các biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo
dục.Vì vậy, tự đánh giá KĐCLGD của nhà trường hiện nay là công việc hết sức
quan trọng mà trong đó giải pháp nào để thực hiện tốt việc tự đánh giá KĐCLGD.
Chính vì thế, bản thân chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Giải pháp để thực hiện
tốt công tác tự đánh giá KĐCLGD của trường trung học cơ sở (THCS)” nhằm góp
phần vào việc tìm ra lời giải đáp cho vướng mắt kể trên.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ công tác tự đánh giá
KĐCLGD phổ thông mà chỉ nghiên cứu giải pháp để thực hiện tốt công tác tự đánh
giá KĐCLGD của trường THCS theo Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày
12/05/2009 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT: “ Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường THCS”.
-Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp để thực hiện tốt công tác tự đánh giá
KĐCLGD trường THCS từ năm học 2006 – 2007 đến năm học 2009–2010 của
trường THCS Vĩnh Phúc, thành phố Bến Tre.
4. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích tìm ra những giải pháp tốt
để các trường THCS tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của
từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục và các biện pháp thực
hiện đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD-ĐT ban hành nhằm
không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và đăng ký KĐCLGD.
5. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Cách thức lưu trữ hồ sơ thông tin minh chứng phục vụ cho công tác tự đánh
giá KĐCLGD của nhà trường THCS qua xây dựng hồ sơ trường đạt chuẩn quốc gia
từng năm học.
2
Bản thân tự nâng cao năng lực quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường
trong thời gian qua và tự đánh giá để cải tiến chất lượng quản lý các hoạt động giáo
dục trong thời gian tới nhằm tạo hiệu quả chất lượng giáo dục cao nhất.
PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận về công tác tự đánh giá KĐCLGD của trường THCS
- Theo Luật số 38/2005/QH 11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 từ ngày 05/05 đến ngày 14/06/2005 đã
thông qua Luật Giáo dục và Điều 17 KĐCLGD có nêu:
“KĐCLGD là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu,
chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
Việc KĐCLGD được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với
từng cơ sở giáo dục. Kết quả KĐCLGD được công bố công khai để xã hội biết và
giám sát”.
Bộ trưởng Bộ GD-ĐT có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện KĐCLGD:
- “ Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/08/2008 của Bộ GD-ĐT về
việc tăng cường công tác đánh giá và KĐCLGD: Xác định năm học 2009- 2010 là
Năm học đánh giá chất lượng giáo dục”.
- Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ
thông ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008
của Bộ GD-ĐT:
“ Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động đánh giá cơ
sở giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ GD-ĐT ban hành.
“Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động tự xem xét, tự
kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng giáo dục do Bộ GD-ĐT ban hành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu,
xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng
các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục”
3
- Thông tư số 12/2009/TT.BGDĐT ngày 12/05/2009 của Bộ trưởng Bộ
GD-ĐT có Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS:
“Chất lượng giáo dục trường THCS” là sự đáp ứng các yêu cầu về mục
tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục THCS được quy định tại Luật Giáo dục”.
“Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” là yêu cầu và
điều kiện mà nhà trường phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục. Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục”.
“Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” là yêu cầu và điều
kiện mà nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi
tiêu chí có 03 chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục”.
“Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” là yêu cầu và điều
kiện mà nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí”.
Như vậy, tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD. Đó là quá
trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục do Bộ GD-ĐT ban hành để mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch
cải tiến chất lượng và tự đánh giá theo từng tiêu chí. Tự đánh giá thể hiện tính tự
chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục
theo chức năng nhiệm vụ được giao. Tự đánh giá là một quá trình liên tục cần
nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà
trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải
thích nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông
tin, minh chứng cụ thể rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, bao quát đầy đủ các tiêu chí
trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Thực trạng của công tác tự đánh giá KĐCLGD trường THCS Vĩnh Phúc
2.1. Vài nét về sự hình thành và phát triển trường THCS Vĩnh Phúc
Ngày 10-8-2004 theo Quyết định số 34449/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân
thị xã Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre) di dời trường THCS
Vĩnh Phúc,Phường 3 đến khu phố 2 đường Nguyễn Thị Định, phường Phú Khương
(nay là phường Phú Tân), thành phố Bến Tre.
Qua 36 năm sau ngày nước nhà thống nhất, trường THCS Vĩnh Phúc vẫn
duy trì, phát triển bền vững chất lượng giáo dục và được các cấp lãnh đạo khen
thưởng. Ngoài ra, nhà trường đã được Sở GD-ĐT Bến Tre công nhận là đơn vị 2
lần đầu tiên của tỉnh đạt thành tích phổ cập giáo dục tiểu học (năm học 1989-1990)
và phổ cập giáo dục THCS (năm học 2000-2001) trên địa bàn Phường 3, tạo điều
kiện cho địa phương này tiến tới công nhận phổ cập giáo dục trung học năm 2006.
Nhà trường còn được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia, trường học văn hoá,
trường học an toàn, trường học thân thiện và học sinh tích cực.
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học
sinh
- Cán bộ giáo viên, nhân viên: 88 (nữ 66) chia ra:
+Ban giám hiệu: 03 (nữ 02).
+Văn phòng : 03 (nữ 03)
+Giáo viên : 79 (nữ 60) trong đó:
Chuyên trách: 04 (nữ 01):
Dạy lớp: 75 (nữ 59), tỉ lệ 2,5.
- Học sinh:1170 em(nữ 557),có 30 lớp; bình quân là 39,3 em/lớp.
2.3. Những thuận lợi và khó khăn của nhà trường trong thực hiện công
tác tự đánh giá KĐCLGD
2.3.1 Những thuận lợi
-Có đầy đủ các văn bản chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá KĐCLGD từ
trung ương đến địa phương.
-Đa số đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có sự đoàn kết nhất trí,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và nhất là các thành viên Hội đồng tự
đánh giá có tinh thần trách nhiệm cao, biết phân tích, tổng hợp, đánh giá khách
quan chất lượng giáo dục của nhà trường.
5
66
-Hội đồng tự đánh giá của trường đã có Kế hoạch tự đánh giá một cách cụ
thể như: Phân công phân nhiệm từng thành viên, chi phí cho các hoạt động tự đánh
giá, cơ sở vật chất phục vụ tự đánh giá, dự kiến thông tin minh chứng cần thu thập,
thời gian biểu hoạt động tự đánh giá . . .
2.3.2 Những khó khăn
-Công tác tự đánh giá KĐCLGD là công tác hoàn toàn mới, được triển khai
và thực hiện với thời gian tương đối gấp rút nên ít nhiều cũng dẫn đến những thiếu
sót trong quá trình tự đánh giá KĐCLGD ở cơ sở.
-Có những thông tin minh chứng phục vụ cho công tác tự đánh giá chất
lượng của đơn vị mà trước đây ngành giáo dục không quy định nên Hội đồng tự
đánh giá vừa tự đánh giá song song với việc bổ sung hoàn thiện các thông tin minh
chứng đó.
-Kinh phí cấp cho hoạt động tự đánh giá được quy định tại Điều 33 của Quy
định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông được
ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ.BGD- ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ
trưởng Bộ GD-ĐT nhưng trong thực tế chưa thực hiện nên các trường gặp nhiều
khó khăn để chi cho các hoạt động có liên quan đến công tác tự đánh giá
KĐCLGD.
3. Các giải pháp để tiến hành thực hiện công tác tự đánh giá KĐCLGD trường
THCS Vĩnh Phúc :
Quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông đã được Bộ GD-ĐT
hướng dẫn nhưng qua tự đánh giá KĐCLGD của trường THCS Vĩnh Phúc trong
năm học 2009- 2010, tôi xin nêu những giải pháp thực hiện quy trình công tác nầy
một cách cụ thể như sau:
3.1. Công tác chuẩn bị tự đánh giá thực hiện 02 tuần (từ 04/10 đến
18/10/2009)
7
Sau khi tập huấn các văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT Bến
Tre về công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở, Hiệu trưởng cần nghiên cứu
để nắm những yêu cầu cơ bản của công tác nầy nhằm xác định:
-Mục đích KĐCLGD của đơn vị.
-Quy trình KĐCLGD.
-Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
-Điều kiện đăng ký KĐCLGD.
-Chu kỳ KĐCLGD.
Trên cơ sở những yêu cầu trên, Hiệu trưởng triển khai các văn bản đến Hội
đồng giáo viên toàn trường:
-Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/06/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-
ĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và KĐCLGD.
-Quyết định số 83/2008/QĐ.BGD- ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ GD-ĐT về
quy trình và chu kỳ KĐCLGD trường tiểu học, THCS và trung học phổ thông.
-Dự thảo cơ sở dữ liệu trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ
thông.
-Thông tư số 12/2009/TT.BGDĐT ngày 12/05/2009 của Bộ GD-ĐT về việc
quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS.
-Công văn số 962/SGDĐT-KT.QLCLGD ngày 07/9/2009 của Sở GD- ĐT
Bến Tre về việc triển khai kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông năm
học 2009-2010 và những năm tiếp theo.
Hội đồng giáo viên nhà trường sau khi tiếp thu những văn bản trên sẽ hiểu
được tầm quan trọng của công tác tự đánh giá KĐCLGD tại cơ sở và mới đồng
thuận cung cấp những thông tin minh chứng, cũng như những đóng góp ý kiến
khách quan, trung thực của họ vào báo cáo tự đánh giá của Hội đồng tự đánh giá
nhà trường.
Hiệu trưởng triệu tập phiên họp của Ban lãnh đạo nhà trường gồm: Ban
giám hiệu, Chủ tịch Hội đồng trường, Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn và Bí thư
Chi Đoàn trường để xin ý kiến thành lập Hội đồng tự đánh giá cơ sở có 07 thành
viên:
-Hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng.
-01 Phó Hiệu trưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng.
-04 cán bộ chủ chốt là Ủy viên Hội đồng.
-01 thư ký Hội đồng nhà trường là Ủy viên và thư ký Hội đồng tự đánh giá.
Sau đó, Hiệu trưởng ra Quyết định (Phụ lục 1) theo thẩm quyền để thành
lập Hội đồng tự đánh giá và thực hiện phân công:
-01 nhóm thư ký có 03 thành viên (tổ trưởng tổ văn phòng là nhóm trưởng).
-04 nhóm công tác, mỗi nhóm có 02 thành viên, nhóm trưởng của các nhóm
công tác là thành viên của Hội đồng tự đánh giá.
Chủ tịch Hội đồng phân công cụ thể các thành viên Hội đồng tự đánh giá:
-Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm chính trước Phòng GD-ĐT thành phố
Bến Tre về hoạt động tự đánh giá, viết báo cáo phần đánh giá đặt vấn đề, tổng quan
chung, kết luận của báo cáo tự đánh giá và bản báo cáo tự đánh giá cuối cùng của
nhà trường. Bên cạnh đó, Chủ tịch Hội đồng còn chịu trách nhiệm về tổ chức hoạt
động tự đánh giá, điều động nhân lực, tài chính, tổ chức các cuộc họp của Hội đồng
tự đánh giá.
-Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân
công, giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý công việc khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt,
kiểm tra tiến độ công việc của các nhóm thư ký, nhóm công tác, góp ý cho bản báo
cáo các tiêu chí, tiêu chuẩn và báo cáo chung, tham gia tự đánh giá tiêu chuẩn 2.
-Ủy viên thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công, góp ý
cho bản báo cáo các tiêu chuẩn, tiêu chí và báo cáo chung.
Hội đồng tự đánh giá họp khoảng 14 lần trong suốt cả quá trình tự đánh giá,
có trách nhiệm phản biện, góp ý cho bản báo cáo các đánh giá sơ thảo và báo cáo
cuối cùng, tư vấn cho Chủ tịch Hội đồng khi xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
Nhiệm vụ của nhóm thư ký: chịu trách nhiệm thu thập các dữ liệu thông tin
minh chứng, in ấn các phiếu tiêu chí, bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của trường,
lập danh mục mã thông tin minh chứng, trình bày bản báo cáo tự đánh giá.
Nhiệm vụ của các nhóm công tác: nhóm trưởng chịu trách nhiệm của nhóm,
cùng nhóm thư ký tìm các thông tin minh chứng, viết tự đánh giá và tham gia phản
biện báo cáo sơ thảo, báo cáo cuối cùng bản tự đánh giá của trường cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: tự đánh giá tiêu chuẩn 1, 6 và 7.
+ Nhóm 2: tự đánh giá tiêu chuẩn 2.
+ Nhóm 3: tự đánh giá tiêu chuẩn 3 và 5.
+ Nhóm 4: tự đánh giá tiêu chuẩn 4.
Trong quá trình tự đánh giá báo cáo sơ thảo, các nhóm sẽ tham gia phản biện
với nhau: nhóm 1 phản biện nhóm 2, nhóm 2 phản biện nhóm 3, nhóm 3 phản biện
nhóm 4 và nhóm 4 phản biện nhóm 1.
Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá xây dựng kế hoạch tự đánh giá của đơn vị
trong năm học 2009-2010 trong đó xác định cho được:
-Mục đích và phạm vi tự đánh giá.
-Hội đồng tự đánh giá có: Thành phần Hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký,
các nhóm công tác, nguyên tắc thực hiện công việc và nhiệm vụ cụ thể của các
thành viên Hội đồng.
-Dự kiến các nguồn lực cần huy động: Xác định các nguồn cơ sở vật chất và
tài chính cần huy động, từng hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục của trường và
thời gian được cung cấp, cơ sở vật chất phục vụ cho tự đánh giá.
-Công cụ tự đánh giá: Sử dụng bộ tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trường
THCS do Bộ GD-ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT.BGDĐT ngày
12/05/2009 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.
-Dự kiến các thông tin minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí.
-Thời gian biểu thực hiện tự đánh giá khoảng 06 tháng từ 04/10/2009 đến
ngày 04/04/2010 theo lịch trình cụ thể ( Phụ lục 2 ).
-Tổ chức thực hiện tự đánh giá.
Kế hoạch tự đánh giá được thông qua và lấy ý kiến đóng góp của Hội đồng
tự đánh giá và Hội đồng giáo viên nhà trường dài 45 trang.
3.2. Công tác tự đánh giá được thực hiện từ tuần 03 đến tuần 23 (từ
19/10/2009 đến 28/03/2010)
Đây là giai đoạn quan trọng của công tác tự đánh giá, Hội đồng tự đánh giá
vừa sắp xếp công việc hàng ngày vừa tập trung trí tuệ cao độ để tìm các thông tin
minh chứng và qua đó phân tích, tổng hợp, nhận xét đánh giá 07 tiêu chuẩn, 47 tiêu
chí và 141 chỉ số của tự đánh giá KĐCLGD trường THCS.
3.2.1 Từ tuần 03 đến tuần 10 (19/10/2009 đến 13/12/2009)
-Đầu tiên trong tháng 10/2009, nhóm thư ký khẩn trương thu thập các thông
tin minh chứng được lưu trữ trong hồ sơ của trường và hồ sơ lưu trữ theo 05 tiêu
chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia từ năm học 2006-2007 đến năm học 2009-
2010. Nhóm thư ký sắp xếp phân loại thông tin minh chứng qua 04 năm học, nhất
là thông tin minh chứng phải có đầy đủ của 02 năm học 2008-2009 và 2009-2010
để đưa vào hộp thư mã hóa thông tin theo từng tiêu chí, tổng cộng có 237 loại văn
bản về thông tin minh chứng. Ngoài ra, các thông tin minh chứng được thu thập ở
nhiều cơ quan như: Phòng GD-ĐT thành phố Bến Tre, Ủy ban nhân dân các
phường Phú Tân, phường Phú Khương, Phường 4 và Ban Đại diện cha mẹ học sinh
trường, lớp. . .
Sau khi có những thông tin minh chứng cơ bản, Chủ tịch Hội đồng và các
nhóm công tác chuẩn bị đề cương báo cáo tự đánh giá, trong đó bao gồm:
Phần I: Cơ sở dữ liệu của nhà trường: Thông tin chung của nhà trường
(trường, lớp, học sinh, nhân sự qua 04 năm học, danh sách cán bộ quản lý ). Cơ sở
vật chất, tài chính, thư viện và tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 04
năm gần đây. Giới thiệu tổng quan về trường THCS Vĩnh Phúc (vài nét về sự hình
thành và phát triển của nhà trường; những thuận lợi và khó khăn của nhà trường;
thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét