Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 01:Bảng một số chỉ tiêu phản ánh khái quát về doanh nghiệp
Đơn vị: 1000đ
Stt Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 139.519.321 162.728.961 215.812.937
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ 139.519.321 162.728.861 215.812.937
4 Giá vốn hàng bán 130.981.216 149.871.595 202.778.379
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng &cung cấp dịch vụ 8.538.105 12.857.366 13.034.558
6 Doanh thu hoạt động tài chính 20.560 32.160 49.809
7 Chi phí tài chính 403.665 908.120 766.302
8 Chi phí bán hàng 4.875.847 7.720.941 8.067.628
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.768.771 2.520.685 2.605.955
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.510.381 1.739.780 1.644.482
11 Thu nhập khác 63.402 19.556 106.565
12 Chi phí khác 36.419 97.951 500
13 Lợi nhuận khác 2.983 -78.395 106.065
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.537.364 1.661.385 1.750.547
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - - 245.076
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.537.364 1.661.385 1.505.471
17 Số đã nộp Ngân sách 1.171034 2.259.483 3.129.585
18 Tổng tài sản 24.235.102 28.944.934 43.649.384
19 Vốn chủ sở hữu 3.865.935 5.177.482 5.911.844
20 Số lượng lao động 110 127 131
21 Tổng quỹ lương 3.492.199 4.278.299 4.788.289
22 Thu nhập bình quân một lao động/tháng 2.400 2.780 2.850
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Doanh số của doanh nghiệp liên tục tăng
cả về quy mô và tốc độ trong từng năm. Cụ thể năm 2006 doanh thu tăng so
với năm 2005 là 23.209.640 nghìn đồng đạt 117%, năm 2007 doanh thu tăng
so với năm 2006 là 53.083.976 nghìn đồng đạt 133%. Lợi nhuận trước thuế
thu nhập của doanh nghiệp cũng có sự gia tăng đáng kể. Năm 2006 lợi nhuận
trước thuế tăng so với năm 2005 là 124.021 nghìn đồng đạt 108%, năm 2007
lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2006 là 89.161 nghìn đồng đạt 105%.
Sự tăng lên của lợi nhuận kế toán trước thuế chủ yếu là do doanh nghiệp đã
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Mặc dù giá vốn hàng bán và
chi phí có tăng nhưng với tốc độ không nhanh bằng tốc độ tăng doanh thu nên
lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp vẫn tăng. Tuy nhiên, đến năm 2007
sau 2 năm cổ phần hoá, doanh nghiệp bắt đầu phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp nên lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2007 giảm so với năm
2006 là -155.915 nghìn đồng đạt 90,6%. Thông qua bảng số liệu trên ta có thể
thấy quy mô của công ty ngày càng được mở rộng. Điều này được thể hiện ở
việc tổng tài sản và số lượng cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp ngày
càng tăng. Cụ thể so với năm 2005 tổng tài sản trong năm 2006 có giảm
không đáng kể (giảm -49.506 nghìn đồng đạt 99,8%) nhưng đến năm 2007
tổng tài sản của công ty đã tăng đáng kể. So với năm 2006 tổng tài sản tăng
14.165.541 nghìn đồng đạt 148%. Thu nhập bình quân một lao động của công
ty là khá cao so với mặt bằng thu nhập của nước ta hiện nay. Hơn nữa chỉ tiêu
này lại được tăng dần qua các năm. So với năm 2005 thu nhập bình quân một
lao động trong năm 2006 tăng 380 nghìn đồng đạt 116%. Năm 2007 so với
năm 2006 thu nhập bình quân một lao động tăng 70 nghìn đồng đạt 103%.
Như vậy ta có thể thấy Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực-VVMI là
một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Lợi nhuận liên tục tăng qua các
năm, đóng góp ngày càng nhiều hơn vào Ngân sách, nâng cao phúc lợi cho
cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Nhìn chung Công ty đang có một
xu thế phát triển tốt trong tương lai.
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.2.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm cơ khí như: bình sinh khí,
nồi hơi, thiết bị áp lực, gông lò, tấm chèn và một số thiết bị cơ khí khác. Đây
là các thiết bị được sản xuất từ nguyên vật liệu chính là thép, yêu cầu chất
lượng sản phẩm cao.
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Có thể khái quát quy trình công nghệ chung sản xuất sản phẩm của
công ty như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm của công ty là thép, bao
gồm nhiều loại như: Thép lập là, thép tròn, thép tấm, que hàn…
Đầu tiên thép được đưa vào phân xưởng cơ khí để tạo nên các phôi
thép-dạng nguyên vật liệu đã được chế biến. Sau đó phôi được đưa vào gia
công để tạo nên các thiết bị cấu tạo nên sản phẩm.
Sau khi gia công các thiết bị được kiểm tra về khối lượng, hình dáng,
chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật…
Các thiết bị đủ tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được mài, giũa sau đó chuyển qua
phân xưởng cơ khí sửa chữa để lắp ráp tạo nên thành phẩm. Sản phẩm sau khi
lắp ráp sẽ được kiểm tra chất lượng lần thứ 2.
Các sản phẩm đủ chất lượng được sơn mầu, sau đó kiểm tra chất lượng
lần cuối cùng trước khi nhập kho. Sản phẩm nhập kho là sản phẩm đảm bảo
đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật.
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực-VVMI là đơn vị thành viên
trực thuộc Công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc. Công ty công nghiệp mỏ Việt
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
8
Nguyên vật liệu
Tạo phôi
Gia công
cơ khí
KCS
Sơn
KCS
Thành phẩm
KCS Nguội, lắp ráp
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bắc gồm có 11 công ty, chi nhánh thành viên. Công ty cổ phần cơ khí và thiết
bị áp lực-VVMI được tổ chức hoạt động kinh doanh theo mô hình từ công ty
đến các phân xưởng sản xuất.
Công ty có hai phân xưởng là: Phân xưởng cơ khí sửa chữa và phân
xưởng chế tạo áp lực
- Phân xưởng chế tạo áp lực: là phân xưởng chủ lực của công ty với
nhiệm vụ chính là sản xuất, chế tạo các loại bình sinh khí, các loại nồi hơi,
bình chịu áp lực, gông lò và một số thiết bị cơ khí khác. Phân xưởng gồm có
60 nhân viên với trình độ tay nghề cao.
- Phân xưởng cơ khí sửa chữa: Đảm nhận công việc chế tạo các loại
kết cấu thép, thực hiện lắp đặt các dây chuyền thiết bị, nồi hơi theo đơn đặt
hàng, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ các mỏ than trong ngành than và
các đơn vị khác. Phân xưởng gồm có 60 nhân viên.
Có thể khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý
1.4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý công ty
Mô hình tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình một cấp.
Đứng đầu là giám đốc công ty, tiếp đó có 2 phó giám đốc và các phòng ban.
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
9
Công ty cổ phần cơ khí và thiết
bị áp lực-VVMI
Phân xưởng chế tạo áp lực
Phân xưởng cơ khí sửa chữa
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty.
Giám đốc có trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển, phương án đầu tư,
tổ chức quản lý trong công ty. Giám đốc là người trực tiếp chịu trách nhiệm
trước cấp trên về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong toàn công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công
tác quản lý tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong toàn công ty. Phó giám
đốc kinh doanh thực hiện xây dựng chiến lược, chính sách tiêu thụ sản phẩm,
lập kế hoạch tiêu thụ hàng năm và xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người phụ trách công tác kỹ thuật, công
nghệ sản xuất sản phẩm, chỉ đạo sản xuất sản phẩm, an toàn lao động, phụ
trách công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, vật tư, hàng hoá nhập
kho….Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi vấn đề
có liên quan đến sản xuất như: chất lượng, số lượng, chủng loại sản phẩm, kế
hoạch sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức nhân công, chi
phí sản xuất chung…
- Phòng kế hoạch: Gồm 4 người chịu sự quản lý của giám đốc, tham
mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch điều hành sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm, dự trữ, cung ứng vật tư đầu vào, điều tra, nghiên cứu thị trường,
tìm đối tác mới
- Phòng kinh doanh XNK: gồm 10 người chịu sự quản lý của giám
đốc. Phòng có trách nhiệm thực hiện công tác kinh doanh hàng hoá cho các
khách hàng nước ngoài.
- Phòng kinh doanh tổng hợp: Gồm 8 người, chịu sự quản lý của giám
đốc. Thực hiện công tác kinh doanh thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho các
mỏ trong ngành than và các khách hàng ngoài ngành.
- Phòng kỹ thuật: Gồm 3 người, có chức năng tham mưu cho giám đốc
trong lĩnh vực khoa học công nghệ, nghiên cứu công nghệ mới, thiết kế sản
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
phẩm mới, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng các yếu tố đầu vào, xây
dựng định mức kỹ thuật, quản lý cơ điện và làm công tác an toàn lao động.
Phòng phối hợp với phòng kế hoạch để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua
các yếu tổ đầu vào.
- Phòng tổ chức lao động-hành chính: Gồm 12 người trực thuộc giám
đốc, tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức nhân sự, đào tạo, tuyển dụng lao
động. Tham mưu cho giám đốc trong việc soạn thảo các quy chế, nội quy
vềquản lý, chế độ đối với lao động, quản lý hoạt động trong toàn công ty…
Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác hành chính, bảo vệ, lễ tân, phục vụ
chung cho toàn doanh nghiệp.
- Phòng kế toán-tài chính: Gồm 4 người, trực tiếp chịu trách nhiệm
trước giám đốc công ty. Thực hiện công tác kế toán tài chính theo quy định,
tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý cũng như phân tích tình hình tài
chính trong công ty. Phòng có trách nhiệm ghi chép, tính toán và phản ánh
trung thực, chính xác, đầy đủ về tình hình tài sản, nguồn vốn, và kết quả hoạt
động của công ty. Lập các báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước, lập
báo cáo quản trị nộp cho cơ quan cấp trên, thực hiện tính toán, hạch toán đầy
đủ các khoản nộp Ngân sách…
1.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
11
Giám đốc
PGĐ kinh doanh
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kdoanh
XNK
Phòng
kdoanh
tổng
hợp
PGĐ kỹ thuật
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán của doanh nghiệp gồm có 4 nhân viên, bao gồm Kế toán
trưởng và 3 kế toán viên. Mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm đảm nhận một số
phần hành kế toán cụ thể. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi nhân viên được phân
chia cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty. Kế
toán trưởng có trách nhiệm bao quát toàn bộ tình hình tài chính của Công ty,
giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin
kinh tế, lập kế hoạch tài chính năm, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên
kinh tế-tài chính của Công ty. Kế toán trưởng phân công, chỉ đạo trực tiếp và
kiểm tra công việc của các kế toán viên và chịu trách nhiệm lập các báo cáo
tài chính, báo cáo quản trị.
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành
thành phẩm và kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá. Kế toán tổng hợp tập hợp
số liệu do các phần hành kế toán khác gửi lên để tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh, tính giá thành thành phẩm, lập các bảng kê số 4,5,6,9 và Nhật ký chứng
từ số 7. Cuối kỳ căn cứ vào hoá đơn, phiếu xuất kho và sổ chi tiết hàng tồn kho
để lên sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết giá vốn, Nhật ký chứng từ số 8.
- Kế toán thanh toán: Có trách nhiệm thực hiện các phần hành kế toán
sau:
+ Kế toán thu-chi tiền mặt: quản lý, ghi sổ đối với các nghiệp vụ thu,
chi tiền mặt lên Nhật ký chứng từ số 1 và Bảng kê số 1.
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến tiền gửi ngân hàng, lên Nhật ký chứng từ số 2, Bảng kê số 2.
+ Kế toán tiền lương: Cuối tháng căn cứ vào chứng từ về tiền lương
tiến hành tính lương cho công nhân viên và lập bảng phân bổ số 1.
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Kế toán công nợ: Tiến hành theo dõi tình thình phát sinh và thanh
toán nợ phải thu, phải trả của doanh nghiệp, lên sổ chi tiết TK131, TK331,
Nhật ký chứng từ số 4, 5; Bảng kê số 11, Bảng tổng hợp thanh toán với người
bán, với khách hàng, sổ chi tiết TK138, 338, 141.
- Thủ quỹ: Thực hiện các phần hành kế toán sau:
+ Căn cứ vào các chứng từ thu-chi tiền kiểm tra tính hợp lệ hợp lý và
thực hiện nhập, xuất quỹ.
+ Hàng ngày lập báo cáo quỹ, kiểm kê tiền mặt tồn quỹ và báo cáo cho
kế toán trưởng.
+ Nhận phiếu nhập-xuất kho vật tư về kiểm tra và lập sổ chi tiết
nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ, thành phẩm , hàng hoá. Lên Bảng kê số 3,
8, 10 Nhật ký chứng từ số 6
+ Thực hiện kế toán TSCĐ: Căn cứ vào các chứng t ừ có liên quan,
tiến hành lên sổ chi tiết TSCĐ, Nhật ký chứng từ số 9, 10.
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
13
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
- Tiền mặt
- Tiền gửi
- Công nợ
- Tạm ứng
THỦ QUỸ
- Vật tư
- Hàng hoá
- TSCĐ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
- Tiêu thụ
- Tập hợp chi
phí sx và tính
giá thành
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.5.2. Một số nguyên tắc kế toán chủ yếu áp dụng tại Công ty
Doanh nghiệp tổ chức hạch toán kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC. Cụ thể đối với một số phần hành doanh nghiệp áp dụng
như sau:
- Niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong công ty là Đồng Việt Nam. Đối
với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt
Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng
thời nguyên tệ được theo dõi trên sổ chi tiết của các tài khoản vốn bằng tiền.
- Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán hàng tồn kho:
Công ty hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai
thường xuyên.
Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song và
tính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho theo
phương pháp Nhập trước-xuất trước.
- Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
1.5.3. Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán tại công ty
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006. Cụ thể, hệ thống chứng từ mà doanh nghiệp sử dụng
trong từng phần hành như sau:
- Chứng từ về tiền mặt, tiền gửi: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy
báo có, bảng sao kê của ngân hàng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm
ứng, biên lai thu tiền…
Trương Thị Hương Giang Lớp: Kế toán 46A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét