Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Thông tư 72/2011/TT-BGTVT về "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia kiểm tra và chế tạo công ten nơ vận chuyển trên phương tiện vận tải" do Bộ Giao thông vận tải ban hành

2.2.1. Quy định chung
1. Đăng kiểm kiểm tra quy trình chế tạo tại cơ sở theo quy định, nếu thỏa mãn sẽ cấp giấy chứng
nhận công nhận quy trình chế tạo cho cơ sở chế tạo công ten nơ.
2. Để công nhận quy trình chế tạo, cơ sở phải chứng minh có đủ khả năng kỹ thuật để sản xuất
hàng loạt công ten nơ có chất luợng không thay đổi cho Đăng kiểm.
3. Bất kỳ thay đổi nào đối với quy trình chế tạo đã được công nhận đều phải đuợc Đăng kiểm kiểm
tra và chấp nhận. Nếu có thay đổi lớn, Đăng kiểm sẽ thực hiện tổng kiểm tra tại cơ sở chế tạo.
2.2.2. Hồ sơ công nhận quy trình chế tạo
Để công nhận quy trình chế tạo, những hồ sơ nêu rõ các thông tin liên quan đến việc sản xuất
công ten nơ dưới đây phải được trình cho Đăng kiểm:
(1) Giới thiệu những đặc điểm chính của cơ sở chế tạo;
(2) Giới thiệu công ten nơ dự định chế tạo và quy trình chế tạo;
(3) Trang thiết bị chính phục vụ sản xuất;
(4) Dụng cụ thử nghiệm
(5) Quy trình kiểm tra chất lượng, gồm cả những tiêu chuẩn kiểm trra của cơ sở;
2.2.3. Duy trình việc công nhận
Nếu việc chế tạo công ten nơ tại cơ sở có quy trình chế tạo được công nhận bị gián đoạn nhiều
hơn một năm thì Đăng kiểm sẽ tiến hành kiểm tra và đánh giá quy trình chế tạo theo quy định của
mục 2.2 trước khi cơ sở đó tiếp tục chế tạo công ten nơ.
2.3. Quy định về hình dạng, kích thước và các số liệu khác
2.3.1. Quy định chung
Kích thước của công ten nơ và các bộ phận khác của công ten nơ phải phù hợp với quy định của
mục 2.3.
2.3.2. Hình dạng, kích thước và các số liêụ khác
2.3.2.1. Kích thước, dung sai và khối lượng sử dụng lớn nhất
Kích thước của của công ten nơ phải phù hợp với Bảng 1, Hình 1, Bảng 2. và Bảng 3.
2.3.2.2. Chi tiết nối góc
Kích thước của chi tiết nối góc phải phù hợp với Hình 2 và Hình 3.
2.3.2.3. Vùng phân bố tải trọng trong kết cấu đáy công ten nơ
Vùng phân bố tải trọng phải phù hợp với Hình 4.
2.3.2.4. Rãnh cổ ngỗng
Kích thước và dung sai của rãnh cổ ngỗng phải phù hợp với Hình 5.
2.3.2.5. Ổ chạc nâng
Kích thước và dung sai của ổ chạc nâng phải phù hợp với Hình 6.
2.3.2.6. Kích thước vùng kẹp chạc nâng
Kích thước vùng kẹp chạc nâng phải phù hợp với Hình 7.
2.3.2.7. Bộ nối nước làm mát
Kích thước của bộ nối nước làm mát phải phù hợp với Hình 8, Hình 9.
2.3.2.8. Lỗ thông khí
Kích thước lỗ thông khí và bố trí lỗ thông khí phải phù hợp với Hình 10, Hình 11, Hình 12.
2.3.2.9. Điểm đo nhiệt độ không khí
Kích thước phân bố điểm đo nhiệt độ không khí phải phù hợp với Hình 13.
Bảng 1. Kích thước, dung sai và khối lượng sử dụng lớn nhất
Loại
công
Chiều cao H Chiều rộng W Chiều dài L K
1
(mm)
K
2
(mm)
Khối
lượng
(mm)
Dung
sai
(mm)
(mm)
Dung
sai
(mm)
(mm)
Dung
sai
(mm)
1A 2438
0
-5
2438
0
-5
12192
0
-10
19 10 30480
1AA 2591
0
-5
2438
0
-5
12192
0
-10
19 10 30480
1AAA 2896
0
-5
2438
0
-5
12192
0
-10
19 10 30480
1AX < 2438 2438
0
-5
12192
0
-10
19 10 30480
1B 2438
0
-5
2438
0
-5
9125
0
-10
16 10 30480
1BB 2591
0
-5
2438
0
-5
9125
0
-10
16 10 30480
1BBB 2896
0
-5
2438
0
-5
9125
0
-10
16 10 30480
1BX < 2438
0
-5
2438
0
-5
9125
0
-10
16 10 30480
1C 2438
0
-5
2438
0
-5
6058
0
-6
13 10 30480
1CC 2591
0
-5
2438
0
-5
6058
0
-6
13 10 30480
1CX < 2438
0
-5
2438
0
-5
6058
0
-6
13 10 30480
1D 2438
0
-5
2438
0
-5
2991
0
-5
10 10 10160
1DX < 2438 2438
0
-5
2991
0
-5
10 10 10160
Chú thích: Kích thước và dung sai trong Bảng được dùng khi công ten nơ được đo ở nhiệt độ
20
0
C.
Nếu nhiệt độ khi đo khác 20
0
C thì phải được hiệu chỉnh phù hợp.
Chú thích:
K
1
=
21
DD

hoặc
43
DD


K
2
=
65
DD

D
1
, D
2
, D
3
, D
4
, D
5
và D
6
là khoảng cách giữa tâm các lỗ khoét của các chi tiết nối góc đặt đối diện
theo đường chéo.
C
1
- Đo bộ phận định vị ở góc 101,5mm
0
-1,5
mm
C
2
- Đo bộ phận định vị ở góc 89 mm
0
-1,5
mm
Hình 1. Kích thước và dung sai
Bảng 2. Kích thước bên trong tối thiểu và kích thước lỗ cửa của công ten nơ
Ký hiệu công
ten nơ vận tải
Kích thước bên trong tối thiểu Kích thước lỗ cửa tối thiểu
Chiều cao Chiều rộng Chiều dài Chiều cao Chiều rộng
1AAA
Chiều cao lớn
11998 2666
1AA 11998 2261
1A 11998 2134
1BBB 8931 2556
1BB 8931 2261
1B 8931 2134
1CC 5867 2134
1C 2802 2134
Công ten nơ
đẳng nhiệt
các loại
2200
Bảng 3. Kích thước giữa các chi tiết nối góc
Ký hiệu công ten nơ vận tải S
mm
P
mm
1AAA
11985 2259
1AA
1A
1AX
1BBB
8918 2259
1BB
1B
1BX
1CC
5853 2259
1C
1CX
1D
2787 2259
1DX
Chú thích: Các kích thước S và P phải được đảm bảo chính xác khi chế tạo công ten nơ. Các
dung sai dùng với S và P được hạn chế bởi các dung sai của các kích thước chiều dài và chiều
rộng toàn bộ trong tiêu chuẩn này được quy định trong ISO 1161.
Hình 2. Chi tiết nối góc phía trên
Chú thích:
(1) Chi tiết nối góc phía trái mặt mút trước và phía phải mặt mút sau được trình bày trên hình vẽ.
Những chiếc khác đối xứng qua tâm trục
(2) Đường khuất biểu diễn đường bao khai triển hộp dụng cụ nối góc
(3) Nếu kích thước góc lượn bên trong và bên ngoài của lỗ chi tiết nối góc không được nêu thì góc
lượn của chúng phải lấy bằng 3
0
-1,5
mm.
(4) Những kích thước có dấu (γ) thì chiều dày của chúng không được lớn hơn chiều dày các vùng
liền kề xung quanh lỗ tại mặt bên hoặc mặt mút.
(5) Đường kính chi tiết nối góc có kích thước nhỏ nhất là 149 mm được đánh dấu (*) thì bán kính
góc lượn biểu thị bằng (**) (nếu có) không quá 5,5mm. Nếu bán kính góc lượn lớn hơn quy định thì
kích thước bằng 149 mm đánh dấu (*) phải được hiệu chỉnh tăng thêm cho thích hợp.
Hình 3. Chi tiết nối góc phía dưới
Chú thích:
(1) Chi tiết nối góc phía trái mặt mút trước và phía phải mặt mút sau được trình bày trên hình vẽ.
Những chiếc khác đối xứng qua tâm trục
(2) Đường khuất biểu diễn đường bao khai triển hộp dụng cụ nối góc
(3) Nếu kích thước góc lượn bên trong và bên ngoài của lỗ chi tiết nối góc không được nêu thì góc
lượn của chúng phải lấy bằng 3
0
-1,5
mm.
(4) Những kích thước có dấu (γ) thì chiều dày của chúng không được lớn hơn chiều dày các vùng
liền kề xung quanh lỗ tại mặt bên hoặc mặt mút.
(5) Đường kính chi tiết nối góc có kích thước nhỏ nhất là 149 mm được đánh dấu (*) thì bán kính
góc lượn biểu thị bằng (**) (nếu có) không quá 5,5mm. Nếu bán kính góc lượn lớn hơn quy định thì
kích thước bằng 149 mm đánh dấu (*) phải được hiệu chỉnh tăng thêm cho thích hợp.
Hình 4. Vùng phân bố tải trọng
Chú thích:
(1) Hình vẽ này biểu diễn các phần tử ngang vùng giữa công ten nơ có khoảng cách lớn hơn 1000
mm.
(2) Vùng phân bố tải trọng liên kết với đáy công ten nơ có màu đen.
(3) Vùng phân bố tải trọng của rãnh cổ ngỗng được gạch chéo.
(4) Vùng phân bố tải trọng của rãnh cổ ngỗng, có thể được dùng cho một hoặc cả hai mặt.
MẶT CẮT NGANG RÃNH CỔ NGỖNG
Kí hiệu Kích thước và dung sai (mm)
C
5
5,1
5,12
+

B
1
0
3
120

A
1
3
0
1029
+

L
t
≥ 3150
D
1
2
6
+

Hình 5. Rãnh cổ ngỗng
MẶT CẮT X-X
Ký hiệu Kích thước và dung sai (mm)
Công ten nơ 1C và 1CC Công ten nơ 1D
A 2050 ± 50 900 ± 50
B ≥ 355 ≥ 305
C ≥ 115 ≥ 102
D ≥ 20 ≥ 20
Hình 6. Ổ chạc nâng
Hình 7. Vùng kẹp chạc nâng
Áp suất Khi nối Khi ngắt
MPa* MPa*
Áp suất làm việc 10,5 2,8
Áp suất mở 63 6,3
Chú thích: *1MPa = 1 MN/m
2
≈ 10 kG/cm
2

Hình 8. Bộ nối nước làm mát - van vào

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét