Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Hiệu quả SXKD của Cty Bánh kẹo Tràng An

trọng và chính xác để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức
đúng đắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
Đối với ngời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy,
kích thích ngời lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động
của mình. Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống
ngời lao động trong doanh nghiệp. Nâng cao đời sống sẽ tạo động lực trong sản
xuất, làm tăng năng suất lao động, tăng năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp gồm nhiều chỉ tiêu chất lợng,
nó liên quan tới các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tác động
của nhiều nhân tố khác nhau. Trong đó, chỉ tiêu về doanh số bán hàng và tổng chi
phí ảnh hởng mạnh và trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh. Các nhân tố đó có thể tác
động đến hai chỉ tiêu một cách tích cực hoặc tiêu cực hoặc tác động có tính hai
mặt tuỳ từng thời điểm. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nghiên cứu nhân tố này để
phát huy hay hạn chế sự tác động của nó đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó
làm cơ sở để đề ra các đờng lối, chính sách thích hợp.
1. Nhân tố khách quan:
1.1. Giá cả và các mặt hàng cạnh tranh.
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành
hàng hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh,
giúp nhau về vốn, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm. Nhng ngợc lại, các doanh nghiệp
này là những đối thủ của nhau trên thị trờng đầu vào và đầu ra.
Đối với thị trờng đầu vào: Doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận, từ đó để đồng
nghĩa nâng cao hiệu quả kinh doanh buộc phải tìm mọi giải pháp để giảm chi phi,
nhất là chi phí vật t, nguyên vật liệu, bằng cách mua chúng trực tiếp từ ngời sản xuất,
tránh nhập qua nhiều khâu trung gian và so sánh giá cả cũng nh chất lợng từ các nhà
cung cấp để có quyết định lựa chọn yếu tố đầu vào đúng đắn.
Đối với thị trờng đầu ra: Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả sản phẩm thuộc
nhân tố khách quan, nó phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng. Nếu doanh nghiệp định
giá sản phẩm của mình cao hơn giá của thị trờng thì tất yếu sức mua hàng hoá đó
sẽ giảm, ngợc lại nếu doanh nghiệp định giá quá thấp, hiệu quả kinh doanh sẽ ảnh
hởng. Do đó, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình chính sách giá cả hợp lý,
- 5 -
linh hoạt, thúc đẩy doanh số bán hàng, chiếm lĩnh thị trờng và tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
1.2. Nhân tố sức mua
Nhân tố này chịu sự tác động của: giá cả, chất lợng sản phẩm, thu nhập, thói
quen và thị hiếu của ngời tiêu dùng. Nhng bản thân nhân tố sức mua chịu ảnh h-
ởng của nhân tố số lợng và cơ cấu mặt hàng sản xuất. Mỗi một sản phẩm của
doanh nghiệp có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua khác nhau, làm cho hiệu quả
chung của doanh nghiệp cũng thay đổi. Nếu sản xuất kinh doanh các mặt hàng
phù hợp với nhu cầu, có hiệu quả cao, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng
của doanh nghiệp thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên. Do vậy, đòi hỏi
doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhân tố này để có kế hoạch sản xuất kinh doanh
hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Thời vụ
Trong sản xuất và tiêu dùng luôn có nhân tố thời vụ. Thời vụ sản xuất và thời
vụ tiêu dùng có khi phù hợp nhau nhng có khi lại mâu thuẫn nhau. Mâu thuẫn này
ảnh hởng tới thời gian dự trữ, ảnh hởng tới chi phí dự trữ, từ đó tác động đến hiệu
quả. Nhân tố này quyết định cơ cấu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ do đó ảnh hởng tới công tác tổ chức sản xuất kinh doanh. Nhng nhân tố
này rất phức tạp, không phải thời vụ sản xuất và tiêu dùng cứ phù hợp nhau là giảm
đợc thời gian dự trữ mà hiệu quả kinh doanh tăng.
1.4. Tài nguyên môi trờng
Tài nguyên môi trờng cũng có ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh rất lớn đối
với nền kinh tế. Nếu nh nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá nguyên vật liệu
rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận,
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Bên
cạnh những thuận lợi về tài nguyên môi trờng mang lại cũng có lúc nó lại ảnh h-
ởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí khắc phục hậu
quả thiên tai, chi phí an toàn lao động, giá nguyên vật liệu tăng do tài nguyên
thiên nhiên khan hiếm cũng làm cho hiệu quả kém đi.
1.5. Môi trờng kinh tế vĩ mô và các chế độ, chính sách của Nhà nớc
Từ khi Nhà nớc thay đổi cơ chế, chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý, điều tiết của Nhà nớc, phát triển đất nớc theo định hớng Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá bộ mặt nền kinh tế có nhiều thay đổi. Các doanh nghiệp trong nớc có
thể liên doanh, liên kết với nớc ngoài mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các
chính sách đầu t thông thoáng hơn. Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp phải
- 6 -
xuất phát từ định hớng phát triển của đất nớc. Lợi ích của doanh nghiệp gắn chặt
với lợi ích kinh tế - xã hội của đất nớc.
Một trong những công cụ chính của Nhà nớc để điều tiết nền kinh tế là các
chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng, luật pháp. Đó là hệ thống các nhân tố tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy định mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho
việc vay vốn của doanh nghiệp và làm tăng chi phí vốn, lợi nhuận giảm và hiệu
quả kinh doanh cũng sẽ giảm.
2. Nhân tố chủ quan.
2.1. Lao động
Lao động là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Mọi nỗ lực đa
khoa học kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh
doanh đều do con ngời tạo ra và thực hiện chúng. Song để đạt đợc điều đó đội ngũ
nhân viên lao động cũng cần phải có một lợng kiến thức chuyên môn ngành nghề
cao, góp phần vào ứng dụng trong sản xuất tốt, tạo ra những sản phẩm có chất l-
ợng cao, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp.
2.2. Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh cũng là một yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
mọi doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh lớn, nó sẽ là cơ sở
cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Vốn là nền tảng, là cơ
sở cho doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hoá phơng thức kinh doanh, đa
dạng hoá thị trờng, đa dạng hoá mặt hàng, xác định đúng chiến lợc thị trờng.
Ngoài ra, vốn còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ u thế
lâu dài trên thị trờng.
2.3. Trang thiết bị kỹ thuật
Ngày nay, có lẽ công nghệ là nguồn thay đổi năng động nhất trong tơng lai.
Sự thay đổi này mang lại những thách thức cũng nh những đe doạ đối với các nhà
doanh nghiệp. Một số ý kiến cho rằng nó là: sự phá huỷ của sáng tạo nhờ đó
những sản phẩm mới thay thế các sản phẩm cũ rất thờng xuyên. Nhng cũng nhờ nó
mà con ngời đợc giải phóng sức lao động, năng suất tăng lên rất nhiều lần trong
cùng một thời gian, dẫn tới tăng hiệu quả. Mặt khác, trang thiết bị kỹ thuật không
những đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt, hình dáng đẹp, không xâm hại đến
sức khoẻ mà còn thoả mãn những nhóm khách hàng đòi hỏi sản phẩm có thuộc
tính đặc biệt.
- 7 -
2.4. Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp.
Quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp công nghiệp là việc tổ chức bộ máy
quản lý và tổ chức sản xuất sao cho hợp lý.
Nhân tố quản trị liên quan trực tiếp đến việc lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức
thực hiện kinh doanh hay nói cách khác là liên quan đến toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn có bộ máy quản trị tốt phải có một đội ngũ
cán bộ có trình độ học vấn cao, không những nắm vững kiến thức về tổ chức quản
lý và kinh doanh mà còn phải nắm bắt đợc xu hớng biến động về nhu cầu tiêu
dùng, thích ứng với cơ chế thị trờng, phải có khả năng nhìn xa trông rộng, khả
năng tiên đoán, phân tích các tình huống để hoạch định cho mình một bớc đi trong
tơng lai.
Hơn nữa, việc lựa chọn bộ máy quản trị phù hợp với từng doanh nghiệp, từng
loại hình kinh doanh, đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, thống nhất, linh hoạt sẽ giúp
cho quá trình sản xuất trôi chảy, có thể kết hợp các nguồn lực đầu vào tối u nhất,
từ đó nâng cao hiệu quả.
III. các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Một số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trờng hầu hết các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh đều
chú trọng đến hiệu quả, để quá trình sản xuất diễn liên tục đòi hỏi hiệu quả của nó
phải cân đối với các mối quan hệ khác. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh
phải dựa vào các quan điểm sau đây:
- Đảm bảo tính thực tiễn sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh
trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội.
- Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả
kinh doanh.
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần nghiên cứu
và nhận thức đúng các phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh. Có một số ph-
ơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu sau:
- 8 -
2.1. Phơng pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hớng khác
nhau. Thông thờng trong phân tích, phơng pháp chi tiết đợc thực hiện theo những
hớng:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu
hiện các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ
phận cùng với sự biểu hiện về lợng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong
việc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc. Với ý nghĩa đó, phơng pháp chi tiết theo
bộ phận cấu thành đợc sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh
doanh. Ví dụ: trong phân tích giá thành, chỉ tiêu đơn giá đơn vị sản phẩm hoặc
mức chi phí thờng đợc chi tiết theo các khoản mục giá thành.
Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một
quá trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, tiến độ thực hiện quá
trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thờng không đồng đều. Chi tiết theo
thời gian sẽ làm cho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc sát, đúng và tìm các
giải pháp có hiệu quả cao cho công việc kinh doanh. Tuỳ theo đặc tính của quá
trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân
tích khác nhau có thể lựa chọn khoản thời gian và chỉ tiêu chi tiết cho phù hợp.
Chi tiết theo địa điểm: Phơng pháp này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác mặt mạnh
và khắc phục mặt yếu kém của bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau.
2.2. Phơng pháp so sánh
Phơng pháp so sánh đợc sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích hiệu quả kinh
doanh với mục đích đánh giá hiệu quả, đánh giá vị trí và xu hớng biến động của
đối tợng phân tích.
Các chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phân
tích. Để phục vụ cho mục đích cụ thể của phân tích, ngời ta thờng tiến hành so
sánh bằng hai cách: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tơng đối. Các chỉ
tiêu đa ra so sánh cần phải thống nhất với nhau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu.
- Đảm bảo tính thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu.
- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính của các chỉ tiêu cả về số lợng, thời
gian và giá trị.
2.2.1. Ph ơng pháp so sánh tuyệt đối:
- 9 -
Phơng pháp này cho ta biết đợc khối lợng, quy mô tăng giảm của doanh
nghiệp qua các thời kỳ phân tích hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau.
= -
Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lợng, thực chất của việc tăng giảm trên
không nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Phơng pháp này đợc dùng kèm
với các phơng pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ
2.1.2. Ph ơng pháp so sánh t ơng đối
Phơng pháp này cho ta biết mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến
của các chỉ tiêu kinh tế. Phơng pháp này có ba dạng:
Dạng giản đơn:
Tỷ lệ so sánh =
100*
Go
Gi
Trong đó: Gi: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
Go:Trị số chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu kết quả lớn hơn 100% thì doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngợc lại
Dạng có liên hệ:
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối quan hệ mật thiết với nhau giữa các mặt,
các bộ phận do vậy phơng pháp giản đơn không phản ánh đợc toàn diện hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ phản ánh đợc một khía cạnh đơn thuần.
Tỷ lệ so sánh=
0
*
GL
GLi
Go
Gi
Trong đó: Gli: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ phân tích
Glo: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ gốc
Phơng pháp này chỉ ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với mối liên hệ
với các nhân tố ảnh hởng khác. Dùng phơng pháp này giúp cho doanh nghiệp đánh
giá đúng về thực chất hiệu quả kinh doanh của mình, xem xét hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp có mang lại hiệu quả hay không.
Dạng kết hợp:
Mức tăng giảm tơng đối =
GLo
GLi
GoGi *
- 10 -
Phơng pháp này cho ta biết kết cấu, quan hệ, tốc độ phát triển của các chỉ
tiêu. Trong phân tích thờng kết hợp cả hai phơng pháp so sánh tuyệt đối và tơng
đối để đánh giá toàn diện các chỉ tiêu so sánh.
2.3. Phơng pháp loại trừ
Loại trừ là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến hiệu
quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác. Phơng pháp loại
trừ có hai loại:
Phơng pháp thay thế liên hoàn:
Là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhóm nhân tố đến sự
biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Phơng pháp này đợc sử dụng trong phân tích hiẹu quả kinh doanh nhằm đánh
giá mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới đối tợng phân tích bằng cách loại trừ
ảnh hởng của các nhân tố khác tác động tới đối tợng phân tích.
Phơng pháp số chênh lệch:
Phơng pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế liên
hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận lợi ảnh hởng tới sự biến động của các chỉ
tiêu kinh tế.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với trong trờng hợp nhân tố có quan hệ với
chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trờng hợp các nhân tố có quan
hệ với chỉ tiêu bằng thơng số.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một ván đề phức tạp, có quan hệ
với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Do đó để đánh giá chính xác, có
cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận
3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động, toàn
bộ các khâu của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu tổng hợp chia làm hai loại:
3.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất l ợng
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: đợc tính bằng cách lấy lợi nhuận
so với vốn kinh doanh đã bỏ ra (vốn cố định và vốn lu động)
- 11 -
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh bỏ ra đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sử
dụng tiết kiệm đồng vốn trong mỗi khâu của quá trình kinh doanh, chỉ tiêu này đ-
ợc xác định bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có: đợc tính băng cách lấy tổng số lợi nhuận so với
vốn tự có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1đồng vốn tự có của doanh nghiệp sẽ
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có =
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu: Chỉ tiêu này đợc so sánh giữa phần lợi
nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc và doanh thu tiêu thụ. Nó cho biết cứ một đồng
doanh thu đạt đợc thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỉ suất lợi nhuận càng cao
thì hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu =
3.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh số l ợng
Gồm các chỉ tiêu: -Tổng lợi nhuận
-Tổng doanh thu
-Tổng chi phí
3.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết
luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình
độ sử dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất trong một thời kì nhất
định, thì ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế
của từng mặt hoạt động, từng yếu tố cụ thể.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận đảm nhận hai chức năng sau:
+ Phân tích có tính chất bổ xung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trờng
hợp kiểm tra và khẳng định rõ kết luận đợc rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp.
+ Phân tích hiệu quả của từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng của từng yếu
tố sản xuất kinh doanh nhằm tìm biện pháp tối đa hoá chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
tổng hợp. Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này.
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh bộ phận không phải là mối quan hệ cùng chiều, trong lúc chỉ tiêu tổng
hợp tăng lên thì có thể những chỉ tiêu bộ phận tăng, giảm hoặc không đổi.
- 12 -
3.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn
Để có các yếu tố đầu vào doanh nghiệp cần có một lợng vốn kinh doanh nhất
định, nếu thiếu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị ngừng trệ hoặc kém hiệu
quả. Đánh giá hiệu sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy đợc chất lợng quản lý, vạch ra
khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu
này đợc xác định thông qua công thức doanh lợi so với toàn bộ vốn sản xuất kinh
doanh. Nhng để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn ta phải đi sâu vào đánh giá từng
bộ phận cấu thành vốn đó là hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng
vốn lu động.
- Số vòng quay toàn bộ vốn (SV
v
)

VKD
TR
v =SV
Trong đó: SV
V
là số vòng quay của vốn.
TR: là doanh thu.
VKD: là vốn kinh doanh bình quân trong kì.
và vốn kinh doanh đợc tính theo công thức

1

2
1
2

+++
=
n
VV
V
VKD
n
V
1
V
n
số vốn sản xuất kinh doanh tại thời điểm thống kê.
n là số thời điểm thống kê.
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất kinh doanh của toàn bộ số vốn, số vòng
quay của vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Sức sản xuất của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho thấy năng suất của vốn cố định, cứ một đồng vốn cố định bỏ
ra thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Sức sinh lời của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng
lớn.
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
- 13 -
Vốn lu động là giá trị ứng trớc về tài sản lu động và tài sản lu thông cần thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghệp. Nó tham gia toàn bộ, trực tếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh và thờng chiếm tỉ trọng rất lớn. Hiệu quả sử dụng
vốn lu động thờng đợc xác định bằng các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Sức sản xuất của vốn lu động =
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kì nhất định vốn lu động luân chuyển đợc
bao nhiêu vòng hay một đồng vốn lu động tham gia vào quả trình sản xuất kinh doanh
sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng doanh thu. Nó có thể đợc dùng để so sánh giữa các thời kì
của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị cùng qui mô trong một thời kì.
Sức sinh lời của vốn lu động =
Nó phản ánh chất lợng hiệu quả sử dụng vốn lu động. Chỉ tiêu này cho biết
một đồng vốn lu động bỏ ra sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì. Chỉ tiêu
này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lu động trong kì càng cao.

3.2.2. Hiệu quả sử dụng lao động
Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con ngời có tính
chất quyết định nhất. Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối lợng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao
động có hiệu quả hay không.
Năng suất lao động bình quân trong kỳ

L
Q
W =Ư

Trong đó: W: năng suất lao động bình quân trong kỳ
Q: Giá trị (số lợng) sản phẩm tạo ra trong kỳ
L: Tổng lao động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt đợc trên một lao động

L
H
ld

=
Trong đó:
H

: Mức thu nhập bình quân (lợi nhuận) trên một lao động
: Lợi nhuận đạt đợc trong kì
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét