nước và đón tiếp khách nước ngoài và do Bộ Công an chịu trách nhiệm bảo đảm
phương tiện thực hiện nhiệm vụ.
c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở:
- Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê phòng ở khách sạn do Thủ trưởng cơ
quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;
- Đoàn là khách hạng A: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng)
+ Trưởng đoàn: Mức tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày;
+ Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: Mức tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn là khách hạng B: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng)
+ Trưởng đoàn, Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn khách hạng C: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng)
+ Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: Mức tối đa: 1.700.000 đồng/người/ngày;
- Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) Mức tối
đa: 500.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn
mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách
quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong
phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc
trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì
cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1
ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng
không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có
chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ.
d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối):
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 800.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 540.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người;
- Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người;
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản
xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo
quy định hiện hành.
Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì
được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn.
đ) Tổ chức chiêu đãi:
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu
đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày
của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 2;
Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại
Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia
tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn
được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung
cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.
e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc:
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá
220.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);
- Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá
110.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);
- Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá
70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);
Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia
tiếp khách.
g) Chi dịch thuật:
- Biên dịch:
+ Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không
quá 120.000 đồng/trang (350 từ);
+ Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không
quá 150.000 đồng/trang (350 từ);
Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối
đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.
- Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương
không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
+ Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương
đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải
thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù
hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền
giao để thực hiện.
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có
người phiên dịch cần thiết phải đi thuê.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên,
phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ
quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa
không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được
quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu
trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao
của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả.
h) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm:
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn
quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô
trương hình thức; cụ thể như sau:
- Chi văn hóa, văn nghệ:
+ Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón
tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
+ Đối với khách hạng A, B và C: Tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan
được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi
đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo
hợp đồng biểu diễn;
- Chi tặng phẩm:
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc,
mức chi cụ thể như sau:
+ Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón
tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
+ Đối với khách hạng A:
. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người;
. Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người;
+ Đối với khách hạng B:
. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người;
. Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người;
+ Đối với khách hạng C:
. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người;
. Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người.
i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm,
làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp
có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
- Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa
đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong
những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại
điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2;
- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi
tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 2;
- Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và
làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách
quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1
người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn
nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành
về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước.
k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của
từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định
trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm,
không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm
tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức
chi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 2 và được áp dụng cho cả cán bộ
phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn
do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị:
Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc
đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của
đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 2. Các cơ quan,
đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp
đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm
e, khoản 1 Điều 2.
2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc
ăn, ở; Việt Nam chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước:
a) Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp
phê duyệt trong chương trình đón đoàn.
b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:
Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp
tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt
Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn
nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì
Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa
cơm thân mật.
Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a,
b, đ, e, g, h khoản 1 Điều 2.
c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc
cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực
hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 2.
d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy
định tại điểm e, khoản 1 Điều 2.
3. Đối với các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ
công tác tại Việt Nam:
Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật khi chia tay, tối đa không quá
700.000 đồng/người bao gồm cả đại diện phía Việt Nam, mức chi này bao gồm cả
tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam, chưa bao gồm các loại
thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành). Chi mua tặng phẩm
cho khách tối đa không quá 600.000 đồng/người.
4. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc
mọi chi phí:
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn
đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 2.
Điều 3. Quy định khung mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại
Việt Nam
1. Đối với các hội nghị quốc tế tổ chức theo hình thức luân phiên giữa các nước
mà Việt Nam đăng cai tổ chức tại Việt Nam (ASEAN, ASEM, APEC, AIPA…)
a) Chi đón tiếp tại sân bay:
Các hội nghị từ quan chức cấp cao trở lên có trưởng đoàn đi cùng được đón tại cầu
thang máy bay và được tặng hoa cho trưởng đoàn và các đoàn viên là nữ. Riêng
đoàn hội nghị cấp Bộ trưởng có nghi lễ đón trọng thể và có an ninh hộ tống.
b) Tiêu chuẩn xe ô tô:
- Đối với hội nghị cấp Bộ trưởng: Trưởng đoàn và các quan chức cấp cao được bố
trí xe riêng để đưa, đón những ngày dự hội nghị; các đoàn viên, đoàn tùy tùng đi
xe nhiều chỗ ngồi;
- Đối với đoàn dự hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM): Trưởng đoàn được
bố trí một xe riêng để đưa, đón trong những ngày dự hội nghị; các đoàn viên trong
đoàn được thuê xe nhiều chỗ ngồi để đưa, đón;
- Đối với các cuộc họp nhóm công tác của (SOM) cấp Vụ trưởng và các cuộc họp
của Ủy ban thường trực, cấp Tổng Vụ trưởng (DG): Trưởng đoàn được bố trí một
xe riêng để đưa, đón trong những ngày làm việc; các đoàn viên trong đoàn được
thuê xe nhiều chỗ ngồi để đưa, đón.
c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ nghỉ:
Các đoàn tự túc tiền thuê chỗ nghỉ, riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng, hội nghị
SOM do ta bố trí chỗ ở cho cấp Bộ trưởng; Trưởng đoàn của các đoàn quan sát
viên chính thức; Giám đốc và Phó giám đốc điều hành Ban thư ký quốc tế. Tiêu
chuẩn thuê khách sạn:
- Cấp Bộ trưởng, cấp trưởng đoàn của đoàn quan sát viên chính thức: 01 phòng
Suite;
- Cấp SOM, SEOM: 01 phòng Deluxe.
d) Về chiêu đãi, chào mừng đại biểu: Mỗi hội nghị chỉ được tổ chức chiêu đãi một
lần và tổ chức 1 bữa cơm tối chào mừng đại biểu, theo các mức sau (kể cả đại diện
phía Việt Nam):
- Hội nghị cấp Bộ trưởng: Mức tối đa 900.000 đồng/suất;
- Hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM), cấp Tổng vụ trưởng (DG): Mức tối
đa 750.000 đồng/suất;
- Hội nghị làm việc cấp chuyên viên: Mức tối đa 450.000 đồng/suất.
Đối với đoàn hội nghị cấp Bộ trưởng được chi cho việc kết hợp biểu diễn giới
thiệu văn hóa, văn nghệ dân tộc trong buổi chiêu đãi (nếu có).
Mức chi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt
Nam, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện
hành) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp
khách.
đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét