Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, và là bộ phận dự trữ quan
trọng nhất của xí nghiệp.
Khác với TSCĐ vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định,
giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị thành phẩm làm ra. Trong quá
trình sản xuất dới sự tác động của lao động thông qua t liệu lao động, vật
liệu bị tiêu hao hoàn toàn hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban để cấu
thành hình thái vật chất của sản phẩm.
Công cụ, dụng cụ thuộc vào t liệu lao động, nhng nó không đủ tiêu chuẩn
(về thời gian và giá trị qui định) là TSCĐ. Tuy vậy, nó vẫn có những đặc
điểm tơng tự nh TSCĐ đó là: có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái giá trị vật chất ban đầu đến khi
hỏng, nó chỉ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dần vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
Do vật liệu có vai trò quan trọng trong sản xuất, cho nên xí nghiệp cần
thiết phải tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán các quá trình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu. Việc tổ chức tốt công tác hạch
toán vật liệu là điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc trong việc quản lý
vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ, kiểm tra, giám sát việc
chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao vật liệu, ngăn ngừa các hiện tợng
h hao mất mát, lãng phí qua các khâu của quá trình sản xuất. Qua đó góp
phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, hạ giá thành
sản phẩm.
Do công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ hao mòn nhanh, chóng h hỏng, nên
đòi hỏi phải thay thế thờng xuyên. Cùng với vật liệu, công cụ, dụng cụ trở
thành tài sản lu động (TSLĐ) của doanh nghiệp. Chính những đặc điểm này
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của công cụ, dụng cụ đã làm cho việc quản lý và hạch toán công cụ, dụng
cụ không hoàn toàn giống nh hạch toán và quản lý TSCĐ cũng nh vật liệu.
2. Nhiệm vụ tổ chức quản lý, hạch toán vật liệu và công cụ, dụng cụ
2.1.Vật liệu
2.1.1 Điều kiện để tổ chức quản lý và hạch toán vật liệu có hiệu quả
- Doanh nghiệp phải có đủ hệ thống kho tàng bảo quản, tại kho phải đợc
trang bị đầy đủ các phơng tiện bảo quản và dụng cụ cân, đo, đong, đếm.
- Phải có định mức dự trữ vật liệu phù hợp ở mức cần thiết tối đa, tối
thiểu. Vật liệu phải đợc sắp xếp gọn gàng, thuận tiện.
- Về mặt nhân sự, cần có nhân viên bảo vệ và thủ kho phải có nghiệp vụ
thích hợp với công việc.
- Cần thực hiện đầy đủ các qui định, lập sổ danh điểm vật liệu, thủ tục lập
và luân chuyển chứng từ, mở các sổ sách tổng hợp và chi tiết vật liệu theo
chế độ qui định.
- Thực hiện tốt việc kiểm tra, kiểm kê đối với vật liệu, xây dựng chế độ
trách nhiệm vật chất công tác quản lý và sử dụng vật liệu.
2.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán vật liệu
- Phải phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và trị giá thực tế
của vật liệu thu mua nhập kho.Từ đó kiểm tra và giám sát tình hình thực
hiện kế hoạch cung ứng vật t, kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và các khoản
thu mua khác.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng, giá trị vật liệu xuất kho,
vật liệu thực tế tiêu hao cho sản xuất, phân bổ cho các đối tợng sử dụng,
góp phần kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao, sử dụng vật liệu.
- Xác định và phản ánh chính xác số lợng và giá trị vật liệu tồn kho, kiểm
tra việc chấp hành đúng các định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời
nguyên nhân thừa, thiếu, ứ đọng và mất phẩm chất của vật liệu.
2.2. Công cụ, dụng cụ
Nhiệm vụ của việc hạch toán công cụ, dụng cụ là: Phải theo dõi chính
xác, kịp thời, đầy đủ tình hình nhập-xuất-tồn về mặt chất lợng, số lợng của
từng loại công cụ, dụng cụ. Do đặc điểm của công cụ, dụng cụ cho nên khi
xuất dùng, phòng kế toán và đơn vị sử dụng phải mở sổ sách theo dõi cho
đến khi hỏng. Đơn vị sử dụng phải phản ánh số lợng, hiện trạng của từng
loại theo từng thời điểm, từng ngời sử dụng.
Để thực hiện đợc mục đích trên, tại các kho của phân xởng phải mở các
sổ, thẻ theo dõi tình hình cho mợn, cho thuê, Khi công cụ, dụng cụ hỏng
phải báo ngay và cùng với công cụ, dụng cụ hỏng mang đến để nhận cái
mới.
Do khối lợng công cụ, dụng cụ trong một doanh nghiệp không lớn, thờng
đợc phân bổ rải rác ở các phân xởng, văn phòng hành chính. Hơn nữa, để dễ
cung cấp, cho nên việc dự trữ và bảo quản không chi tiết nh vật liệu. Trên
thực tế công cụ, dụng cụ thờng đợc bố trí cùng với kho vật liệu để tận dụng
đơc các phơng tiện bảo quản của vật liệu.
3. Phân loại, tính giá vật liệu và công cụ, dụng cụ
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.1. Phân loại vật liệu và công cụ, dụng cụ
Vật liệu và công cụ, dụng cụ sử dụng trong xí nghiệp có rất nhiều loại
(đặc biệt là vật liệu), cho nên để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán
vật liệu và công cụ, dụng cụ cần thiết phải phân loại.
Phân loại vật liệu và công cụ, dụng cụ là việc xắp xếp các vật liệu và
công cụ, dụng cụ cùng loại với nhau nhau theo một đặc trng nhất định
thành từng nhóm.
Trên thực tế, vật liệu thờng đợc phân loại thành từng nhóm theo các tiêu
thức khác nhau nh: theo công dụng, theo nguồn hình thành, quyền sở
hữu
3.1.1 Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng
Phân loại vật liệu theo phơng pháp này là việc dựa vào công dụng thực tế
hoặc vai trò của vật liệu trong sản xuất kinh doanh để sắp xếp vật liệu vào
các nhóm khác nhau.
- Nhóm1: Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên, vật liệu chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Vật liệu giữ vai trò chính
trong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
- Nhóm 2: Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trợ trong quá
trình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ kết hợp với vật liệu chính để tăng
thêm tính năng, tác dụng của sản phẩm, dịch vụ hoặc phục vụ cho ngời lao
động, hoăc để duy trì hoạt động bình thờng của phơng tiện lao động.
- Nhóm 3: Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt năng nh:
xăng, dầu, than Nhiên liệu thực chất là một loại vật liệu phụ, nhng đợc
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tách riêng do vai trò quan trọng của nó, và để nhằm mục đích quản lý và
hạch toán tốt hơn.
- Nhóm 4: Phụ tùng thay thế: Bao gồm các chi tiết, cụm chi tiết, hay các
bộ phận dùng để thay thế cho TSCĐ khi cần thiết nh: bánh xe, săm lốp
- Nhóm 5: Vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm toàn bộ vật liệu,
thiết bị dùng cho mục đích xây dựng cơ bản.
- Nhóm 6: Vật liệu khác: Là những loại vật liệu ngoài những thứ kể trên
nh: phế liệu thu hồi, vật t đặc chủng,
Tuy nhiên, việc phân loại vật liệu chỉ mang tính chất tơng đối, các doanh
nghiệp có tính chất sản xuất kinh doanh khác nhau thì việc phân loại này sẽ
khác nhau. Sử dụng cách phân loại này, doanh nghiệp có thể theo dõi một
cách chính xác và thuận tiện từng loại, từng thứ vật liệu, xác định đợc tầm
quan trọng của từng loại đối với doanh nghiệp. Nó chính là cơ sở cho việc
tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và mở các tài khoản phù hợp.
3.1.2 Một số cách phân loại khác
Ngoài cách phân loại vật liệu trên, trên thực tế còn có một số cách phân
loại sau:
- Phân loại theo nguồn hình thành: Sử dụng tiêu thức mua ngoài, tự sản
xuất, hay nhận cấp phát, góp vốn liên doanh, viện trợ
- Phân loại theo quyền sở hữu: Sử dụng tiêu thức tự có hay từ bên ngoài
3.2.Tính giá vật liệu và công cụ, dụng cụ
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong các xí nghiệp việc tính giá vật liệu và công cụ, dụng cụ khi nhập,
xuất kho là một công việc hết sức cần thiết và quan trọng, vì nó phục vụ cho
việc tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm.
Vật liệu và công cụ, dụng cụ đều giống nhau trong việc tính giá nhập
kho, nó bao gồm: giá mua ghi trên hoá đơn và các chi phí khác nh: chi phí
thu mua, chế biến Vật liệu và công cụ, dụng cụ cũng giống nhau trong
việc tính giá xuất kho. Chính vì vậy, ta chỉ cần nghiên cứ chi tiết cho vật
liệu .
Nguyên tắc cơ bản của kế toán vật liệu là hạch toán theo giá thực tế, tức
là giá trị của vật liệu ghi trên sổ sách tổng hợp, trên bảng tổng kết tài sản và
báo cáo kế toán khác phải theo giá thực tế.
3.2.1 Tính giá nhập kho vật liệu
- Với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế Giá mua Chi phí thu
vật liệu = ghi trên + mua thực tế
nhập kho hoá đơn phát sinh
Chi phí thu mua thực tế gồm: hao hụt trong định mức, chi phí vận
chuyển, bốc rỡ, tiền lu kho, lu hàng, lu bãi, công tác phí của việc thu mua,
- Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:
Giá thực tế Giá thực tế Chi phí thuê Chi phí
vật liệu = vật liệu xuất + ngoài chế + liên quan
nhập kho kho chế biến biến khác
- Với vật liệu tự sản xuất:
Giá thực tế Giá thành
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vật liệu = công xởng
nhập kho thực tế
- Với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế = giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận
- Với vật liệu nhận viện trợ, tặng thởng:
Giá thực tế = giá thị trờng tơng đơng
- Phế liệu thu hồi:
Giá thực tế = giá ớc tính có thể sử dụng đợc
3.2.2 Tính giá xuất kho vật liệu
Nguyên tắc tính giá đối với vật liệu xuất kho là: xuất theo giá thực tế
và nhập giá nào thì xuất theo giá đó.
Trên thực tế, giá của vật liệu xuất kho đợc tính theo nhiều phơng pháp
khác nhau.
-Ph ơng pháp 1: Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này kế toán giả định về mặt giá trị, những vật liệu nào
nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, xuất hết thứ nhập trớc mới đến thứ nhập sau.
Nh vậy, nếu giá cả có xu hớng tăng , thì giá trị hàng tồn kho sẽ cao, chi
phí sản xuất kinh doanh sẽ giảm, dẫn đến lợi nhuận tăng. Ngợc lại giá cả có
xu hớng giảm, thì giá trị tồn kho sẽ có xu hớng giảm, giá trị vật liệu xuất
cho sản xuất tăng, dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh tăng, lợi nhuận
giảm.
- Ph ơng pháp 2: Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này hoàn toàn ngợc với phơng pháp trên, có nghĩa là khi
xuất thì tính theo giá nhập của lô hàng mới nhất.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, giá cả có xu hớng tăng, giá trị hàng tồn giảm, gía trị hàng xuất
cao, cho nên lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm và ngợc lại.
- Ph ơng pháp 3: Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Giá thực tế Số lợng Đơn giá
vật liệu = vật liệu * bình quân
xuất dùng xuất dùng của nó
Khi áp dụng phơng pháp này ngời ta thờng sử dụng 2 loại giá đơn vị bình
quân. Đó là giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ và giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trớc.
Trong đó:
Đơn giá Giá trị thực tế tồn đầu tháng + Giá trị thực tế nhập trong
tháng
bình quân =
cả kỳ dự trữ Số lợng tồn đầu tháng + Số lợng nhập trong tháng
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ta chỉ biết đợc giá xuất
vào cuối kỳ. Do vậy, khi xuất vật liệu có thể phải ghi theo một loại giá nào
đó, tuỳ theo xí nghiệp lựa chọn và sẽ đợc điều chỉnh vào cuối kỳ.
Nh vậy, khi giá cả có xu hớng tăng thì giá thực tế bình quân đơn vị sẽ
nhỏ hơn giá thực tế nhập cuối kỳ và làm giá trị vật liệu tồn kho tăng lên.
Ngợc lại, khi giá cả giảm thì giá trị vật liệu tồn kho sẽ giảm.
Ưu điểm của phơng pháp sử dụng giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc là
phản ánh kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng, giảm nhẹ đợc công việc điều
chỉnh, xong độ chính xác không cao.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Ph ơng pháp 4: Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Việc tính giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập cũng tơng tự nh ph-
ơng pháp trên, nhng sau mỗi lần nhập ta phải tính giá lại.
Phơng pháp này có u điểm khi xuất ta đã biết đợc giá của vật liệu xuất.
Do vậy, cuối kỳ sẽ bớt đợc khâu điều chỉnh, và giá thực tế tồn kho cuối kỳ
sẽ sát với giá thực tế trên thị trờng.
Khi áp dụng phơng pháp này có độ chính xác cao, mất nhiều công sức.
Do đó, phơng pháp này chỉ nên áp dụng ở các đơn vị nhỏ và vật liệu ít biến
động hoặc sử dụng kế toán máy.
-Ph ơng pháp 5: Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này vật liệu nhập giá nào thì xuất kho theo giá đó.
Phơng pháp này chỉ nên sử dụng đối với vật liệu có gía trị cao gắn với
đặc điểm riêng của nó nh: vàng, bạc, đá quý, lô hàng, Sử dụng phơng
pháp này tốn thời gian mà lại không sát với giá thị trờng.
-Ph ơng pháp 6: Phơng pháp dùng giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, vật liệu xuất trong kỳ đợc ghi theo giá hạch toán,
cuối kỳ tiến hành điều chỉnh nh sau:
Giá thực tế Giá hạch toán Hệ số giá
vật liệu = vật liệu * của
xuất dùng xuất dùng vật liệu
Trong đó:
Hệ số giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
của =
vật liệu Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số này thờng đợc tính cho từng loại hoặc từng nhóm vật liệu .
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tuy có rất nhiều phơng pháp vật liệu và công cụ, dụng cụ, nhng mỗi
đơn vị chỉ áp dụng một trong các phơng pháp đó. Mỗi phơng pháp có
những u, nhợc điểm riêng, nên việc áp dụng phơng pháp nào cho phù hợp,
hiệu quả nhất cho đơn vị là vấn đề cần đợc xem xét và lựa chọn.
II. Hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ, dụng cụ
Hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ, dụng cụ là việc ghi chép, theo
dõi cả về số lợng , giá trị, chất lợng của từng danh điểm vật liệu theo từng
kho. Đây là công việc có khối lợng lớn và phức tạp đối với đơn vị sản xuất.
Trên thực tế, việc hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ, dụng cụ thờng
giống nhau về hình thức và phơng pháp áp dụng. Vì vậy, trong mục này ta
chỉ đề cập đến việc hạch toán chi tiết đối với vật liệu.
Việc các đơn vị lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết sao cho phù hợp
với đặc điểm, yêu cầu quản lý và trình độ của thủ kho, kế toán vật liệu là
cần thiết. Trên thực tế có 3 phơng pháp sau:
1. Phơng pháp thẻ song song
1.1 Điều kiện áp dụng
Thực chất đây là phơng pháp mà kế toán vật liệu và thủ kho có cùng công
việc, có cùng loại sổ. Đơn vị chỉ áp dụng phơng pháp này khi:
- Có ít chủng loại vật t luân chuyển qua kho.
- Mật độ nhập- xuất vật t dầy đặc.
- Hệ thống kho tàng tập trung.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét