Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 19

III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập học kì I.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
 Phương pháp: : Trực quan, thực hành.
 ĐDDH: Bộ thực hành toán.
a) GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = … và giới thiệu đây là
tổng của các số 2, 3 và 4.
- GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2+3+4 rồi
hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của tổng
12+34+40 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính.
c) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 15 + 46 + 29
+ 8 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
- GV yêu cầu HS đặt tính nhưng trong quá trình dạy
học bài mới, nếu có điều kiện thì GV nên khuyến
khích HS tự đặt tính (viết tổng của nhiều số theo cột
dọc: Viết số này dưới số kia sao cho đơn vò thẳng cột
với đơn vò, chục thẳng cột với chục, rồi kẻ vạch
ngang, viết dấu + và cộng từ phải sang trái)
 Hoạt động 2: Thực hành tính tổng của nhiều số.
 Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, thực hành.
 ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc từng tổng rồi đọc kết quả tính.
Bài 2:
- Hướng dẫn HS tự làm bài vào vở (Tương tự bài 1)
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và các số
thiếu vào chỗ chấm (ở trong vở).
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Phép nhân.
- Hát
- HS làm bài tự kiểm tra.
- 2 + 3 + 4 = 9
- HS làm bài trong vở. HS tính nhẩm. HS tự
nhận xét tổng 6 + 6 + 6 + 6 có các số hạng
đều bằng nhau.
- HS nêu cách tính và nhận ra các tổng có
các số hạng bằng nhau (trong bài 2) đó là:
15+15+15+15 và 24+24+24+24
- HS đọc từng tổng “5 lít cộng 5 lít cộng 5
lít cộng 5 lít bằng 20 lít” Nhận ra tổng nay
có các số hạng bằng nhau “Tổng 5l + 5 l +
5 l + 5l có 4 số hạng đều bằng 5 l”
- HS làm bài, sửa bài.
- HS thi đua giữa 2 dãy.
- HS làm bài, sửa bài, bạn nhận xét.
5
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được: Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi.
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II. Chuẩn bò
- GV: Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1. Phiếu học tập ( Hoạt động 2 – Tiết 1).
Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì”. Phần thưởng.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng?
- GV nhận xét.
3. Bài mới Giới thiệu: (1’)Giới thiệu ngắn gọn và ghi
tựa bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm.
 Phương pháp: Thực hành.
 ĐDDH: Nội dung tiểu phẩm. Vật dụng.
- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bò trước tiểu
phẩm lên trình bày trước lớp.
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây giờ?
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của các
nhóm.
- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình huống này, hai
bạn HS nên trả lại ví cho người phụ nữ. Nếu
không kòp đưa ngay cho người phụ nữ thì hai bạn
có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác bán hàng, nhờ
bác trả lại giúp cho người phụ nữ.
* Kết luận:
Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người mất.
 Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động.
 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
 ĐDDH: Phiếu học tập.
- Phát phiếu cho các nhóm HS.
- Hát
- HS trả lời. Bạn nhận xét.
- Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm.
Nội dung: Hai bạn HS vào cửa hàng mua
sách báo. Một người phụ nữ sau khi
mua, đánh rơi ví tiền. Trong lúc đó sạp
báo lại rất đông khách, chẳng ai để ý
đến hai bạn cả.
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách
giải quyết tình huống và chuẩn bò sắm
vai.
- Một vài nhóm HS lên sắm vai.
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận
cùng làm phiếu.
6
- GV nhận xét các ý kiến của HS.
* Kết luận:
Nhặt được của rơi cần trả lại cho người mất. Làm
như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui cho người
khác mà còn mang lại niềm vui cho chính bản thân
mình.
PHIẾU HỌC TẬP
Đánh dấu x vào ô trước ý kiến em
cho là đúng ( giải thích).
i. Trả lại của rơi là thật thà, tốt
bụng.
ii. Trả lại của rơi là ngốc nghếch.
iii. Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó
có giá trò.
iv. Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm
vui cho người mất và cho chính
bản thân mình.
đ) Không cần trả lại của rơi.
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có
kèm giải thích.
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
 Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”
 Phương pháp: Thực hành. Thi đua.
 ĐDDH: Các mảnh bìa.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Hai dãy chia làm 2 đội. Dãy bìa làm Ban giám khảo.
+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm được cặp
tương ứng để ghép thành các câu đúng.
Dãy 1 Dãy 2
1) a)
2) b)
3) c)
4) d)
5) e)
Đáp án: 1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – c, 5 – a.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
Thứ ba ngày tháng năm 2005
7
Nếu em nhặt được ví tiền
Nếu em nhặt được hộp màu
bạn bỏ quên trong ngăn bàn
Nếu em nhặt được tiền ở sân
trường
Nếu em nhặt được một cái
bút rất đẹp
Nếu em nhặt được tiền anh
(chò) mình làm rơi
Thì em sẽ đem gửi trả lại
cho anh (chò)
Thì em sẽ giữ cẩn thận và
đem trả lại bạn.
Thì em sẽ gửi trả lại người
mất
Thì em sẽ đem nộp cho cô
tổng phụ trách
Thì em sẽ nộp cho chú công
an
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CHUYỆN BỐN MÙA
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa. Biết viết hoa đúng các
tên riêng.
2Kỹ năng: Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn: l/ n, dấu
hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Viết sạch, đẹp.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng con, vở bài tập.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
3. Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện bốn mùa.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
 Phương pháp: Trực quan, thực hành.
 ĐDDH: Bảng phụ.
- GV đọc đoạn chép.
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
bốn mùa?
- Bà Đất nói gì?
-
- Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con.
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở.
- GV theo dõi, uốn nắn.
- Chấm, sửa bài.
- GV nhận xét.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
 Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua.
 ĐDDH: Bảng phụ.
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu.
- Chọn 2 dãy HS thi đua.
- (Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kó, phân gio cho nhiều.
- GV nhận xét – Tuyên dương.
- Hát
- HS đọc thầm theovà TLCH:
- Lời bà Đất.
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi
người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng
yêu.
- Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Viết hoa chữ cái đầu.
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp
ủ,…
- HS chép bài.
- Sửa bài.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- HS 2 dãy thi đua.
8
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và
viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3.
- Chữ bắt đầu bằng l:
- Chữ bắt đầu bằng n:
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Thư Trung thu.
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá.
- năm, nàng, nào, nảy, nói.
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ,
lửa, ngủ, mải, vẻ.
- cỗ, đã, mỗi.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: LÁ THƯ NHẦM ĐỊA CHỈ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nắm được 1 số kiến thức về thư từ:
+ Biết cách ghi đòa chỉ trên bìa thư. Hiểu: nếu ghi sai đòa chỉ, thư sẽ bò thất lạc.
+ Nhớ: không được bóc thư, xem trộn thư của người khác (vì như vậy là không lòch sự, thậm
chí là vi phạm pháp luật)
- Hiểu nghóa các từ ngữ trong bài.
2Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc phân biệt người kể chuyện với giọng các nhân vật.
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
II. Chuẩn bò
- GV: 1 phong bì thư, có dán tem và dấu bưu điện. Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa
- Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời
nàng Đông?
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lá thư nhầm đòa chỉ.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, phân tích.
 ĐDDH: Bảng phụ ghi từ câu khó, SGK.
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc phù hợp với
lời các nhân vật: giọng bác đưa thư gọi sốt
sắng; giọng Mai và mẹ ngạc nhiên; lời mẹ dòu
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi. Bạn nhận
xét.
9
dàng, ôn tồn bảo Mai đi gặp bác tổ trưởng.
Nhấn giọng ở các từ ngữ: Chờ, ngạc nhiên,
không nhỉ, làm gì, đúng là, đừng bóc thư, thầm
mong . . .
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghóa
từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chú ý hướng dẫn HS đọc rõ ràng, rành
mạch nội dung bì thư:
+ Người gửi: / Nguyễn Viết Nhân / hai mươi sáu /
đường Lạch Tray / Hải Phòng //
+ Người nhận: / Ông Tạ Văn Tường / năm mươi
tám / đường Điện Biên Phủ / Đà Nẵng //
- GV giải nghóa thêm: ngạc nhiên (lấy làm lạ,
bất ngờ)
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
 ĐDDH: SGK.
- GV hướng dẫn cho HS đọc thành tiếng, đọc
thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi tìm hiểu
nội dung bài.
- Nhận được phong thư Mai ngạc nhiên về điều
gì?
- Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc thư của ông
Tường?
- Bức thư ấy có gửi cho Mai không? Người gửi
và người nhận thư có muốn người khác biết
những điều họ trao đổi riêng với nhau không?
học kì I các em đã học bài “Điện thoại” và
đã biết “Vì sao bạn Tường không nghe bố mẹ
nói chuyện trên điện thoại.” . . .
- GV giới thiệu cách bóc thư nếu thư gửi cho
mình, các em sẽ bóc thư ntn? GV vừa làm
động tác mẫu vừa nói: dựng phong thư theo
chiều dọc, dỗ nhẹ xuống mặt bàn để lá thư
bên trong dồn xuống phía dưới. Sau đó, dùng
- HS đọc bài.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (đọc
nội dung bài trước, đọc nội dung ghi
trên phong bìa thư sau)
- Chú ý các từ có vần khó: Ngạc
nhiên, Tường, bưu điện . . .
- Các từ ngữ mới: Điện Biên Phủ,
ngạc nhiên.
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung từng
đoạn của bài và nội dung phong bì
thư. Phần nội dung bài có thể chia
thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến . . .
nhà mình mà. Đoạn 2: phần còn lại)
- HS đọc giải nghóa từ bưu điện cuối
bài đọc.
- HS đọc trong nhóm
- Thi đua giữa các nhóm.
- HS đọc bài
- Mai ngạc nhiên về tên người nhận
ghi ngoài bì thư là ông Tạ Văn
Tường, nhà Mai không có ai mang tên
đó, mặc dù đòa chỉ đúng là gửi tới nhà
Mai.
- Mẹ bảo vậy vì không được bóc thư
của người khác. Bóc thư của người
khác là không lòch sự, thậm chí là
phạm pháp.
10
kéo cắt mép chiều rộng phong bìa phía trên.
Làm như vậy để lá thư bên trong còn nguyên
vẹn.
- Trên phong bìa thư cần ghi những gì? Ghi như
vậy để làm gì?
- GV hỏi thêm: Vì sao là thư của ông Nhân
không đến tay người nhận?
- GV hướng dẫn HS tập viết tên người gửi,
người nhận lên phong bì.
- GV nhận xét cách viết của HS.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 Phương pháp: Thực hành
 ĐDDH: SGK.
- GV hướng dẫn HS thi đọc lại bài văn.
- GV và HS cả lớp nhận xét.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Thư Trung thu.
- Trên phong bì thư cần ghi rõ họ tên,
đòa chỉ người gửi thư và họ tên, đòa
chỉ người nhận thư.
- Ghi tên, đòa chỉ người nhận để bưu
điện biết cần chuyển thư đến tay ai, ở
chỗ nào.
- Ghi tên, đòa chỉ người gửi để người
nhận biết ai gửi thư cho mình và nếu
không có người nhận, bưu điện sẽ trả
về tận tay người gửi.
- Vì bì thư ghi không đúng đòa chỉ của
người nhận.)
- Những HS không có phong bì thì viết
vào vở.
- HS thi đọc lại bài văn.
MÔN: TOÁN
Tiết: PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau
2Kỹ năng: Biết đọc , viết và cách tính kết quả của phép nhân
3Thái độ:Ham thích học Toán. Tính đúng nhanh, chính xác.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh ảnh hoặc mô hình , vật thực của các nhóm đồ vật có cùng số lượng phù hợp với
nội dung SGK .
- HS: Vở bài tập
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ Tổng của nhiều số.
- 15 + 15 + 15 + 15 ; 24 + 24 + 24 + 24
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới Giới thiệu: (1’)Giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa
bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân
 Phương pháp: Trực quan, phân tích.
- Hát
- Học sinh thực hiện các phép tính.
11
* ĐDDH: Các tấm bìa có 2 chấm tròn.
- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi :
+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi
- GV gợi ý
Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta phải làm sao ?
- GV hướng dẫn
GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng , mỗi
số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành phép nhân , viết như
sau : 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết
số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2
= 10
2 x 5 = 10
GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 ( đọc là “ Hai
nhân năm bằng mười ” ) và giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân
GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ tổng :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
thành phép nhân 2 x 5 = 10
thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng của tổng ,
viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần . Như vậy , chỉ có tổng các
số hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân
 Hoạt động 2: Thực hành.
 Phương pháp: Thực hành.
* ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra :
a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển thành phép
nhân sau : 4 x 2 = 8
b) , c) làm tương tự như phần a
- GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả của phép nhân :
Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính tổng 4 + 4 = 8 , vậy 4 x 2 = 8
Bài 2: GV hướng dẫn HS viết được phép nhân
Bài 3: GV cho HS quan sát tranh vẽ
Chẳng hạn:
a) Có 2 đội bóng đá thiếu nhi , mỗi đội có 5 cầu thủ . Hỏi tất
cả có bao nhiêu cầu thủ
GV hướng dẫn : Đọc bài toán thấy 5 cầu thủ được lấy 2 lần
( vì có 2 đội ) , ta có phép nhân 5 x 2 ; để tính 5 x 2 ta tính 5
+ 5 = 10 vậy 5 x 2 = 10
Tương tự ở phần b ) Ta có 4 x3 = 12
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Thừa số- Tích.
- 2 chấm tròn
- HS trả lời
- HS trả lời
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn
ta tính nhẩm tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
( chấm tròn )
- HS nhận xét
- HS thực hành đọc ,viết phép nhân
- Học sinh đọc.
- HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám ”
- HS viết được phép nhân ( theo mẫu )
- HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù
hợp với bài toán.
- HS trả lời
THỂ DỤC
TRÒ CHƠI BỊT MẮT BẮT DÊ – NHANH LÊN BẠN ƠI
Thứ tư ngày tháng năm 2005
12
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?
2Kỹ năng: Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong
năm.
3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Ôn tập học kì I.
3. Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu mục đích yêu cầu của
tiết học.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
 ĐDDH: SGK.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1.
- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét. GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo 4
cột dọc.
Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười
Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một
Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng
mười hai
- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì
tháng 1 là tháng 11 âm lòch. Không gọi tháng tư
là tháng bốn. Không gọi tháng bảy là tháng bẩy.
Tháng 12 còn gọi là tháng chạp.
- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên tháng.
- GV che bảng HS sẽ đọc lại.
- Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo
lòch. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác. VD:
ở miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ
tháng 5  tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 
tháng 4 năm sau).
 Hoạt động 2: Thực hành
 Phương pháp: Thực hành, thi đua.
 ĐDDH: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu
- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay
của mỗi mùa. Các em hãy xếp mỗi ý đó vào
bảng cho đúng lời bà Đất.
- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội dung
bài tập cho 3, 4 HS làm bài.
- Hát
- HS nêu các bài đã học.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu
cầu của bài tập.
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba
tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong
năm.
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên
tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi
mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa
xuân, hạ, thu, đông.
- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và
tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa.
- HS xung phong nói lại.
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2. Cả lớp
đọc thầm lại.
13
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
 Hoạt động 3: Thực hành.
 Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi.
 ĐDDH: SGK.
- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1 em
nêu câu hỏi – em kia trả lời.
- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo
nhiều cách khác nhau.
- GV nhận xét.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết.
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
- 3, 4 HS làm bài. Cả lớp làm bài vào
Vở bài tập.
- Những HS làm bài trên giấy khổ to dán
kết qủa lên bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu
hỏi
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè.
- HS 1: Khi nào HS tựu trường
- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường
- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?
- HS 2:Mẹ thường khen em khi em chăm
học.
- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?
- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được
điểm 10.
ÂM NHẠC
TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN LỚP ( GV PHỤ TRÁCH )

MÔN: TOÁN
Tiết: THỪA SỐ – TÍCH
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp học sinh:Biết tên gọi thành phần và kết quả phép nhân
2Kỹ năng: Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
3Thái độ: Ham thích học Toán. Tính đúng nhanh, chính xác.
II. Chuẩn bò
- GV: Viết sẵn một số tổng ,tích trong các bài tập 1 ,2 lên bảng . Các tấm bìa ghi sẵn
,
- HS: Vở bài tập
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Phép nhân
- 4 + 4 = ; 4 x 2 = ; 6 + 6 = ; 6 x 2 =
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới Giới thiệu: (1’)Thừa số – Tích.
Phát triển các hoạt động (28’)
 Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của
phép nhân.
 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
- Hát
- Học sinh thực hiện. Bạn nhận xét.
14
Thừa số
Tích

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét