Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Kinh doanh lữ hành là một lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty

bình thờng hoá quan hệ Việt Mỹ đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng
trong sự hội nhập của nớc ta vào khu vực thế giới.
Tiếp theo sau luật doanh nghiệp, nhiều chủ trơng, chính sách, nghị
định, thông t, hớng dẫn về du lịch hoặc có liên quan đến du lịch đã đợc
ban hành tạo cơ sở cho hoạt động du lịch và kinh doanh du lịch phát triển
thuận lợi. Các doanh nghiệp du lịch thuộc nhiều thành phần kinh tế khác
nhau có thể tham gia bình đẳng vào hoạt động kinh doanh lữ hành quốc
tế.
Chính tất cả những điều kiện này đã tạo ra môi truờng thuận lợi cho
các doanh nghiệp du lịch trong đó có công ty Trách nhiệm hữu hạn Thơng
mại Du lịch và Dịch vụ Rồng vàng bớc sang thiên niên kỷ mới nhiều thay
đổi mới với mục tiêu lấy lữ hành làm một trong những ngành mũi nhọn,
mục tiêu trong hoạt động kinh doanh của mình, cố gắng nghiên cứu xây
dựng các chơng trình du lịch nhằm thu hút khách nớc ngoài đến với những
điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội và các vùng lân cận, thu hút nguồn
khách trực tiếp từ các bạn hàng Quốc tế của chính công ty mình, thúc đẩy
ngành du lịch Hà Nội cũng nh Việt Nam phát triển. Công ty đã đa ra các
chuơng trình du lịch nhằm phục vụ nhu cầu du lịch của khách đi thăm
quan những danh lam thắng cảnh trên khắp các miền đất nớc.
Tuy nhiên với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay
là cha khai thác hết đợc lợng khách tiềm năng của Công ty . Kinh doanh
lữ hành là một lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty chính vì vậy mà
em đã chọn đề tài này.
5
Chơng I: cơ sở lý luận chung về kinh doanh lữ hành
I.Những vấn đề lý luận chung về hoạt động kinh doanh
lữ hành
1.Định nghĩa về Công ty lữ hành
Công ty lữ hành là đơn vị có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập
đợc thành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng giao dịch, ký kết các hợp
đồng du lịch và các tổ chức thực hiện chơng trình du lịch đã bán cho
khách du lịch.
2
* Kinh doanh lữ hành: Là ngành kinh doanh các chơng trình du lịch
bao gồm: Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc
tế.Trong đó:
- Kinh doanh lữ hành nội địa: là việc xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chơng trình du lịch cho khách du lịch nội địa .
- Kinh doanh lữ hành quốc tế: là việc xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chơng trình du lịch cho khách du lịch quốc tế
3
*Công ty lữ hành quốc tế: Là các công ty có nhiệm vụ xây dựng các
trơng trình du lịch trọn gói, từng phần theo yêu cầu của khách hàng nhằm
trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đa khách Việt Nam đi du lịch n-
ớc ngoài và thực hiện các chơng trình du lịch đã ký kết hợp đồng uỷ thác
từng phần, trọn gói cho lữ khách nội địa.
*Công ty lữ hành nội địa: Là các công ty có nhiệm vụ xây dựng,
bán , tổ chức thực hiện các chơng trình du lịch nội địa và nhận uỷ thác
nhằm thực hiện các chơng trình du lịch cho khách nớc ngoài đã đợc các
doanh nghiệp lữ hành quốc tế đa tới Việt Nam.
2
[11].
3
[5], Trang 90.
6
2. Vai trò của các công ty lữ hành
4
Vai trò của các Công ty lữ hành đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Qua sơ đồ ta thấy các công ty lữ hành là cầu nối giữa các nhà cung
cấp dịch vụ du lịch trong nớc và khách du lịch trong và ngoài nớc. Cụ thể
vai trò của các Công ty lữ hành nh sau:
+ Các Công ty lữ hành tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói:
nhằm liên kết các sản phẩm trung gian nh du lịch vận chuyển, lu trú, tham
quan, vui chơi giải trí thành các sản phẩm thống nhất để đáp ứng nhu
cầu của khách. Ưu điểm của các chơng trình này là xoá bỏ những khó
khăn lo ngại của khách hàng về hành trình của chuyến đi, tạo cho họ sự an
tâm tin tởng vào chuyến đi hơn so với chơng trình du lịch khác.
+Các công ty này có vai trò tổ chức các hoạt động trung gian, bán
và tiêu thụ sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ trong nớc. Từ cơ sở đó
rút ngắn khoảng cách giữa khách du lịch với các cơ sở kinh doanh du lịch.
+Đối với các công ty lữ hành lớn có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
đầy đủ sẽ đảm bảo phục vụ đầy đủ các nhu cầu du lịch của khách du lịch
4
[3].
Các cơ quan du lịch tại địa
phương, quốc gia
Các đơn vị kinh doanh các
dịch vụ vận chuyển.
Các tài nguyên du lịch ( các
địa điểm du lịch)
Các công ty kinh doanh các
dịch vụ ( khách sạn, nhà hàng)
Các
công ty
lữ hàng
Các du
khách
7
quốc tế và nội địa từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng trong các tour du
lịch.
3. Hệ thống các sản phẩm của Công ty
Theo tính chất và nội dung có thể chia các sản phẩm của các công
ty lữ hành thành 3 nhóm chính:
3.1.Các chơng trình du lịch trọn gói
Đây là sản phẩm chủ yếu của các công ty lữ hành, bao gồm: các ch-
ơng trình du lịch dài ngày, ngắn ngày, các chơng trình, du lịch sinh thái
du lịch văn hoá, du lịch nghỉ biển Khách du lịch cũng rất đa dạng:
khách du lịch có thu nhập cao, trung bình khách du lịch là trung niên
hay thanh niên
Các chơng trình du lịch trọn gói của các công ty lữ hành nh sau:
*Các chơng trình du lịch cho ngời Việt Nam , ngời nớc ngoài c trú
tại Việt Nam đi du lịch tại Việt Nam :
Đây là một trong những mảng chơng trình đang đợc các công ty lữ
hành quan tâm chú ý. Các chơng trình khá phong phú và đa dạng đợc nêu
ra một cách chi tiết về các tuyến trong các cuốn chơng trình tour của các
công ty lữ hành. Các du khách đặc biệt là du khách nớc ngoài có thể tìm
đọc. Trong các cuốn sách đó nói rất chi tiết về các tour du lịch và các
điểm du lịch, các khách sạn, nhà hàng nổi tiếng với các mức giá đã đợc
nêu ra rất cụ thể. Du khách có thể đọc và lựa chọn các tour du lịch cho
phù hợp.
*Các chơng trình du lịch cho ngời Việt Nam , ngời nớc ngoài c trú
tại Việt Nam đi du lịch nớc ngoài:
Đây cũng là một trong những chơng trình đợc các công ty lữ hành
xây dựng thu hút đợc nhiều du khách và đem lại hiệu quả cao. Thị trờng
8
khách du lịch của các trơng trình này thờng là các du khách láng giềng
nh Trung Quốc, Thái Lan
*Các chơng trình du lịch đa ngời nớc ngoài tham quan du lịch Việt
Nam :
Chơng trình này thờng kéo dài hoặc xuyên quốc gia. Đối với các
chơng trình này hàng năm các công ty lữ hành thờng xuyên khảo sát thị
trờng, xây dựng các chơng trình du lịch mới cho phù hợp với nhu cầu
cũng nh phát hiện những điểm tài nguyên du lịch để giới thiệu với các
công ty gửi khách và bán chơng trình. Thông thờng giá bán chơng trình du
lịch loại này thờng cao, Nhng các chơng trình này thu hút đợc lợng khách
rất lớn vì ngày càng có nhiều du khách nớc ngoài tới Việt Nam với nhiều
mục đích khác nhau.
3.2. Các hoạt động kinh doanh tổng hợp
Khi mà hoạt động kinh doanh lữ hành của các công ty càng phát
triển các công ty lữ hành có xu hớng mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh
doanh của mình. Các công ty này có thể hoạt động hầu hết các lĩnh vực
liên quan đến du lịch nh:
+ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
+ Kinh doanh vận chuyển du lịch: Đờng hàng không, đờng sắt, đ-
ờng thuỷ
+ Kinh doanh các hoạt động vui chơi giải trí
+ Kinh doanh bảo hiểm đối với du khách
Nếu các công ty doanh lữ hành mà có khả năng hoạt động trên tất
cả các lĩnh vực có liên quan thì sẽ có đợc điều kiện rất lớn, tạo đợc sự chủ
động trong kinh doanh và tăng thêm nguồn thu cho công ty mình
3.3. Các dịch vụ trung gian
9
Các dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý cung cấp. Các đại lý
du lịch thực hiện bán sản phẩm của các nhà sản xuất tới khách du lịch.ở
đây các đại lý du lịch hoạt động nh một điểm bán sản phẩm của nhà sản
xuất dịch vụ. Các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm:
+Đăng ký đặt chỗ, vé máy bay
+ Môi giới cho thuê xe ôtô, đăng ký đặt chỗ và bán vé các phơng
tiện: tàu thuỷ, đờng sắt
+ Đăng ký đặt chỗ khách sạn, nhà hàng
+ Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch
4. Nội dung hoạt động kinh doanh
5
Hoạt động kinh doanh lữ hành bao gồm các bớc chủ yếu sau đây:
4.1.Bớc 1: Tổ chức sản xuất các chơng trình du lịch
ở bớc này các công ty nghiên cứu nhu cầu của khách du lịch dự báo
nhu cầu và căn cứ vào nguồn lực của đất nớc mình để tổ chức sản xuất ch-
ơng trình du lịch để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch. Bao gồm
các khâu:
Khâu thứ nhất: Yêu cầu ở khâu này cần thu nhập đầy đủ các thông
tin về điểm, tuyến tham quan, giá trị của các điểm, tuyến đó.
Khâu thứ hai: ở khâu này đợc sơ đồ hoá thành tuyến du lịch, kế
hoạch hoá thành các đơn vị thời gian. Ví dụ nh: Tua một ngày, hai ngày
một đêm, sáu ngày năm đêm, bảy ngày tám đêm Yêu cầu đối với khâu
này phải tính toán sao cho hợp lý nhất, tối u nhất, phải trả lời đợc các câu
hỏi: tham quan ở đâu? thời gian bao nhiêu và đi bằng phơng tiện gì?
Khâu thứ ba: Thực hiện hạch toán giá cả:
Giá vận chuyển, giá ăn, giá phòng ngủ, giá vé thăm quan, giá mua
hàng lu niệm giá trọn gói của một chơng trình du lịch.
5
[5], Trang( 91 - 113)
10
Một điểm cần lu ý là trong tính toán giá của chơng trình du lịch có
một phần giá quan trọng thu đợc từ các đặc trng của các điểm, các tuyến
du lịch. Ví dụ nh giá trị của Văn Miếu, của kinh thành Huế, của Vịnh Hạ
Long Những giá trị này đợc tính vào giá trọn gói của chơng trình du lịch.
Khâu thứ t: Cần viết thuyết minh cho một chơng trình du lịch. Mỗi
chơng trình du lịch phải có một bản thuyết minh tơng ứng. Yêu cầu đối
với các bản thuyết minh phải nêu bật đợc giá trị của các điểm, tuyến du
kịch đó. VD giá trị của đền Quán Thánh, Phủ Tây Hồ, Côn Sơn, Kiếp
Bạc Bản thuyết minh viết rõ ràng, chính xác, tinh luyện, có tính hình t-
ợng, có sức biểu cảm để hớng dẫn viên du lịch căn cứ vào đó mà sáng
tạo trong quá trình dẫn khách, thuyết minh cho khách.
4.2. Bớc 2: Tiếp thị và ký kết các hợp đồng chơng trình du lịch giữa các
hãng lữ hành
ở bớc này bao gồm 2 công đoạn: tiếp thị và ký kết hợp đồng.
- Sau khi có hàng hoá du lịch các nhà tiếp thị của hãng lữ hành tiến
hành quảng cáo, chào bán, tìm hiểu nhu cầu của khách du lịch, liên hệ,
bàn bạc, đàm phán để tiến tới giúp các chủ hãng ký kết các hợp đồng kinh
tế du lịch
- Công đoạn ký kết hợp đồng là công đoạn ký kết giữa các hãng lữ
hành, bên A, bên B. Yêu cầu của công đoạn này phải đảm bảo chủng loại
hàng hoá, số lợng, giá cả, giao nhận, bảo hiểm rõ ràng.
+ Một hợp đồng ký kết giữa các hãng lữ hành cần phải chỉ rõ phơng
tiện vận chuyển, lu trú, điểm tuyến thăm quan và các dịch vụ khác.
+ Sau khi hợp đồng kinh tế du lịch giữa các hãng lữ hành đợc ký
kết, đặc biệt giữa các hãng lữ hành quốc tế mang tính pháp quy, nghĩa là
nếu thực hiện không đúng hợp đồng sẽ bị phạt theo điều ớc quốc tế. Vì
vậy phải hết sức coi trọng văn bản hợp đồng.
4.3. Bớc 3: Tổ chức thực hiện hợp đồng chơng trình du lịch trên thực tế.
11
Đây là bớc thực hiện các công việc nh: đón khách, bố trí ăn, ở, đi
lại, thăm quan và làm các thủ tục hải quan, đổi tiền, mua hàng lu niệm,
tiễn đa khách. ở bớc này nhân vât trung tâm để tổ chức các chơng trình du
lịch là hớng dẫn viên du lịch. Thành bại của một chơng trình du lịch chủ
yếu phụ thuộc vào hớng dẫn viên du lịch
4.4. Bớc 4: Quyết toán hợp đồng, rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng
Đây là bớc cuối cùng trong nội dung kinh doanh lữ hành. Bớc này
đòi hỏi phải thanh quyết toán thừa thiếu rõ ràng, lấy chữ tín làm trọng.
Đúng nh theo mục tiêu khách hàng là thợng đế những vẫn phải giữ
nguyên tắc: đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn xã hội. Chất lợng của
một chơng trình du lịch phụ thuộc khá lớn vào năng lực thuyết minh
của hớng dẫn viên. Do đó phải coi trọng rút kinh nghiệm về mặt nâng cao
chất lợng. Ngoài ra còn phải rút kinh nghiệm về mặt tổ chức đa đón, sắp
xếp, giải quyết các thủ tục cho khách. Cũng nh vậy trong kinh doanh lữ
hành thờng có hệ thống phiếu nhận xét của khách sau khi hoàn thành
chơng trình.
Đối với các đại lý lữ hành cũng phải thực hiện các bớc kinh doanh
trên đây, chỉ khác là không đợc ký kết trực tiếp với các đoàn khách, mà
thông qua các hãng lữ hành để thực hiện các dịch vụ, các công đoạn cụ
thể.
Trong bốn bớc trên thì bớc sản xuất chơng trình du lịch và tổ chức
thực hiện chơng trình du lịch là quan trọng nhất.
II. Hiệu quả kinh doanh lữ hành
1. Các khái niệm
1.1. Khái niệm hiệu quả
6
6
[1]. Trang 5.
12
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để
có kết quả trong những điều kiện nhất định.
E = K C (1) Hiệu quả tuyệt đối

E =
C
K
(2) Hiệu quả tơng đối
Trong đó:
K: là kết quả nhận đợc theo mục tiêu đo bằng các đơn vị khác
nhau.
C: là chi phí bỏ ra đợc đo bằng các đơn vị khác nhau
E: là hiệu quả
Một cách chung nhất, kết quả (K) nhận đợc theo hớng mục tiêu
trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra bao nhiêu thì
càng có lợi bấy nhiêu.
1.2. Hiệu quả kinh doanh lữ hành
Hiệu quả kinh doanh lữ hành bao gồm hệ thống các chỉ tiêu đinh l-
ợng ví dụ nh doanh thu của hoạt động kinh doanh lữ hành, chi phí của
hoạt động kinh doanh lữ hành nhằm giúp các nhà quản lý có cơ sở
chính xác và khoa học để đánh giá một cách toàn diện hoạt động kinh
doanh các chơng trình du lịch . Trên cơ sở đó có các biện pháp kịp thời
nhằm không ngừng hoàn thiện và nâng cao năng suất, chất lợng hiệu quả
kinh doanh các chơng trình du lịch. Để đa ra ngày càng nhiều các chơng
trình du lịch có chất lợng tốt, làm hài lòng các khách du lịch đến với Việt
nam.
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành
13
2.1. Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối
2.1.1. Doanh thu của hoạt động kinh doanh lữ hành
Công thức :
D =

=
n
i
PiQ
1
Trong đó:
D: Là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch
P: Là giá bán chơng trình du lịch cho một khách
Q: Là số khách trong một chuyến du lịch
n: Là số chuyến du lịch mà công ty thực hiện
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của công
ty và dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt khác nó cũng
làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu lợi nhuận thuần và chỉ tiêu tơng đối để
đánh giá vị thế của công ty, hiệu quả của công ty.
2.1.2. Chi phí của kinh doanh lữ hành
Công thức:
TC =

=
n
i
Ci
1
Trong đó:
TC : Là tổng chi phí để kinh doanh các chơng trình du lịch
Ci : Là chi phí để thực hiện chơng trình du lịch thứ i
n : Là số chơng trình du lịch mà công ty thực hiện
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí để thực hiện chơng trình
kinh doanh, các chuyến du lịch trong kỳ phân tích
2.1.3. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần
Công thức:
LN =

TCDT
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét