Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20405

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh: Giá
thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá do Hội đồng định
giá đánh giá lại và đợc chấp nhận.
* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc biếu tặng: Giá thực tế của
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá thực tế đợc xác định theo thời
giá trên thị trờng.
2.2.2. Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Tuỳ theo hoạt động của doanh nghiệp cũng nh yêu cầu của nhà quản lý
cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp giá bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá thực tế NVL,
CCDC xuất dùng
=
Số lợng NVL,
CCDC xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo một trong hai cách
sau:
Cách 1:
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế NVL, CCDC tồn + nhập kho trong kỳ
Số lợng thực tế NVL, CCDC tồn + nhập kho trong kỳ
Cách 2:
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL, CCDC trớc + sau từng đợt nhập
Số lợng thực tế NVL, CCDC trớc + sau từng đợt nhập
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này thì số hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số
nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Cơ sở của
phơng pháp này là giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá
thực tế hàng xuất do vậy giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số
vật liệu mua vào sau cùng.
* Phơng pháp này, số hàng nào nhập sau thì xuất trớc và trị giá hàng xuất
kho tính theo giá thực tế của những lô hàng mới nhập hiện có trong kho. Trị giá
của hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo số lợng hàng tồn kho và đơn giá của
những lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
* Phơng pháp trực tiếp (đích danh).
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho tính theo giá
thực tế của từng lô hàng nhập. áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc.
2.3. Giá hạch toán của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất
kho:
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
thông qua hệ số giá:
Hệ số chênh lệch giá =
Giá thực tế NVL, CCDC tồn
kho đầu kỳ
+
Giá thực tế NVL, CCDC
nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán NVL, CCDC
tồn kho đầu kỳ
+
Giá hạch toán NVL, CCDC
nhập kho trong kỳ
Giá thực tế NVL,
CCDC xuất kho
=
Giá hạch toán NVL,
CCDC xuất kho
x Hệ số chênh lệch giá
III. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý,
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện
tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại và
thời gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện
định mức tiêu hao vật t, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trờng hợp sử
dụng vật t sai mục đích, lãng phí.
- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật t, phát hiện kịp
thời các loại ứ đọng kém phẩm chất, cha cần dùng và có biện pháp giải phóng để
thu hồi vốn nhanh chóng hạn chế các thiệt hại
- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về
vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ sử
dụng vật liệu.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
IV. Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ và các chứng từ kế toán liên quan
1. Thủ tục nhập kho:
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng,nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đến
nơi, có thể lập ban kiểm nhận vật t thu mua cả về số lợng, chất lợng, quy cách.
Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật t.
Sau đó, bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho vật t trên cơ sở hoá đơn, giấy
báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số
vật liệu thực nhập vào phiếu nhập và thẻ kho rồi chuyển lên phòng kế toán làm
căn cứ ghi sổ. Trờng hợp phát hiện thiếu, thừa, sai quy cách phẩm chất, thủ kho
phải báo cáo cho cán bộ cung ứng biết và từng ngời giao lập biên bản.
2. Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin lãnh
vật t. Căn cứ vào phiếu xin lãnh vật t kế toán viết phiếu xuất kho. Căn cứ vào
phiếu xuất kho, thủ tục xuất vật t và ghi vào phiếu xuất, số thực xuất ghi vào thẻ
kho. Sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho phòng kế toán
để ghi sổ.
3. Các chứng từ kế toán có liên quan:
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban
hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính và
các quyết định khác có liên quan bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - BH)
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn GTGT
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
nớc, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 - VT)
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu số 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07 - VT)
V. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn vận
dụng một trong các phơng pháp sau:
1. Phơng pháp thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lợng. Mỗi chứng từ nhập, xuất, vật t
đợc ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật t. Cuối
tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho về mặt lợng
theo từng danh điểm.
- Tại phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lợng lẫn giá trị. Hàng ngày
hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu đợc thủ kho chuyển
lên kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết. Cuối
tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn vật liệu.
Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho.
Sơ đồ phơng pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn từng loại vật liệu về mặt số lợng.
8
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ chi tiết NVL,
CCDC
Thẻ kho
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn NVL,
CCDC
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tại phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu về nhập, xuất về mặt số
lợng và giá trị kế toán sử dụng sổ đối chiếuluân chuyển. Đặc điểm ghi chép là
chỉ thực hiện ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật liệu đợc ghi một dòng trên sổ đối
chiếu luân chuyển.
Số đối chiếu luân chuyển
Danh điểm
vật t hàng
hoá
Tên
hàng
Đơn
vị
tính
Đơn
giá
D đầu
tháng 1
Luân chuyển trong tháng 1 Luân chuyển tháng D 31/12
SL ST
Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Tồn
SL ST
SL ST SL ST SL ST SL ST SL ST SL ST
Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
3. Phơng pháp sổ số d:
- Tại kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã đợc
tính trên thẻ kho vào sổ số d cột số lợng sau đó chuyển cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất vật liệu, công cụ
dụng cụ ở kho, kế toán phải kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch
toán, tính tiền cho từng chứng từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập, xuất
theo từng nhóm vật liệu, công cụ dụng cụ ghi vào cột số tiền trên phiếu giao
9
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhận chứng từ, ghi vào bảng luỹ kế nhập - xuất. Sau đó căn cứ vào bảng này để
lập bảng tổng hợp nhập - xuất. Bảng này đợc mở cho từng kho. Khi nhận sổ số
d, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d, sau đó đối chiếu số liệu
giữa bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với sổ số d.
Sơ đồ phơng pháp sổ số d
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) vật t
Từ ngày 01 đến 10/01/N
Nhóm VL,
CCDC
Nhập Xuất
Ký nhận
Số lợng
chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Thành
tiền
Số lợng
chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Thành
tiền
Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn vật t
Tháng 01/N
Nhóm VL,
CCDC
Từ 1-10 Từ 11-20 Từ 21-31 Cộng
Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Tồn
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công cụ - dụng cụ
10
Phiếu nhập
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn vật tư
Phiếu giao nhận phiếu nhập
Sổ số dưThẻ kho
Phiếu giao nhận phiếu xuấtPhiếu xuất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tháng 1/N
Nhóm VL, CCDC
Tồn kho đầu kỳ Nhập kho trong kỳ Xuất kho trongkỳ Tồn kho cuối kỳ
Số lợng Số tiền Số lợng Số tiền Số lợng Số tiền Số lợng Số tiền
Sổ số d
Danh điểm
vật liệu
Tên
hàng
Đơn
vị
tính
Đơn
giá
Định
mức
dự
Số d
đầu năm
Số d cuối
tháng 1
Số d cuối
tháng
Số d cuối
tháng 12
Số l-
ợng
Số
tiền
Số l-
ợng
Số
tiền
Số l-
ợng
Số
tiền
Số l-
ợng
Số
tiền
VI. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng kê
khai thờng xuyên
1.1. Các tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 152: Nguyên liệu - vật liệu
- Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm
của nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại nhóm,
tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
- Kết cấu của tài khoản 152:
+ Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế của
nguyên vật liệu trong kỳ (mua ngoài, nguyên vật liệu tự gia công chế biến, nhận
vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng )
+ Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu
trong kỳ theo giá thực tế (xuất dùng, xuất bản, đánh giá giảm phát hiện thiếu, )
+ D Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho
* Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giống nh TK 152, TK 153 cũng đợc theo dõi giá trị hiện có, tình hình
tăng, giảm của các loại công cụ dụng cụ.
- Kết cấu TK 153:
+ Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế của
công cụ dụng cụ trong kỳ (mua ngoài, phát hiện thừa )
+ Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị thực tế của
công cụ dụng cụ trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, phát hiện thiếu )
+ D Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho
* Tài khoản 151: Hàng mua đi đờng
- Tài khoản này dùng theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua đã thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số gửi kho ngời bán)
- Kết cấu TK 151:
+ Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng
+ Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
+ D Có: Giá trị hàng đi đờng (đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác nh tài khoản 133, 111, 112, 331,
2. Phơng pháp kê khai thờng xuyên:
2.1. Tài khoản sử dụng chủ yếu:
TK 151, TK 152, TK 331
2.2. Phơng pháp hạch toán:
2.2.1. Hạch toán tang vật liệu, công cụ dụng cụ:
a. Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Trong nớc sản xuất
- Hàng nhập khẩu
* Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: Căn cứ vào hoá đơn biên bản kiểm
nghiệm vật t, phiếu nhập kho, kế toán ghi nh sau:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 152, 153 - Theo giá thực tế (không tính thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331) - Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 - Tổng giá thanh toán
Hàng nhập khẩu ghi:
+ Nợ TK 152,153 (Giá CIF + Thuế nhập khẩu)
Có TK 111,112,331
Có TK 333 (3333)
+ Thuế GTGT đợc khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 333 (3331)
+ Doanh nghiệp chuyển tiền nộp thuế:
Nợ TK 333 (3331,3333)
Có TK 111,112
- Trờng hợp đơn vị bán hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán do thanh
toán tiền sớm:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 331
Có TK 711
* Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
- Hàng về phải viết phiếu nhập (giá tạm tính)
- Hoá đơn về, không đợc phản ánh thuế, không phản ánh đợc phơng thức
cụ thể:
+ Trong tháng tạm tính giá để tiến hành nhập kho:
Nợ TK 152,153 Giá tạm tính
Có TK 331
+ Sang tháng sau hoá đơn về phải so sánh giữa giá hoá đơn với giá tạm
tính
- Giá hoá đơn = Giá tạm tính:
Nợ TK 133
Có TK 331
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giá hoá đơn < Giá tạm tính
Nợ TK 152: Chênh lệch thừa (ghi bút đỏ)
Nợ TK 133: Thuế theo hoá đơn
Có TK 331
- Giá hoá đơn > Giá tạm tính
Nợ TK 152 - Chênh lệch thiếu
Nợ TK 133
Có TK 331
* Trờng hợp hoá đơn và hàng đang đi đờng:
+ Căn cứ vào hoá đơn hạch toán nh sau:
Nợ TK 151 - Giá mua không thuế (giá thực tế)
Nợ TK 133 - Thuế VAT đầu vào
Có TK 111,112,331,141 - Tổng giá thanh toán
+ Sang tháng sau hàng về:
Nợ TK 152,153 (nhập kho)
Nợ TK 621 (dùng sản xuất)
Nợ TK 632 (nếu bán)
Có TK 151 - Trị giá hàng đang đi về, đã về.
* Trờng hợp hàng thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất:
+ Hàng thừa:
- Nhập toàn bộ số hàng thừa (không ghi trên hoá đơn)
Nợ TK 152,153 - Trị giá toàn bộ số hàng (không tính thuế VAT)
Nợ TK 133 - Thuế VAT tính theo giá hoá đơn
Có TK 111,112
Có TK 338 - Trị giá hàng thừa
- Trả lại ngời bán:
Nợ TK 338 (3381) - Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152,153 - Trả lại số thừa
- Mua lại số thừa:
Nợ TK 133 (1331) - Thuế VAT của số hàng thừa
14

Xem chi tiết: 20405


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét