Vũ văn cuông CN40A
1.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trờng, quyền tự chủ sản xuát kinh doanh đợc trao cho
các doanh nghiệp. Đồng thời họ phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình. Do đó, để thực hiện hệ thống các mục tiêu
kinh tế xã hội nhất định, mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc cơ cấu sản phẩm tối
u. Nhng tính tối u của cơ cấu sản phẩm lại chỉ thích ứng với những điều kiện nhất
định. Khi những điều kiện ấy thay đổi thì cơ cấu sản phẩm cũng phải thay đổi
theo, tức là doanh nghiệp phải hoàn thiện cơ cấu sản phẩm . Vậy hoàn thiện cơ cấu
sản phẩm là gì?
Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là sự thay đổi cơ cấu sản phẩm từ trạng thái
này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trờng kinh doanh . Đó có thể là sự
thay đổi kích thớc hay cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm nhng mục tiêu
thống nhất của hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là phải xác định đợc cơ cấu sản phẩm
có hiệu quả cho từng thời kỳ (đó là cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị tr-
ờng , khả năng , tiềm lực của doanh nghiệp và cho phép doanh nghiệp tối đa hoá
lợi nhuận )
1.1.2.2 Vì sao phải hoàn thiện cơ cấu sản phẩm
Nh trên đã nói, khi các điều kiện môi trờng kinh doanh thay đổi thì cơ cấu
sản phẩm cũng phải thay đổi theo. Nghĩa là cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp
phải là cơ cấu động, thờng xuyên đợc hoàn thiện và đổi mới Đó là một trong
những điều kiện đảm bảo doanh nghiệp thích ứng với môi trờng khi doanh để tồn
tại và phát triển . Chẳng thế mà từ các tổ chức kinh tế lớn nh các tập đoàn kinh tế
đến các doanh nghiệp hoạt động độc lập với nhau cũng phải hoàn thiện cơ cấu
sản phẩm bằng cách đa đạng hoá sản phẩm . Nhự vậy, phát triển tất yếu của xu
thế này đợc giải thích bằng các lý do sau đây:
Thứ nhất: Nhu cầu thị trờng về các sản phẩm công nghiệp rất phong phú đa
dạng , phức tạp, và thờng xuyên thay đổi
Muốn duy trì phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh
nghiệp phải thực hiện cho đợc vấn đề tái sản xuất mở rộng qua 4 khâu: sản xuất,
5
Vũ văn cuông CN40A
phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Rõ ràng, muốn cho 4 khâu này vận động một cách
thông suốt nhằm thu đợc lợi nhuận thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đợc tiêu
thụ trên thị trờng
Trong sự tồn tại của mình , thị trờng luôn vận động làm nảy sinh những nhu
cầu mới, đặt ra những đòi hỏi mới cao hơn, khắt khe hơn với những sản đang tồn
tại, làm mất đi những sản phẩm lỗi thời. Sự vận động ấy của thị trờng là tự nhiên
mang tính phổ biến ở tất cả các nớc trên thế giới, không phụ thuộc vào khả năng
kiểm soát của doanh nghiệp . Nói khác đi, thị trờng chi phối hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đặt mình trong môi trờng luôn vận động nh vậy để
tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp công nghiệp luôn hoàn thiện sản phẩm
đang sản xuất ngay cả khi chúng đang ở giai đoạn hng thịnh . Song song với công
việc ấy, doanh nghiệp cũng cần mở rộng danh mục sản phẩm của mình để đạt tới
cơ cấu sản phẩm hợp lý trong điều kiện mới của môi trờng kinh doanh . Chính sự
chủ động này doanh nghiệp có đợc tính tích cực trong hớng dẫn tiêu dùng, tác
động tích cực tới thị truờng, tạo nên lợi thế so sánh so với các đối thủ cạnh tranh
khác trên thị trờng
Trong tình hình nhu cầu , thời cơ kinh doanh đa dạng , sự lựa chọn có cân
nhắc của doanh nghiệp phải nhắm vào những cơ hội nào có thể nhanh chóng phát
đợc lợi thế so sánh so với doanh nghiệp khác .Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp
phải luôn bám sát các quan hệ cung cầu trên thị trờng và định hớng sản xuất theo
quan điểm của marketing Chỉ sản xuất cái mà thị trờng cần chứ không phải sản
xuất kinh doanh cái mà mình sẵn có
Trớc sự biến động của thị trờng cho dù doanh nghiệp có quán trriệt phơng
châm Tiêu cung sản nhng với một cơ cấu sản phẩm cứng nhắc thiếu linh
hoạt thì sớm muộn cũng bị thị trờng đào thải. Chính vì vậy , hoàn thiện cơ cấu sản
phẩm theo hớng đa dạng hoá là biện pháp tích cực để doanh nghiệp luôn bám sát
thị trờng, thích ứng nhanh với môi trờng kinh doanh
Thứ hai: Sự tiến bộ nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hiện nay, nhân loại đang chứng kiến những thay đổi to lớn trong các lĩnh
vực và sự tác động mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Việc ứng dụng khoa học kỹ
6
Vũ văn cuông CN40A
thuật vào trong sản xuất và đời sống làm cho sản phẩm có thêm nhiều những tính
năng mới , nhng quan trọng hơn là nó làm nảy sinh những nhu cầu mới dẫn đến
xuất hiện thêm những cơ hội kinh doanh và đòi hỏi mới với mỗi doanh nghiệp .
Chỉ có doanh nghiệp nào năng động nắm bắt nhanh chóng những thành tựu cải
tiến khoa học kỹ thuật thể hiện nó trong cơ cấu sản phẩm và phát triển vững chắc
tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo điều kiện thực tế cho doanh nghiệp hoàn thiện, cải
tiến sản phẩm của mình, doanh nghiệp ấy mới có khả năng tồn tại
Mặt khác, cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật thì chu kỳ sống của sản
phẩm ngày càng đợc rút ngắn. Hơn nữa, vòng đời công nghệ phụ thuộc vào vòng
đời sản phẩm. Sản phẩm bị đào thải thì công nghệ sản xuất sản phẩm đó bị đào
thải và ngợc lại, việc kéo dài vòng đời sản phẩm chính là duy trì vòng đời công
nghệ. Tình hình đó làm cho các doanh nghiệp thờng xuyên phải đổi mơi sản
phẩm của mình, đa thêm các sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm . Tuy nhiên,
mức độ bảo đảm tiến bộ khoa học kỹ thuật không đồng nhất nh nhau ở các doanh
nghiệp nên khoa học kỹ thuật không phải doanh nghiệp nào cũng phát triển vững
chắc nó và tranh thủ đợc các cơ hội kinh doanh của mình
Thứ ba: Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là điều kiện cần thiết để phát huy vai
trò chủ thể sản xuất hàng hoá của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng , mỗi doanh nghiệp công nghiệp là một chủ thể sản
xuất hàng hoá , doanh nghiệp phải có quyền hạn tơng ứng trong đó và trớc hết là
có quyền thực sự trong xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình thông
qua việc xác định danh mục và cơ cấu sản phẩm có hiệu quả
Đặt mình trong quan hệ với những nội dung đó có thể thấy rằng doanh
nghiệp hoạt động trong thị trờng đa dạng và luôn vận động , cơ cấu sản phẩm của
doanh nghiệp nhất thiết phải phản ánh và thích ứng với các điều kiện ấy . Nếu
không vai trò chủ thể sản xuất hàng hoá của nó không thực hiện đợc, thậm chí
không tồn tại
Trong quá trình thực hiện vai trò chủ thể sản xuất hàng hoá của mình ,
mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu xã hội có những điểm tơng đồng hoặc
trùng hợp nhau nhng cũng có thể mâu thuẫn với nhau. Trong trờng hợp này các
7
Vũ văn cuông CN40A
doanh nghiệp cỡng lại yêu cầu, mục tiêu và ý chí xã hội là không thể chấp nhận
đợc. Ngợc lại, việc nhà nớc áp đặt ý tởng chủ quan của mình , can thiệp quá thô
bạo vào hoạt động của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc vi phạm vai trò chủ thể
sản xuất hàng hoá của doanh nghiệp . Bởi vậy cần có những biện pháp kết hợp
hài hoà các mục tiêu và lợi ích khác nhau. Trong xác định cơ cấu sản phẩm , trừ
những sản phẩm trọng yếu thuộc cân đối chung của nhà nớc, doanh nghiệp có
quyền lựa chọn mặt hàng kinh doanh để phát triển doanh nghiệp
Thứ t: Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm công nghiệp và giữa các doanh
nghiệp với nhau
Để sản xuất sản phẩm phục vụ một nhu cầu nào đó trong một đoạn thị tr-
ờng nhất định không chỉ có một mình doanh nghiệp mà có rất nhiều doanh
nghiệp cùng tham gia. Với một lợng nhu cầu có hạn , sự gia nhập thị trờng của
doanh nghiệp làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Các doanh nghiệp
đều phải huy động mọi biện pháp để cạnh tranh thắng lợi. Các hình thức cạnh
tranh chủ yếu của các doanh nghiệp hiện nay bao gồm :
- Cạnh tranh về chất lợng
- Cạnh tranh về giá cả
- Cạnh tranh về mẫu mã , kiểu dáng
- Cạnh tranh về phơng thức thanh toán và dịch vụ đi kèm
Doanh nghiệp nào càng có nhiều thế mạnh trong các hình thức trên thì khả
năng thắng trong cạnh tranh càng lớn. Do vậy, việc không ngừng hoàn thiện cơ
cấu sản phẩm là một giải pháp tích cực nhằm đảm bảo thắng lợi của doanh nghiệp
trong cạnh tranh. Nh vậy , hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là tất yếu khách quan đối
với mọi doanh nghiệp. Nhng hoàn thiện nh thế nào cho có hiệu quả thì còn tuỳ
thuộc vào từng doanh nghiệp , từng điều kiện môi trờng kinh doanh cụ thể .Tuy
nhiên hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theo hớng kết hợp chuyên môn hoá và đa dạng
hoá sản phẩm là cần thiết vì :
- Bản thân sản phẩm chuyên môn hoá cũng phải thờng xuyên đợc cải tiến ,
hoàn thiện về mẫu mã , kiểu cách. Theo nội dung này thì doanh nghiệp đã đa dạng
8
Vũ văn cuông CN40A
hoá sản phẩm theo hình thức biến đổi chủng loại sản phẩm và hoàn thiện cơ cấu
sản phẩm bằng cách tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm
- Hầu hết các doanh nghiệp khi sản xuất sản phẩm chuyên môn hoá đều
không tận dụng hết năng lực sản xuất, nguyên vật liệu thừa Nên việc đa dạng
hoá để hoàn thiện cơ cấu sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm lực,
tạo ra các tuyến sản phẩm bổ sung , hạn chế rủi ro trong quá trình phát triển
- Có rất nhiều hình thức đa dạng hoá sản phẩm nhng đa dạng hoá trên nền
tảng chuyên môn hoá sẽ giảm bớt nhu cầu đầu t, giảm bớt gánh nặng cho doanh
nghiệp
1.1.2.3 Vai trò của việc hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theo hớng kết hợp
chuyên môn hoá với đa dạng hoá sản phẩm
Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là điều kiện tiên quyết định cho sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp áp dụng chiến lợc cơ cấu sản
phẩm hợp lý sẽ mang lại những tác dụng quan trọng
Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp
thực hiện đợc các mục tiêu tổng quát
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận trong điều kiện cho phép. Đây là mục tiêu quyết định mọi hoạt
động của doanh nghiệp, không đạt đợc lợi nhuận thì mọi hoạt động của doanh
nghiệp bị ngừng trệ, doanh nghiệp sẽ bị đào thải khỏi môi trờng kinh doanh .Việc
thực hiện đa dạng hoá sản phẩm một cách hiệu quả với cơ cấu sản phẩm hợp lý
sẽ là một biện pháp quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu lợi nhuận
của mình
Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận , thế lực của doanh nghiệp có thể gọi là tài sản
vô hình. Nó phản ánh khả năng thống trị thị trờng và mối tơng quan giữa các
doanh nghiệp với nhau về khả năng cạnh tranh. Doanh nghiệp nào có thế lực mạnh
có thể chi phối đợc thị trờng
Thế lực của doanh nghiệp đợc biểu hiện thông qua quy mô của doanh
nghiệp , phần thị trờng mà doanh nghiệp chiếm lĩnh , tỷ trọng hàng hoá dịch vụ
của doanh nghiệp trên thị trờng , khả năng liên doanh , liên kết, mức độ phụ thuộc
9
Vũ văn cuông CN40A
của doanh nghiệp khác vào doanh nghiệp mình . Doanh nghiệp có thể chi phối thị
trờng bằng chất lợng, giá cả hay uy tín của doanh nghiệp
Với cơ cấu sản phẩm hợp lý nhờ đa dạng hoá sản phẩm là biện pháp tốt
nhất để mở rộng thị trờng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm , nâng cao uy tín ,
thế lực của doanh nghiệp trong môi trờng kinh doanh
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không phải lúc nào doanh nghiệp
cũng thành công mà có lúc là thất bại và rủi ro Một phơng án có lợi nhuận càng
cao thì rủi ro càng lớn Sự rủi ro là tất yếu khách quan do quy luật của cung cầu
trong cơ chế thị trờng đem lại. Đây là điều mà các doanh nghiệp không mong đợi ,
vì thế trong bất kỳ phơng án kinh doanh nào các doanh nghiệp đều phải tính đến
các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo sự an toàn, bền vững của doanh nghiệp
Thông qua cơ cấu sản phẩm với nhiều tuyến sản phẩm hỗ trợ, bổ sung cho
nhau doanh nghiệp sẽ luôn vững vàng trong mọi biến động của môi trờng kinh
doanh
Hoàn thiên cơ cấu sản phẩm có vai trò tích cực trong đáp ứng nhu cầu đa
dạng của thị trờng
Nhu cầu của ngời tiêu dùng ngày càng đa dạng , phong phú và phức tạp .
Cùng với sự pháp triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu ngày càng đợc phát triển
cao hơn về chất và lợng . Với mỗi loại sản phẩm chỉ có thể đáp ứng đợc một hoặc
một số nhu cầu nào đó trong phân đoạn thị trờng nhất định. Điều này đòi hỏi tất cả
các doanh nghiệp tìm tòi sáng tạo để tìm ra nhứng sản phẩm mới góp phần thoả
mãn nhu cầu ngời tiêu dùng
Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm sẽ tạo nên một cơ cấu sản phẩm hấp dẫn
với chủng loại, mẫu mã đa dạng sẽ đáp ứng đợc mọi nhu cầu của thị trờng . Để từ
dó các doanh nghiệp sẽ củng cố đợc vị trí của mình trên thị trờng khu vực và quốc
tế đóng góp vào sự phát triển chung của đất nớc
Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là giải pháp tích cực nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo việc làm nâng cao thu nhập cho ngời
lao động nhờ sự tận dụng, khai thác triệt để các nguồn lực tiềm ẩn của doanh
nghiệp về vật chất kỹ thuật, lao động giải quyết việc làm giảm bớt gánh nặng
10
Vũ văn cuông CN40A
cho xã hội góp phần thực hiện chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến
năm 2010
Trong khi khẳng định tính tất yếu của việc hoàn thiện cơ cấu sản phẩm cần
nhận thức rõ rằng khi cơ cấu sản phẩm càng phức tạp thì sự quản lý của doanh
nghiệp càng phức tạp, các mối quan hệ liên kết kinh tế ngày càng tăng lên. Nếu
không định hình đợc cơ cấu sản phẩm hợp lý thì sự nỗ lực của doanh nghiệp bị
phân tán , doanh nghiệp dễ mất trọng tâm trong sự phát triển dài hạn . Đây cũng
chính là mặt trái của hoàn thiện cơ cấu sản phẩm
1.2 các xu hớng hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theo hớng kết hợp
chuyên môn hoá với đa dạng hoá sản phẩm
1.2.1 Điều kiện gia nhập hoặc rời bỏ thị trờng hàng hoá của doanh nghiệp
công nghiệp
Xét trong mối quan hệ với thị trờng thì quá trình hoàn thiện cơ cấu sản
phẩm gắn liền với quá trình thâm nhập thị trờng mới, rời bỏ thị trờng cũ cuả doanh
nghiệp. Khi doanh nghiệp tăng khối lợng sản xuất một loại sản phẩm nào đó, nó
đã thâm nhập vào thị trờng của đối thủ cạnh tranh trên thị trờng tổng thể của sản
phẩm mà nó đã có mặt, khi doanh nghiệp đa sản phẩm mới vào danh mục sản
phẩm của nó, nó gia nhập một thị trờng hoàn toàn mới đối với bản thân nó, khi
doanh nghiệp loại bỏ một loại sản phẩm khỏi cơ cấu sản phẩm hiện tại , nó đã rời
bỏ thị trờng hiện tại của mình
Để đa ra quyết định gia nhập hoặc rời bỏ thị trờng, doanh nghiệp phải phân
tích cẩn thận nhiều nhân tố chủ quan vầ khách quan. Những nhân tố ấy quy tụ lại
ở hai điều kiện cơ bản sau đây:
Sức hút cuả thị trờng với doanh nghiệp
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng
Sức hút của thị trờng với doanh nghiệp thể hiện độ hấp dẫn của các cơ hội
kinh mà thị trờng tạo ra đối với doanh nghiệp. Đến lợt mình độ hấp dẫn ấy lại phụ
thuộc vào các nhân tố sau đây :
- Quan hệ cung cầu hàng hoá đó trên thị trờng . Nói chung khi cung nhỏ
hơn cầu , trên thị trờng xuẩt hiện tình trạng khan hiếm hàng hoá sức hấp dẫn của
11
Vũ văn cuông CN40A
loại hàng hoá này sẽ cao hơn nhiều khi cung cân bằng với cầu, khi cung lớn hơn
cầu cơ hội kinh doanh không còn nữa
- Sự vận động của sản phẩm trong chu kỳ sống của nó . Sản phẩm đang ở
pha phát triển và chín muồi độ hấp dẫn cao hơn khi nó đang ở pha suy thoái
- Khả năng thu lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm càng lớn thì độ hấp dẫn với
doanh nghiệp càng cao
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp: Thể hiện ở thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp trong việc thoả mãn tốt nhất đòi hỏi của khách hàng về số lợng, chất lợng,
phơng thức thanh toán và giá cả. Các cơ hội kinh doanh do thị trờng tạo ra rất đa
dạng ,nhng việc lựa chọn cơ hội kinh doanh nào nghĩa là tham gia vào thị trờng
nào, còn tuỳ thuộc doanh nghiệp có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác hay
không. Bởi vậy, trong thực tế có thể thấy có doanh nghiệp lựa chọn cơ hội kinh
doanh này nhng có doanh nghiệp khác lại bỏ qua. Khi đánh giá sức cạnh tranh của
doanh nghiệp cần tránh hai khuynh hớng :
Đánh giá quá cao khả năng của doanh nghiệp khác và đánh giá quá thấp khả
năng của mình
Đánh giá quá cao khả năng của mình , hạ thấp khả năng của đối thủ
Cả hai khuynh hớng này đều gây ra những hậu quả tiêu cực cho doanh
nghiệp : hoặc là mất cơ hội kinh doanh ,hoặc không tránh khỏi thất bại trên thị tr-
ờng kinh doanh
Khi đánh gía sức cạnh tranh cần cố gắng lợng hoá cụ thể. Chẳng hạn, đánh
giá sức cạnh tranh về giá cả, ngời ta thờng so sánh gía thành của doanh nghiệp với
giá thành sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác. Doanh ngiệp có sức cạnh
tranh khi giá thành của nó nhỏ hơn hoặc bằng giá thành của doanh nghiệp kia
Kết hợp cả yếu tố trên , doanh nghiệp sẽ xác định đợc hoàn thiện cơ cấu sản
phẩm của mình. Điều đó cũng có ý nghĩa xác định cơ sở để đa ra quyết định về gia
nhập và rời bỏ thị trờng sản phẩm . Có thể tóm tẳt trong sơ đồ sau :
Sức cạnh
tranh của DN
Sức hút
của thị trờng
Yếu Mạnh
12
Vũ văn cuông CN40A
Mạnh
(E) A
(A) B
Yếu D (C) C (B)
E (D)
- A,B,C,D: các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp
- Hớng vận động của các sản phẩm .
- (A) ; (B) ; (C) ; (D) ; (E): Vị trí tơng lai của sản phẩm trong cơ cấu sản
phẩm.
- Doanh nghiệp rời bỏ thị trờng sản phẩm C và D gia nhập thị trờng sản
phẩm E.
Thông thờng việc mở rộng thị trờng , thâm nhập thị trờng mới của doanh
nghiệp công nghiệp thờng lấy thị trờng sản phẩm chuyên môn hoá làm trung tâm ,
là cơ sở để mở rộng thị trờng của mình
Theo sơ đồ mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc lĩnh vực hoạt động trung
tâm và thị trờng trung tâm của mình . Trong quá trình phát triển phải củng cố thị
trờng hiện có và mở rộng thêm các thị trờng mới bằng các phơng hớng khác nhau
nh : cải tiến và hoàn thiện sản phẩm đang chế tạo , mở rộng thị trờng sang các sản
phẩm có liên quan đến sản phẩm chuyên môn hoá ban đầu trong sản xuất , tiêu
dùng hay các sản phẩm thay thế
13
Thị trường sản
phẩm chuyên
môn hoá
Liên quan
trong sản
xuất
TTSP
thay thế
TTSP gốc
được hoàn
thiện
TTSP liên quan
trong tiêu dùng
Lĩnh vực ttsp
mới
Vũ văn cuông CN40A
Nh vậy, phơng hớng mở rộng thị trờng của doanh nghiệp gắn bó trực tiếp
với mở rông danh mục sản phẩm và quy mô sản xuất của nó. Ngợc lại, việc mở
rộng quy mô sản xuất và danh mục sản phẩm phải tiến hành trên cơ sở điều tra
nghiên cứu thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra
1.2.2 Các xu hớng hoàn thiện cơ cấu sản phẩm
Thị trờng thờng xuyên thay đổi dới sự tác động của khoa học kỹ thuật và
các điều kiện kinh tế vĩ mô đã buộc các doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu sản
phẩm theo những hớng sau:
1.2.2.1 Thu hẹp danh mục sản phẩm bằng cách loại bỏ những sản
phẩm lỗi thời , kém sức cạnh tranh và những sản phẩm không có khả năng
đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nh vậy , là doanh nghiệp đã chủ động rút ngắn chiều dài của tập hợp sản
phẩm, phát triển theo hớng chuyên môn hoá để phân tán rủi ro bằng cách rời bỏ
một số thị trờng mà doanh nghiệp cho là không còn phù hợp với sự phát triển của
doanh nghiệp nữa
Để có quyết định loại bỏ sản phẩm nào, doanh nghiệp phải phân tích kỹ l-
ỡng nhu cầu thị trờng , doanh thu , chi phí và thị phần của sản phẩm đó . Tuy
nhiên , trong một số trờng hợp đặc biệt nh công ty thiếu năng lực sản xuất , những
sản phẩm đã vào giai đoạn suy thoái không có khả năng phục hồi thì công ty cần
phải cắt giảm để tập trung vào sản xuất những mặt hàng đem lại nhiều lợi nhuận
hơn, hoặc nhu đang tăng cao. Việc quản lý thanh lọc, loại bỏ sản phẩm này cần đ-
ợc ban quản lý xem xét kỹ lỡng mặt hàng của mình theo định kỳ
1.2.2.2 Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang sản xuất nhng cải tiến,
hoàn thiện sản phẩm ấy về hình thức, nội dung , mẫu mã tạo thêm nhiều kiểu
dáng và thế hệ sản phẩm mới
Xét trong giới hạn một loại sản phẩm thị trờng thì doanh nghiệp đã tăng
lợng khách hàng và lợng hàng hoá bán ra bằng cách thâm nhập vào các phân đoạn
thị trờng mới của chủng loại sản phẩm. Nh vậy là công ty quyết định tăng chiều
sâu của danh mục sản phẩm , bởi vì ngoài sự cạnh tranh của đối thủ, việc cải tiến
sản phẩm phải theo sự phát triển của nhu cầu khách hàng (Mẫu mã đẹp , tiện
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét