1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối
tợng chịu chi phí.
Toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành:
+ Chi phí trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp tập hợp
chi phí vào đối tợng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể, cũng nh yêu cầu trình độ quản
lý, nhu cầu sử dụng, cung cấp thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
mà các doanh nghiệp tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức đã
nêu ở trên.
2. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất
Hạch toán kế toán, một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả
với chức năng phản ánh cho giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ
thống các mặt hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm với các phơng pháp của mình đã đáp ứng đ-
ợc nhu cầu kế toán chặt chẽ quá trình sản xuất trong doanh nghiệp. Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (bằng việc kết hợp giữa các phơng pháp
tính giá, chừng từ, đối ứng tài khoản, tổng hợp - cân đối kế toán) đã ghi nhận và
phản ánh sự vận động và biến đổi không ngừng cả về hình thái hiện vật và giá
trị của vật t, sản phẩm lao vụ, dịch vụ trong quá trình sản xuất vào chứng từ,
tài khoản kế toán và tổng hợp các thông tin khác nhau qua các báo cáo. Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không những đáp ứng đợc yêu cầu
trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, mà còn cung cấp các
thông tin về kinh tế tài chính quan trọng về quá trình sản xuất cho những ngời
ra quyết định góp phần đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để thực hiện đợc chức năng của mình, kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm phải thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Tập hợp, kết chuyển và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản
xuất theo các đối tợng kế toán chi phí và đối tợng tính giá thành.
- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang một cách khoa học hợp lý, tính
toán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho
hay tiêu thụ.
- Tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản kế toán để kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
II. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh ra chi phí nh:
tổ, phân xởng, đội sản xuất, giại đoạn công nghệ Nh vậy xác định đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà
thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần đa vào các cơ sở sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp
+ Với sản xuất giản đơn: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản
phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là nhóm sản phẩm hay toàn bộ
qúa trình sản xuất, hoặc có thể là nhóm sản phẩm
+ Với sản xuất phức tạp: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ
phận, chi tiết sản phẩm.
- Loại hình sản xuất: đơn, chiếc, sản xuất hàng loại nhỏ hay sản xuất
hàng loạt với khối lợng lớn.
+ Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loại nhỏ: đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt.
+ Với hàng loạt với khối lợng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản
xuất mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết.
- Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh :
+ Với trình độ cao có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ở
các góc độ khác nhau.
+ Với trình độ thấp thì có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
hạn chế và thu hẹp lại.
2. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất là 1 phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Về cơ bản phơng pháp hạch
toán chi phí bao gồm các phơng pháp sau:
2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, việc tập hợp vào các đối tợng
chịu chi phí có thể theo một trong hai phơng pháp sau :
- Phơng pháp gián tiếp: đối với chi phí nguyên vật liêu trực tiếp chỉ liên
quan đến một đối tợng chịu chi phí.
- Phơng pháp trực tiếp: Đối với trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
nhng liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí trong trờng hợp này, việc tập
hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiến hành nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, phân bổ cho đối tợng i
=
Tổng chi phí NVL trực tiếp
x
Tiêu chuẩn phân
bổ của đối tợng i
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể là: chi phí
định mức, chi phí kế hoạch, chi phí khối lợng hoạt động
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết
theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
* Phơng pháp kế toán.
Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối, tợng)
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng theo từng loại
+ Trờng hợp nhận nguyên vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực
tiếp cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cứ giá thực tế xuất
dùng.
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tợng)
Nợ TK 133 (1): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, Vật liệu mua ngoài
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
Có TK 311, 336, 338: Vật liệu vay, mợn
+ Trờng hợp nguyên vật liệu dùng không hết
Nợ TK 152
Có TK 621
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng
để tính giá thành.
Nợ TK 154
Có TK 621
* Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền lơng phải trả và
các khoản trích theo lơng cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
bao gồm lơng chính, lơng thụ, phụ cấp, tiền trích BHXH (15%), BHYT(2%),
kinh phí công đoàn (2%)
TK 152 (TK 611)
TK 621 "chi phí NVL trựctiếp"
TK 152 (TK 611)
TK 111, 112,331
331 331 331
TK 154 (TK 631)
NVL dùng trực tiếp cho
Sản xuất chế biến sản phẩm
Trị gí NVL dùng không hết
phế liệu thu hồi
NVL mua ngoài dùng trực
tiếp cho sx chế bién sản
phẩm
Kết chuyển và phân bổ chi phí NVL trực
tiếp vào các đối tượng chịu chi phí.
Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nhân trực tiếp đợc tập hợp giống nh
nguyên vật liệu trực tiếp. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp phải phân bổ thì
tiêu chuẩn phân bổ có thể là:
- Chi phí tiền công định mức
- Giờ công định mức
- Giờ công thực tế
- Khối lợng hoạt động
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí
nhân công trực tiếp
- TK 622 cuối kỳ không có số d
- TK 622 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí nh TK 621
* Phơng pháp kế toán
Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công
nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 (Chi tiết theo dõi đối tợng )
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất.
+ Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622 (chi tiết theo dõi đối tợng)
Có TK 338: phải trả: phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành theo tờng đối tợng.
Nợ TK 154: chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
* Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp)
2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
* Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản
lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau nh chi
phí về tiền công, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ Chi phí
sản xuất chung cần đợc tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau
đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan.
Trờng hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tợng thì tiêu
chuẩn phân bổ có thể là:
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí NVL trực tiếp
- Định mức chi phí sản xuất chung
- Số giờ máy chạy
Tùy thuộc vào yêu cầu, trình độ quản lý mà chi phí chung có thể đợc
phân bổ theo cùng một tiêu thức hợp lý.
* Tài khoản sử dụng:
TK 334
TK 622 chi phí nhân công trực tiếp
TK 154 (TK 631)
TK 335
Tiền phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất
Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân
công trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản
xuất
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 -
chi phí sản xuất chung
Nội dung và kết cấu của tài khoản này nh sau:
TK 627 cuối kỳ, không có số d
TK 627 đợc mở chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác.
* Phơng pháp kế toán
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Có 152, 153 : Nguyên vật liệu, CCDC
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Có TK 111, 112, 331 : Giá trị mua ngoài
+ Cuối kỳ tiến hành phân bổ, chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù
hợp cho các đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 627
TK 627 chi phí sản xuất chung
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Sau khi kế toán tập hợp các chi phí theo từng khoản mục trên các TK
621, 622, 627. Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp tuỳ thuộc vào việc doanh
nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay
phơng pháp kiểm kê định kỳ mà sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí và kết
chuyển chi phí khác nhau.
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng TK 154 " chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
TK 154 có kết cấu nh sau:
TK 334, 338
TK 627 chi phí sản xuất chung
TK 154 (TK 631)
TK 152, 153
Tập hợp chi phí nhân công
Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất
vào các đối tượng chịu chi phí
Tập hợp chi phí vật liệu công
cụ dụng cụ sản xuất
TK 214
Tập hợp chi phí khấu hao
TSCĐ
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mau ngoài va các
chi phí khác bằng tiền
Bên nợ: - Kết cấu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
Bên có: - Số ghi giảm giá thành
- Giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Kết chuyển trị giá sản phẩm lỡ dở đầu kỳ
Số d nợ: Chi phí kinh doanh dở dang đầu hoặc cuối kỳ
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên có thể khái quát theo sơ đồ sau:
* Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành
sản xuất " để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. TK 631 có kết cấu nh
sau:
TK 621
TK 154 "Chi phí SXKD dở dang"
TK 152, 138
TK 622
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
Giá trị phế liệu thu hồi khoản bồi thư
ờng phải thu
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
TK 627
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung
TK 155
TK 632, 157
Giá thành thực tế sản phẩm
nhập kho
Giá thành thực tế sản phẩm
lao vụ, dịch vụ bán ngay gửi
bán
Bên nợ: Kết chuyển sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
CPSXC.
Bên có: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
ttrong kỳ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có
thể mở TK 632 - Giá thành sản xuất chi tiết theo các đối tợng tập hợp chi phí
nh đối với TK 154.
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
TK 154
TK 631 "Giá thành sản phẩm "
TK 154
TK 621
Kết chuyển giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
cuối kỳ
Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp
TK 152, 138
TK 632
Giá trị phế liệu thu hồi tiền
bồi thường phải thu
Giá thành thực tế sản phẩm
lao vụ, dịch vụ hoàn thành
TK 622
Kết chuyển CPSXC
TK 622
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét